Ngày đăng: 02/10/2017, 14:11

GV SOẠN: NÔNG THỊ CHIẾN Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á Hình ảnh dưới đây liên quan đến châu lục nào? Phần 1: Thiên nhiên loài người ở các châu lục (Kế đến chương trình lớp 7) XI. CHÂU Á Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN VỊ TRÍ ĐỊA KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU LỤC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN BÀI TẬP 1. V trớ a lớ v kớch thc ca cỏc chõu lc HS lm vic theo nhúm nh, quan sỏt lc v tr li cỏc cõu hi sau: 1. Điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền Châu á nằm trên những độ địa lí nào? 2. Châu á tiếp giáp với các biển cả các châu lục nào? 3. Nơi rộng nhất của Châu á theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây dài bao nhiêu km? 4. Diện tích Châu á là bao nhiêu km? So sánh với diện tích một số châu lục đã học cho đánh giá? (Châu phi: 30 triệu Km2, Châu Âu: 10 triệu km2). Điều đó nói lên dấu hiệu gì về diện tích bờ cõi Châu á? 2. Dấu hiệu địa hình khoáng sản Thắc mắc: Hãy cho đánh giá chung về dấu hiệu địa hình Châu Á Yêu cầu: • HS đọc thuật ngữ “sơn nguyên” TR.157 • HS làm việc theo 3 nhóm (phiếu học hành kèm theo) a. Dấu hiệu địa hình Đỉnh Evơret Địa hình núi cao Viet Nam CN Hoàng Thổ TQ Thác Bản Dốc Đồng Bằng Bắc Bộ-VNHoang mạc Gô-bi TQ Một số hình ảnh về địa hình Châu Á b. c im khoỏng sn HS lm vic cỏ nhõn, quan sỏt lc tr li cỏc cõu hi sau: 1. Châu á có những khoáng sản cốt yếu nào? Dầu mỏ khí đốt chăm chú nhiều nhất ở những khu vực nào? 2. Cho biết đánh giá của em về dấu hiệu khoáng sản Châu á? Câu 1: H y khoanh tròn vào các câu nói về dấu hiệu ã chính của địa hình Châu á 1. Châu á có nhiều núi, sơn nguyên, đồng bằng. 2. Các dãy núi Châu á nằm theo hướng Đông – Tây. 3. Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, khổng lồ nhiều đồng bằng rộng nhất toàn cầu. 4. Các núi sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa. Trên núi cao có chầu trời phủ quanh năm. 5. Các dãy núi đuổi theo hai hướng chính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam nhiều đồng bằng nằm đan xen với nhau khiến cho địa hình bị chia cắt cầu kỳ. 6. Núi sơn nguyên chăm chú cốt yếu ở vùng trọng tâm. Trên các núi cao có chầu trời phủ quanh năm. Câu 2: Dựa theo lược đồ địa hình, khoáng sản sông hồ Châu á, h y ã ghi tên các sông chính chảy trên mỗi dồng bằng lớn ở Châu á vào bảng dưới đây? Số thứ tự Các đồng bằng lớn Các sông chính chảy trên đồng bằng 1 Tây Xi- bia 2 Hoa Bắc 3 ấn – Hằng 4 Lưỡng – Hà 5 Tu- ran […]…ỏp ỏn : Cõu 1: 3, 5, 6 Cõu 2: Số thứ tự Các đồng bằng lớn Các sông chính chy trên đồng bằng 1 Tây Xi- bia Sông Ô-bi + Sông I-ê-nit-xây 2 Hoa Bắc Sông Hoàng Hà 3 ấn – Hằng Sông Hằng + Sông ấn 4 Lưỡng – Hà Sông Ơphrat + Sông Tigrơ 5 Tu- ran Sông Xưa aria + Sông aria Dn dũ Bài VỊ TRÍ ĐỊAĐỊA HÌNH KHỐNG SẢN cực Bắc, Nam áphần liềnbắc- nam, -Nơi- Điểm rộng châu theođất chiều – ChâuChâu Á tiếpÁgiáp đại nào? châu lục nào? nằm độ – tâycác đơng làdương baovĩnhiêu? – Điều nói lên dấu hiệu diện tích châu á? HOẠT ĐỘNG 4( CẶP NHĨM):    -Điểm cực Bắc cực Nam phần đất liền châu nằm độ địa lý nào? -Nơi rộng châu thêo chiều BắcNam, Tây –Đơng bao nhiêu? -Điều nói lên dấu hiệu diện tích châu á? I/ VỊ TRÍ ĐỊA KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU LỤC  – DT : 41,5 Triệu km2 Là phận lục địa âu ,nằm trải dài từ độ 77044’B-1010’B +bắc : giáp băng dương +nam : giáp ấn độ dương + tây : giáp châu âu ,phi,địa trung hải +đơng :giáp thái bình dương  -Châu có khống sản cốt yếu nào? -Em có đánh giá khống sản châu á? HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN NHĨM ( thời gian 4’) nhóm •Nhóm 1,2:-xác định BĐ dãy núi chính, sơn ngun, cao ngun châu á? Nơi phân bố? Nhóm 3,4:-Tìm đọc tên đồng bằng? sơng lớn? Nơi phân bố? Các sơng chảy tên đồng nào? II/ Dấu hiệu địa hình khống sản 1/ Địa hình + Nhiều hệ thống núi cao khổng lồ , theo hai hướng Đ-T B-N + Nhiều đồng mênh mông phân bố rìa lục địa + Nhiều thống núi cao ngun, sơn nhun xen kẻ đồng Dấu hiệu khống sản: Có nguồn khống sản đa dạng, phong phú, trọng yếu là: dầu mỏ, khí đốt, than, săt, kim loại màu… Củng cố    ? Xác đònh lại vò trí điểm cực Bắc, Nam Đông, Tây phần đất liền châu Á ? Xác đònh số khoáng sản châu Á, nơi phân bố ? Xác đònh số đồng dãy núi cao châu Á DẶN DÒ   – Về học bài, xem trước – Làm tập sách giáo khoa trang phòng dạy bảo đắk hà trường thcs đăk mar gv: nguyễn văn bảo tổ: địa trường thcs đăk mar nhiệt liệt chào mừng nhiệt liệt chào mừng các thầy thầy giáo các thầy thầy giáo về dự thi kiến trúc sử dụng giáo án điện tử về dự thi kiến trúc sử dụng giáo án điện tử bậc trung học bậc trung học năm học 2008 – 2009 năm học 2008 – 2009 môn địa lý 8 môn địa lý 8 gia sư thực hiện: nguyễn văn bảo gia sư thực hiện: nguyễn văn bảo Phần một: Phần một: Thiên nhiên, Thiên nhiên, loài người ở các châu lục loài người ở các châu lục XI- châu á Bài 1: vị trí địa lí, địa hình khoáng sản châu á Tuần 1: Ngày soạn: Tuần 1: Ngày soạn: 04/03/ 2009. 04/03/ 2009. Tiết: 1: Ngày dạy: Tiết: 1: Ngày dạy: 06/03/ 2009. 06/03/ 2009. i- kiểm soát bài cũ i- kiểm soát bài cũ GV: Giới thiệu qua chương trình Địa lý 7 là sự nối tiếp của chư ơng trình Địa lí 8. ii- bài mới ii- bài mới GV giới thiệu bài: Châu á là châu lục mênh mông nhất, với điều kiện tự nhiên phong phú cầu kỳ. Vậy tính phong phú cầu kỳ đó được trổ tài như vậy nào? Có dấu hiệu gì về vị trí địa lí, địa hình khoáng sản? .? i- Vị trí địa kích cỡ của châu lục: GV: Cho HS xem xét (H1.1-SGK): ? Cho biết các điểm CB, CN phần đất liền châu á nằm trên những độ nào? ? Châu á tiếp giáp với các biển cả nào? châu lục nào? ? Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B-N, chiều Đ-T dài bao nhiêu km? ? Điều đó nói lên dấu hiệu gì về diện tích bờ cõi của châu á? ? Cho biết diện tích bờ cõi châu á là bao nhiêu km 2 ? Đối với một số châu lục khác? Cho nhân xét? GV: Cho HS đánh giá, bổ sung-Chốt ý đúng: – Là châu lục mênh mông nhất toàn cầu (44,4 tr km2) kể cả đảo, – Là châu lục mênh mông nhất toàn cầu (44,4 tr km2) kể cả đảo, nằm trải dài từ nằm trải dài từ 77 77 0 0 44B-1 44B-1 0 0 10B 10B (phần đất liền). (phần đất liền). – Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, ấn độ dương, Thái Bình Dư – Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, ấn độ dương, Thái Bình Dư ơng, Địa Trung Hải, châu Âu châu Phi. ơng, Địa Trung Hải, châu Âu châu Phi. 1- Vị trí địa kích cỡ của châu lục: 2- Dấu hiệu địa hình khoáng sản: GV: Cho HS đọc thuật ngữ SN (T157-SGK) xem xét H1.2, hãy: ? Tìm đọc tên các dãy núi chính? Nơi phân bố? ? Tìm đọc tên các đồng bằng lớn? Nơi phân bố? ? Cho biết tên các sông lớn chảy trên những đồng bằng đó? ? Xác nhận