22 nhà sinh vật học nổi tiếng và quan trọng nhất trong lịch sử

Chúng tôi để lại cho bạn một bản thống kê củacác nhà inh vật học nổi tiếng nhất và quan trọng của mọi niên đại, cùng với những đóng góp đưa tính biểu tượn

Chúng tôi để lại cho bạn một bản thống kê củacác nhà inh vật học nổi tiếng nhất và quan trọng của mọi niên đại, cùng với những đóng góp đưa tính biểu tượn

Nội Dung:

Chúng tôi để lại cho bạn một bản thống kê củacác nhà sinh vật học nổi tiếng nhất và quan trọng của mọi niên đại, cùng với những đóng góp đưa tính biểu tượng nhất của ông cho toàn cầu khoa học.

Công việc của một nhà sinh học liên quan tới việc phân tích các sinh vật sống và mối quan hệ của chúng với tự nhiên. Họ tìm cách hiểu chính sách của các sinh vật thông qua phân tích về nguồn gốc, thói quen và kết cấu di truyền của chúng.

Ngành nghề sinh học đã hình thành những tìm tòi quan trọng trong nhiều thế kỷ: từ vắc xin đến các lý thuyết về nguồn gốc của sự sống trên hành tinh của các bạn. Những tìm tòi tuyệt vời đã cải tổ chẳng những kiến ​​thức về thiên nhiên mà còn cải tổ chất lượng cuộc đời của các bạn.

Lịch sử của sinh học và các nhân vật chính của nó xuất phát điểm từ Hy Lạp cổ xưa và tiếp tục đến niên đại của các bạn. Sự tò mò được đóng khung bởi sự nghiêm ngặt của khoa học là yếu tố mấu chốt trong công việc thành công của các nhà khoa học từ các niên đại và vị trí rất phong phú.

Bạn cũng có thể quan tâm 50 nhà khoa học nổi tiếng nhất trong lịch sử.

22 nhà sinh vật học xuất sắc nhất mọi niên đại

Hippocrates

(460-370 TCN) Nhà khoa học Hy Lạp, được mệnh danh là cha đẻ của y học phương Tây, đã viết Về bác sỹ, một phía dẫn nêu ra cách bác sỹ nên điều trị cho người bệnh của mình. Nó cũng làm nảy sinh Lời thề Hippocrate, được các bác sỹ sử dụng cho đến ngày nay như một phần trong thực hành của họ.

Aristotle

(384-322 TCN) Ở Hy Lạp cổ xưa, nhà khoa học đó là người trước tiên phân loại đời sống động vật dựa theo các dấu hiệu của nó. Ông đề nghị hai nhóm, “động vật có máu” và “động vật không có máu” như một phần của cái mà ông gọi là Quy mô tự nhiên. Nhiều lý thuyết của ông vẫn còn giá trị cho đến thế kỷ 19.

Xem Thêm  [Update] Hình Ảnh Băng Bó Vết Thương, Hướng Dẫn Băng Vết Thương Tại Nhà | kỹ thuật băng bó vết thương

Gregor Mendel

(1822-1884) Một nhà khoa học sinh ra ở Đức, Mendel đã làm việc với thực vật, đậu Hà Lan và ong để kiểm soát lý thuyết của ông về di truyền học. Ông được xem là founder ra khoa học di truyền và là người tìm tòi ra các quy luật khác nhau về các mẫu di truyền, ngày nay được gọi là thừa kế Mendel.

Louis Pasteur

(1822-1895) Công cuộc thanh trùng được sử dụng trong sữa và một số đồ uống khác là do tên tuổi của nó so với nhà sinh vật học người Pháp này. Ông đã tiến hành các thực nghiệm giúp kiểm soát lý thuyết về bệnh tật, trong đó đề nghị rằng bệnh tật là do vi sinh vật gây ra. Ông là founder ra ngành nghề vi sinh vật học và là người tạo thành vắc-xin phòng bệnh than và bệnh dại.

