Thuốc độc là những thuốc có độc tính cao có thể gây nguy hiểm tới sức khoẻ và tính mạng người bệnh.
Bộ y tế công bố quyết định số 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999, chia thuốc độc ra làm 2 bảng 𝓐 và Ɓ cùng với quy chế quản lý thuốc độc.

Bạn đang xem: lam thuoc doc

Những vụ tai nạn xảy ra thường là những thuốc thuộc về hai bảng này, nên nơi nào có những thuốc đó thì đều phải sắp xếp theo các điều khoản của quy chế.

Bảng Ɓ: Gồm những thuốc tuy không độc bằng loại 𝓐, nhưng có thể gây tai nạn ngộ độc, nên xếp vào bảng thuốc “nguy hiểm”.

Bảng 𝓐: Gồm những thuốc độc hơn hết trong đó có một số thuốc độc gây nghiện (thuốc tây).

THUỐC ĐỘC BẢNG 𝓐

1. Aclarubicin

31. Digittoxin

2. Aconitin

32. Digoxin

3. Actinomycin

33. Dihydroergotamin

4. Aldesleukin

34. Dobutamin

5. Amrinon

35. Docetaxel

6. Amsacrin

36. Dopamin

7. Apomorphin

37. Doxorubicin

8. Asparaginase

38. Drostanolon

9. Atropin

39. Epinephrin (Adrenalin)

10. Azathioprin

40. Epirubicin

11. Bisantren

41. Estramustin

12. Bleomycin

42. Etomidat

13. Busulfan

43. Etoposid

14. Các Prostaglandin

44. Finasterid

15. Carboplatin

45. Fludarabin

16. Carmustin

46. Fluorouracil (5 – Fluorouracil)

17. Celmoleukin (Interleukin-2)

47. Formestan

18. Ciclosporin

48. Fotemustin

19. Cincocain (Percain; Dibucain)

49. Gemcitabin

20. Cisplatin

50. Goserelin

21. Clorambucil

51. Hexanethylmelanin (Altretamin)

22. Clormethin

52. Homatropin

23. Convalatoxin

53. Hydroxyurea

24. Cyclophosphamid

54. Interferon à,  ±

25. Cytarabin

55. Ketamin

26. Dacarbazin

56. Lamivudin

27. Daunorubicin

57. Letrozol

28. Desfluran

58. Leuprorelin

29. Deslanosid

59. Lomustin

30. Didanosin

60. Megestrol

61. Melphalan

91. Protirelin

62. Methotrexat

92. Ritodrin

63. Methylergometrin

93. Scopolamin

64. Milrinon

94. Somatostain

65. Mithramycin (Plicamycin)

95. Strychnin

66. Mitobronitol

96. Sulproston

67. Mitoguazon

97. Tamoxifen

68. Mitomycin

98. Teniposid

69. Mitoxantron

99. Tetracain (Amethocain; Dicain)

70. Molgramostim

100. Thiotepa

71. Nalorphin

101. Triptorelin

72. Naloxon

102. Vinblastin

73. Naltrexon

103. Vincristin

74. Neostigmin bromid

104. Vindesin

75. Nitrat bạc

105. Vinorelbin

76. Nitroglycerin

106. Zalcitabin

77. Nilutamind

107. Zidovudin

78. Nor-Epinephrin (Nor-Adrenalin)

108. Các thảo dược:

79. Oleandrin

 

80. Ouabain – Becladon: lá, bột là và dạng bào

 

81. Oxaliplatin chế cao đặc, cồn

 

82. Paclitaxel – Cà độc dược (Datura metel): hoa,

 

83. Parapenzolat bromid lá, quả và dạng bào chế cồn.

 

84. Pilocarpin

 

85. Pipecuronium bromid – Ô đầu (là rễ củ của cây Aconitum sinense).

 

86. Pipenzolat Bromid

 

87. Pipobroman – Mã tiền (Strychnos nux vomica):

 

hạt, và dạng bào chế cao, cồn.

 

88. Prednimustin

 

89. Procarbazin – Hoàng nàn (Strychni

 

90. Propofol wallichianae): vỏ thân

 

 

DANH MỤC

THUỐC ĐỘC BẢNG Ɓ

1. Acarbose

28. Beclometason

2. Aceclidin

29. Befunolol

3. Acenoumarol

30. Benazepril

4. Acepromazin

31. Benfluorex

5. Aceprometazin

32. Benperidol

6. Aciclovir

33. Benzatropin

7. Acrivastin

34. Bepridil

8. Alcuronium clorid

35. Betahistin

9. Aldosteron acetat

36. Betametason

10. Alfacalcidol

37. Bezafibrat

11. Alfuzosin

38. Bezafibrat

12. Alteplase

– Thuốc thành quả dùng ngoài da, nhỏ mũi, nhỏ tai có chứa dược chất độc được bào chế theo công tức đã có trong các tài liệu trong nước hoặc quốc tế.