hướng núi chính? Đánh giá sự phân bố địa hình châu á? ? Hãy đánh giá chung về dấu hiệu địa hình châu á? GV: Cho HS tiếp tục xem xét H1.2 cho biết: ? Châu á có những khoáng sản cốt yếu nào? ? Dầu mỏ, khí đốt chăm chú nhiều nhất ở vùng nào? ? Em có đánh giá gì về dấu hiệu khoáng sản của châu á? 2- PHẦN 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC. XI. CHÂU Á. BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN. 1 MỤC TIÊU: a Học thức: – Học viên cần. – Am hiểu dấu hiệu vị trí địa lí, kích cỡ, dấu hiệu địa hình, khoáng sản châu Á b Kĩ thuật: – Kĩ thuật đọc, nghiên cứu so sánh đối tượng trên lược đồ c. Thái độ: – Dạy bảo ý thức bảo vệ TNTN 2. CHUẨN BỊ: a.Gia sư: – Giáo án + tập bản đồ + Bản đồ tự nhiên châu Á b.Học viên: – Sgk +tập bản đồ. + chuần bị bài. 3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: – Trực quan – Hoạt động nhóm. 4. TIẾN TRÌNH 4.1. Ổn định lớp: Kdss. 4.2. Ktbc: Không. 4.3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG. TRÒ. Giới thiệu bài mới. Hoạt động 1. -Xem xét bản đồ tự nhiên châu Á. * * Hoạt động nhóm. -Gia sư chia nhóm cho học tụ họp động nhóm, đại diện nhóm trình bày bổ sung, gia sư chuẩn học thức ghi bảng. * Nhóm 1:Điểm cực Bắc, cực Nam nằm ở độ nào? TL: # Gia sư: – Cực Bắc 77 0 44 ! B. -Cực Nam 1 0 16 ! B. -Học viên lên bảng xác nhận trên lược đồ. * Nhóm 2: Châu Á tiếp giáp biển cả châu lục nào? TL: # Gia sư: – BBD, TBD, ÂĐD – Châu Au , châu Phi. – Học viên lên bảng xác nhận.( CĐD tiếp cận 1.Vị trí địa kích cỡ của châu lục. chứ không tiếp giáp) + Từ B – N, từ Đ – T châu Á rộng dái như thế nào? TL: – B – N 8500km. – Đ – T 9200km. + Đánh giá vị trí địa lí châu Á? TL: – Gia sư: Châu á là bộ phân 5 của lục địa Á-Au diện tích đất liền 41,5 tr km 2 ,tính cả các đảo là 44,4 tr km 2 . Chuyển ý. Hoạt động 2. ** Trực quan – Xem xét hình 1.2 sgk. + Tìm đọc tên các dãy núi chính? Sơn nguyên? TL: – Dãy Himalaya, Tây Tạng. – Châu Á là châu lục rộng lớn nhất toàn cầu, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo. 2. Dấu hiệu địa hình khoámh sản: a. Dấu hiệu địa hình: – Sơn nguyên trung Xiabia, tây tạng. + Tìm đọc tên những đồng bằng mênh mông? TL: Turan, Lưỡng Hà, An Hằng. – Học viên lên bảng xác nhận trên bản đồ. + Dãy núi đuổi theo hướng chính nào? TL:- 2 hướng chính: Đông – Tây , gần Đông Tây. Bắc – Nam, gần bắc Nam. + Đánh giá sự phân bố núi cao nguyên? TL: – Chăm chú ở trọng tâm, núi cao có chầu trời. + Địa hình châu Á như vậy nào? TL: + Khoáng sản châu Á như vậy nào? TL: – Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao khổng lồ đuổi theo 2 hướng chính đồng bằng rộng đan xen khiến cho đồng bằng bị chia cắt cầu kỳ. b.Khoáng sản: – Nguồn khoáng sản phong hphú trọng yếu đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt crôm, kim loại màu. + Dầu mỏ khí đốt chăm chú nhiều nhất ở khu vực nào của châu lục? TL: TNÁ. – Dạy bảo ý thức bảo vệ môi trường. 