Alexander Fleming

(1881-1955) Nhà sinh học và dược học vị trí thứ nhất người Scotland, người đã đóng góp vào sự tiến triển của thuốc kháng sinh thông qua việc phát xuất hiện penicillin, từ nấm mốc Penicillium Notatum. Công việc của Fleming đã đem lại mong ước mới cho con người trong việc khắc phục các bệnh khác nhau và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Ông nhận giải Nobel Y học năm 1945.

Charles Darwin

(1809-1882) Được biết tới với Thuyết tiến hóa của các loài, nhà sinh vật học người Anh này tổng kết rằng toàn bộ các loài sống đều có nguồn gốc từ tiên tổ chung đã tiến hóa qua hàng triệu năm. Ông gọi đây là tiến trình tiến hóa chọn lựa tự nhiên. Ông đã xuất bản lý thuyết của mình trong một quyển sách có tên Nguồn gốc của các loài.

Antoine Lavoisier

(1743-1794) Nổi tiếng nhất trong ngành nghề sinh học với công trình phân tích về sự thỏa thuận chất, nhà khoa học người Pháp này đã thí nghiệm gắn một nhiệt lượng kế vào chuột lang để đo sự sinh nhiệt của nó. Ông đã làm các thực nghiệm khác về tiến trình đốt cháy.

Robert hooke

(1635-1703) Ra đời ở Anh, Hooke đề ra thuật ngữ ô. Ông đã phân tích các hóa thạch cực nhỏ, cho phép ông chuyên sâu lý thuyết tiến hóa sinh học. Ông là một Author thành công, với việc xuất bản quyển sách của mình Micrographia vào năm 1665, bao gồm các hình ảnh minh họa của các hình ảnh siêu nhỏ, ví dụ như mắt của một con ruồi.

(*22*)

Andreas Vesalius

(1514-1564) Được biết tới như là cha đẻ hiện đại của phẫu thuật người, Vesalius đã loại bỏ một số lý thuyết thượng cổ về thể xác người. Nghiên cứu của ông về hộp sọ người là nền tảng của nhân chủng học sinh học, phân tích sự tiến hóa của nhân loại qua thời gian.

Xem Thêm  [Update] Thầy Thích Trúc Thái Minh | cung sao hoi mung 8 tet

Anton van Leeuwenhoek

(1632-1723) Nhà sinh vật học người Hà Lan, được xem là cha đẻ của nghề vi sinh vật học, là nhà khoa học trước tiên nói về sinh vật đơn bào. Trong số các sinh vật mà ông quan sát có các tế bào máu. Ông đã tự chế tác kính hiển vi mà ông sử dụng trong phân tích của mình.

Joseph Priestley

(1733-1804) Nhà sinh vật học người Anh này được xem là một trong những người phát xuất hiện ôxy. Ông cũng được ghi nhận là người đã phát minh ra nước có ga, thông qua việc hòa tan khí nặng trong nước. Tìm hiểu này khiến ông trở thành người thu được huy chương của Hiệp hội Hoàng tộc vào năm 1733. Ông cũng là nhà sinh vật học trước tiên ghi lại tiến trình quang hợp.

Edward jenner

(1749-1823) Ra đời ở Anh, Jenner đã tiến triển vắc xin thí nghiệm trước tiên để ngăn ngừa bệnh đậu mùa. Ông là người đã đề nghị thuật ngữ vắc-xin và thành ra được biết tới như là cha đẻ của nghề miễn dịch học.

Alexander Von Humboldt

(1769-1859) Founder ngành nghề địa lý sinh học, phân tích các hệ sinh thái và loài thông qua các không gian địa lý và thời gian. Để sướng tên ông, khoa học Humboldtian được gọi là niềm tin rằng các nguồn lực đúng đắn và hiện đại nhất nên được sử dụng khi tìm nạp dữ liệu trong tiến trình thí nghiệm.

Robert nâu

(1773-1858) nhà thực vật học người Scotland, người đã nghiên cứu gần 2.000 loài thực vật. Ông phát xuất hiện chuyển động Brown, xảy ra khi ông đặt các hạt phấn hoa vào một bát nước và nhận ra rằng chúng đang chuyển động mà không cần đến một số kích thích quan sát được.