– Thuốc thành quả chứa được chất độc Bảng 𝓐, Bảng Ɓ có hàm lượng hoặc nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng hoặc nồng độ quy định trong Danh sách thuốc giảm độc công bố kèm theo Quyết định số: 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ У tế.

3. Hoá chất độc không dùng làm thuốc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

4. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Chương II

SẢN XUẤT – MUA BÁN – XUẤT NHẬP KHẨU

Điều 3. Sản xuất

1. Chỉ có Dược sĩ đại học mới được pha chế thuốc độc.

2. Các xí nghiệp dược phẩm muốn sản xuất thuốc độc phải xin phép Bộ У tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam).

3. Khoa dược phòng khám, viện phân tích có giường bệnh được pha chế thuốc  độc để cấp phát cho người bệnh điều trị nội trú, ngoại trú; được sơ chế các thảo dược độc để phục vụ công tác điều trị của bệnh viên. Tiệm thuốc pha chế theo đơn dược pha chế thuốc độc để phục vụ người bệnh có đơn thuốc.

4. Doanh nghiệp dược phẩm có tính năng thu mua, sơ chế thảo dược được phép sơ chế thảo dược độc.

5. Lương y, lương dược, bác sỹ y học gia truyền có giấy phép hành nghề được sơ chế thảo dược độc theo phương pháp gia truyền với mục đích phục vụ trực tiếp cho người bệnh.

6. Không được sản xuất, pha chế thuốc độc cùng một lúc, cùng một chỗ với các thuốc khác để tránh nhầm lẫn và nhiễm chéo.

Điều 4. Đóng gói.

1. So với doanh nghiệp sản xuất thuốc. Khi đóng gói thuốc độc phải tuân theo quy định của Bộ У tế.

2. So với doanh nghiệp kinh doanh thuốc: Trước khi xuất, bán thuốc độc phải đóng gói riêng thành hòm, kiện, hộp, có kèm theo phiếu đóng gói.

3. So với khoa dược phòng khám, viện phân tích có giường bệnh, quầy thuốc pha chế theo đơn: Khi pha chế xong thuốc độc phải đóng gói, dán nhãn ngay để tránh nhầm lẫn.

Xem Thêm  Vì sao không có giải Nobel Toán học? - nobel toán học

Điều 5. Nhãn

Thực hiện theo quy định của Quy chế nhãn thuốc và nhãn hiệu hàng hoá do Bộ Trưởng Bộ У tế công bố.

Điều 6. Mua bán

1. Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc từ Trung ương tới địa phương được mua thuốc độc để bán cho các công ty tư vấn du học dược, nhà thuốc, các nền tảng điều trị, y tế nghề theo dự trù hợp lệ, tổ chức hệ thống cửa hàng bán lẻ theo đơn của thầy thuốc.

2. Các doanh nghiệp sản xuất thuốc được trực tiếp bán các thành quả thuốc độc do chính doanh nghiệp đó sản xuất cho các doanh nghiệp kinh doanh khác và bán lẻ theo đơn của thầy thuốc.

3. Chủ nhà thuốc được mua thuốc độc để bán lẻ theo đơn của thầy thuốc.

4. Trạm y tế phường, xã, thị xã, nền tảng y tế nghề được mua thuốc độc để phục vụ công tác khám trị bệnh tại nhà cung cấp.

5. Viện phân tích không có giường bệnh, các trường đại học y, dược, trường trung học y, dược được mua thuốc độc để phục vụ cho công tác giảng dạy và phân tích khoa học.

6. Người bán thuốc độc theo đơn phải có trình độ chuyên môn từ dược sĩ trong học trở lên. Những nơi chưa đủ cán bộ có trình độ chuyên môn nói trên, thủ trưởng nhà cung cấp được uỷ quyền bằng văn bản cho dược tá làm thay (mỗi lần uỷ quyền không quá 06 tháng).

7. So với nguyên liệu độc:

Việc mua, bán nguyên liệu độc giữa các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thuốc và các phòng khám, các quầy thuốc có pha chế theo đơn phải có dự trù hợp lệ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy chế này.

Điều 7. Xuất nhập khẩu

1. Doanh nghiệp kinh doanh thuốc có tính năng xuất khẩu, nhập khẩu mới được xuất khẩu, nhập khẩu thuốc độc.

2. Doanh nghiệp sản xuất thuốc có tính năng xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu độc để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của chính doanh nghiệp và được xuất khẩu thuốc độc do chính doanh nghiệp sản xuất.

3. Đơn hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuốc độc phải làm theo quy định tại Mẫu số 1A1, 1A2 – 1B1, 1B2 được đính kèm theo Quy chế này.

4. Thuốc giảm độc khi xuất khẩu, nhập khẩu phải làm đơn theo quy định tại Mẫu số 1A1, 1A2 – 1B1, 1B2 được đính kèm theo Quy chế này.