4.4. Củng cố luỵên tập: -Chỉ dẫn làm tập bản đồ. + Châu Á tiếp giáp với châu lục nào? a. Châu Âu, châu ĐDương. @. Châu Âu, châu Phi. + Địa hình nơi đây như vậy nào? Phân bố dầu mỏ khí đốt? – Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, khổng lồ đuổi theo hai hướng chính nhiều đồng bằng rộng đan xen khiến cho địa hình bị chia cắt. – dầu mỏ khí đốt phân bố ở TNÁ. 4.5. Chỉ dẫn học viên tự học ở nhà: – Học thuộc bài – Chuẩn bị bài mới: Khí hậu châu Á. Chuẩn bị theo câ hỏi sgk Chuẩn bị vở bài tập. PHẦN I THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC XI CHÂU Á Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á I/ Mục tiêu bài học: 1. Học thức: – Am hiểu dấu hiệu vị trí địa lí, kích cỡ, dịa hình khoáng sản. 2. Tuyệt kỹ: – Củng cố tuyệt kỹ đọc, nghiên cứu so sánh các yếu tố địa lí. – Lớn mạnh suy nghĩ địa lí giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên. II/ Phương tiện dạy học: – Bản đồ vị trí địa lí châu Á. – Lược đồ SGK. III/ Bài giảng: 1. Ổn định tổ chức, nắm số lượng. 2. Giới thiệu bài: Qua chương trình lớp 7 tất cả chúng ta đã khám phá Thiên nhiên, của các châu như Châu Phi, châu Mỹ, ….châu Âu. Sang lớp 8 tất cả chúng ta khám phá về Thiên nhiên loài người ở châu Á có lịch sử lớn mạnh lâu đời như vậy nào. Từ bây giờ chúng khám phá bài: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á 3. Các hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động của GV – HS Nội dug ghi bảng HĐ1 GV/ Yêu cầu HS xem xét trên bảnd đồ: – Giới thiệu. Châu Á là châu lục mênh mông nhất toàn cầu. H? – Điểm cực Bắc cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên độ nào? HS + 77 o 44’B – 1 o 10’B. I/ Vị trí địa kích cỡ của châu Á: 1. Vị trí địa lí: – Châu Á là châu lục mênh mông nhất toàn cầu, có diện tích 44,4 triệu km 2 (Bao gồm hải đảo). – Phần đất liền từ cực Bắc đến cực Nam nằm từ độ 77 o 44’B đến H? – Châu Á tiếp giáp với các Đại Dương châu lục nào? HS + Bắc Băng Dương Ấn Độ Dương 1 o 10’B. + Châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải H? – Nơi nào rộng nhất châu Á theo hướng Bắc- Nam, Đông – Tây là bao nhiêu km? GV/ Nêu ý nghĩa dấu hiệu vị trí địa kích thước của châu Á: HĐ2 (Nhóm) GV/ – Giới thiệu thuật ngữ “ Sơn nguyên” – Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng – Bắc giáp với Bắc Băng Dương. – Nam giáp với Ấn Độ Dương Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải. 2. Kích cỡ: – BẮc – Nam 8.500km. – Đông – Tây 9.200km. – Làm phân hoá khí hậu cảnh quan tự nhiên phong phú: – Biến đổi từ Bắc xuống Nam, từ Duyên hải vào lục địa. II/ Dấu hiệu địa hình khoáng sản. 1. Dấu hiệu địa hình: lớn, có mặt phẳng tương đối phẳng phiu, các sơn nguyên được hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các khu vực núi già có độ cao trên 500m. GV/ Yêu cầu HV xem xét H 1.2 cho biết: H? – Tên các dãy núi chính? – Tên các sơn nguyên chính? – Tên các Đồng bằng lớn? * Cho HV bàn luận nhóm theo mẫu, trình bày bổ sung: Tên địa danh Phân bố Hướng núi chính Hệ thống núi Hy- ma – lay – a, Côn luân, Thiên Sơn, An- tai Các Sơn nguyên Trung Xi- bia, Tây tạng, A rạp, I- ran, Đê- can Chăm chú cốt yếu ở trọng tâm lục đại + Bắc – Nam. + Đông – Tây Các đồng bằng Tu- ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xi- bia, Hoa Phân bố ở rìa lục địa. Bắc, Hoa trung. GV/ Đánh giá về dấu hiệu địa h ình Châu Á. GV/ Yêu cầu HV dựa theo H1.2 cho biết: H? – Châu Á có những khoáng sản nào? – Chăm chú nhiều ở khu vực nào? HV/ bàn luận nhóm sau đó trình bày: – Hệ thống núi sơn nguyên nằm xen kẻ nhau khiến cho địa hình bị chia cắt cầu kỳ. 2. Dấu hiệu khoáng sản: Theo mẫu sau: Những khoáng sản trọng yếu Khí đốt dầu mỏ phân bố ở khu vực – Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm một số kim loại màu khác. – Dầu mỏ khí đốt