Claude Bernard

(1813-1878) Nhà sinh vật học người Pháp này đề nghị tiến hành thực nghiệm mù để thực hiện các phân tích và giúp các nhà khoa học cùng thời với ông nhận được kết quả khách quan hơn. Bernard cũng tiến hành các phân tích về tuyến tụy, gan và hệ thần kinh của nhân loại.

Joseph Lister

(1827-1912) Là một giáo sư phẫu thuật, người Anh đã đặt ra sáng kiến khử trùng công cụ bằng cách sử dụng axit carbolic để ngăn ngừa nhiễm trùng. Ông được biết tới như là cha đẻ của chất chống trùng nhờ những tìm tòi của mình. Ông đã cải tổ các kỹ thuật thực hiện giải phẫu cắt bỏ vú và đầu gối.

Thomas đi săn morgan

(1866-1945) Nhà di truyền học người Mỹ, ông đã làm minh bạch mối liên hệ giữa sự sai phân và sự phân li di truyền. Những tìm tòi của ông về gen và địa điểm của chúng trên nhiễm sắc thể đã hỗ trợ biến sinh học thành một môn khoa học thí nghiệm. Ông là người giành giải Nobel Y học năm 1933.

Xem Thêm  Cách chống nồm cho nền nhà với 10 phương pháp hữu hiệu đơn giản

Thị trưởng Ernst

(1904-2005) Được gọi là Darwin của thế kỷ 20, nhà khoa học người Đức này đã phấn đấu khắc phục vấn đề về loài do Darwin đề ra bằng cách xuất bản Hệ thống học và nguồn gốc của các loài. Mayr đã tìm cách trình bày cụ thể những sáng kiến của mình về sinh học tiến hóa. Công việc của ông và những tìm tòi của ông đã có tác động lớn tới việc tạo dựng các lý thuyết sau này, ví dụ như lý thuyết về hiện trạng thăng bằng đứt quãng.

Erwin chargaff

(1905-2002): Nhà sinh vật học người Áo này nổi tiếng với việc phát xuất hiện hai quy luật liên quan đến kết cấu của DNA và sự tạo dựng của nó dưới dạng một chuỗi xoắn kép. Ông phát xuất hiện rằng một số chất trong kết cấu của DNA có thể so sánh với các chất khác nhau. Ông cũng phát xuất hiện rằng thành phần của DNA khác nhau giữa các loài [5].

Rachel Carson

(1907-1964) nhà sinh vật biển người Mỹ sinh ra, người đã làm việc để thông báo công chúng về sự bất trắc của việc sử dụng thuốc trừ sâu. Công việc của ông đã hỗ trợ thành lập Cơ quan Bảo vệ Môi trường. Ông đã xuất bản một số tập về sinh vật biển trong thời gian đầu trong sự nghiệp của mình. Sau đó, ông đã tận tâm trợ giúp để biến đổi các chế độ của chính phủ về việc sử dụng một số loại thuốc trừ sâu.

George Beadle

(1909-1975) Nhà di truyền học người Mỹ, người đã nêu ra rằng bằng bức xạ của bào tử nấm mốc Neurospora crassa và theo dõi các đột biến kết quả, rằng các đột biến gây ra trong gen tương ứng với sự biến đổi trong các enzym rõ ràng. Tìm hiểu này giúp chấp thuận giả thuyết một gen / enzym. Ông được trao giải Nobel Y học năm 1958.

Frances Oldham Kelsey

(1914-) Nhà khoa học người Mỹ, member của FDA (Cơ quan Làm chủ Thực phẩm và Chế phẩm hoặc Cơ quan Làm chủ Thực phẩm và Chế phẩm tại Hoa Kỳ). Công việc của ông đã ngăn chặn việc thương mại hóa Thalidomide ở Hoa Kỳ, cứu sống hàng nghìn trẻ con. Ông đã đi đầu trào lưu kéo theo việc quy định chặt chẽ hơn việc cung cấp ma túy.

By ads_law

Trả lời