chăm chú nhiều ở khu vực Tây Nam Á, Đông Nam Á. GV/ Đánh giá dấu hiệu của khoáng sản – Châu Á có nguồn khoáng châu Á: sản đa dạng trọng yếu đặc biệt là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm một số kim loại màu khác. IV/ Củng cố – bài tập: H? – Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu độ? Phát phiếu học hành: Đánh dấu X vào ô trống sau em nghĩ rằng đúng: Khu vực chăm chú nhiều dầu mỏ, khí đốt của Châu Á là: 1. Đông Bắc Á. 2. Nam Á. 3. Trung Á. 4. Đông Nam Á Tây Nam Á. * Căn dặn: – Khám phá vị trí địa hình châu Á có tác động tới khí hậu của vùng. Chào mừng quý thầy cô Về dự TIếT HọC HÔM NAY. Bài 1: vị trí địa lí, địa hình khoáng sản. Chơngxi:châuá. Gia sư: Đặng Thùy Dung Kiểmtrabàicũ: Câu 1: Kể tên nêu diện tích các châu lục đã học trong ch ơng trình địa lí lớp 7? Châulục Diệntích (triệu km 2 ) Châu Mĩ 42 Châu Phi 30,3 Châu Âu 10,5 Châu Đại D ơng 8,5 Châu Nam Cực 14,1 Câu 2: Châu lục nào đ ợc gọi là cực lạnh của toàn cầu: a. Châu Mĩ b. Châu Đại D ơng. c. Châu Âu d. Châu Nam Cực O Câu 3: Châu lục nào đ ợc hợp thành từ hai lục địa: a. Châu Mĩ b. Châu Đại D ơng. c. Châu Âu d. Châu Nam Cực O Bài 1: vị trí địa lí, địa hình khoáng sản . Mi Sờ-li-u-xkin 77 0 44 B Mi Pi-ai 1 0 16B Hình 1.1: L ợc đồ vị trí địa lí châu á trên Địa Cầu. Bài 1: vị trí địa lí, địa hình khoáng sản . – Bề dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam là 8500 km. – Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông là 9200 km. Hình 1.1: L ợc đồ vị trí địa lí châu á trên Địa Cầu. Châulục Diệntích (triệu km 2 ) Mĩ 42 Phi 30,3 Âu 10,5 Đại D ơng 8,5 Nam Cực 14,1 á 44,5 Bài 1: vị trí địa lí, địa hình khoáng sản . Là châu lục mênh mông nhất toàn cầu, kéo dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo. Bài 1: vị trí địa lí, địa hình khoáng sản . Hình 1.1: L ợc đồ vị trí địa lí châu á trên Địa Cầu. Hình 1.2: Lợcđồđịahình,khoángsảnvàsônghồchâuá Có ba dạng địa hình là: -Sơn nguyên -Núi cao -Đồng bằng Dãy núi Himalaya-nóc nhà toàn cầu Núi Phú Sĩ (Japan) cao 3776m Đỉnh Everest cao 8848m S¬n nguyªn T©y T¹ng (Trung Quèc) §ång b»ng s«ng Cöu Long (ViÖt Nam) S«ng Tr êng Giang (Trung Quèc) S¬n nguyªn ë M«ng Cæ C¸c d¹ng ®Þa h×nh Chñ yÕu Luận bàn nhóm (3 phút) : Dựa theo lược đồ địa hình, khoáng sản sông hồ châu Á: Nói cao S¬n nguyªn §ång b»ng Tªn §Æc ®iÓm vµ n¬i ph©n bè. … độ địa lý nào? -Nơi rộng châu thêo chiều BắcNam, Tây –Đơng bao nhiêu? -Điều nói lên dấu hiệu diện tích châu á? I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU LỤC  – DT : 41,5 Triệu km2 Là phận lục địa. .. sơng chảy tên đồng nào? II/ Dấu hiệu địa hình khống sản 1/ Địa hình + Nhiều hệ thống núi cao khổng lồ , theo hai hướng Đ-T B-N + Nhiều đồng mênh mông phân bố rìa lục địa + Nhiều thống núi cao ngun, sơn… +nam : giáp ấn độ dương + tây : giáp châu âu ,phi ,địa trung hải +đơng :giáp thái bình dương  -Châu có khống sản cốt yếu nào? -Em có đánh giá khống sản châu á? HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN NHĨM ( thời

Xem Thêm  [NEW] Khắc phục nhanh lỗi không gõ được số trên bàn phím trái, phải- Acup.vn | bật bàn phím số trên laptop - Xác minh

– Đọc thêm –

Đọc thêm: Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản, Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản, Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

By ads_law

Trả lời