Chương III

DỰ TRÙ – DUYỆT DỰ TRÙ

Điều 8. Dự trù

Hàng năm, các nhà cung cấp có nhu cầu thuốc độc đều phải lập dự trù theo quy định tại Mẫu số 2 được đính kèm theo Quy chế này. Dự trù được làm thành 4 bản (đơn vị duyệt dự trù lưu 2 bản, nhà cung cấp lưu 1 bản, nơi bán lưu 1 bản). Khi làm dự trù thuốc độc nếu số lượng vượt quá mức so với năm trước thì nhà cung cấp làm dự trù phải giải thích rõ nguyên nhân.

Khi thiết yếu, các nhà cung cấp có thể làm dự trù bổ sung.

Thời gian gửi dự trù trước ngày 25/12 của năm trước.

Điều 9. Cấp duyệt dự trù.

1 – Bộ У tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) duyệt dự trù:

– Mua thuốc độc của các phòng khám Trung ương, viện phân tích, trường đại học y – dược, trường trung học y – dược trực thuộc Bộ У tế.

– Mua nguyên liệu phục vụ sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất trong cả nước.

2. Cục trưởng Cục Quân y – Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục У tế – Bộ Công an, giám đốc Sở У tế – Bộ Giao thông vận tải duyệt dự trù cho các nhà cung cấp y tế thuộc quyền quản lý của mình.

3. Giám đốc Sở У tế tỉnh, tp duyệt dự trù cho các phòng khám, trường trung học y – dược, công ty tư vấn du học dược tỉnh, tp, công ty tư vấn du học TNHH, công ty tư vấn du học cổ phần, công ty tư vấn du học liên doanh trong địa phận.

4. Giám đốc trung tâm y tế quận, huyện:

– Duyệt dự trù cho phòng khám quận, huyện, trạm y tế phường, xã, nhà thuốc, y tế công nông lâm trường, đơn vị, xí nghiệp đóng trên địa phận.

Duyệt mua thảo dược độc cho doctor y học dân tộc, lương y, lương dược hành nghề tư thuộc địa phận.

5. Những nhà cung cấp không thuộc nghề y tế nếu có nhu cầu sử dụng thuốc  độc cho phân tích khoa học hoặc sử dụng cho mục đích khác phải làm công văn giải thích rõ nguyên nhân, được đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp nhận và gửi cho đơn vị quản lý y tế cấp tương tự xét duyệt.

Chương IV

GIAO NHẬN – VẬN CHUYỂN – BẢO QUẢN

Điều 10. Vận chuyển.

Người nhận, người giao thuốc độc phải có trình độ chuyên môn từ dược sĩ trung học trở lên, những nơi không đủ cán bộ có trình độ chuyên môn kể trên, thủ trưởng nhà cung cấp được uỷ quyền cho dược tá làm thay (mỗi lần uỷ quyền không quá 06 tháng). Người nhận, người giao thuốc độc phải xác minh kỹ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc.

Xem Thêm  Ai là cha đẻ của Bitcoin? - cha đẻ bitcoin

Điều 11. Vận tải.

Người được giao trách nhiệm vận tải thuốc độc phải mang theo hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho và phụ trách về số lượng, mẫu mã, chất lượng thuốc độc.

Điều 12. Giữ gìn

1. Thuốc độc phải được gìn giữ trong kho chắc rằng, có đủ các điều kiện gìn giữ thuốc. Nếu không có kho riêng thì thuốc độc phải được bảo quan trong tủ có khoá chắc rằng. Thuốc độc bảng 𝓐 xếp riêng, thuốc độc bảng Ɓ xếp riêng.

2. Người giữ (người gìn giữ, cấp phát) thuốc độc phải có trình độ chuyên môn từ dược sĩ trung học trở lên, những nơi không đủ cán bộ có trình độ  chuyên môn nói trên, thủ trưởng nhà cung cấp uỷ quyền bằng văn bản cho dược  tá làm thay (mỗi lần uỷ quyền không quá 06 tháng).

3. Thuốc độc ở tủ thuốc cấp cứu, tủ thuốc trực, tủ thuốc y tế đơn vị:

– Người giữ thuốc độc là y tá, y sĩ hoặc doctor.

– Thuốc độc được sắp xếp trong ngăn riêng. Tủ thuốc phải có khoá, có bảng mục lục để tiện việc tra cứu. Số lượng, mẫu mã thuốc độc ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu do Giám đốc phòng khám quy định. Người trực ca trước phải bàn trả số lượng thuốc độc cho người trực ca sau.

Chương 𝒱

KÊ ĐƠN – CẤP PHÁT – SỬ DỤNG

Điều 13. Kê toa

Việc kê toa thuốc độc dược thực hiện theo quy định của Quy chế kê toa và bán thuốc theo đơn do Bộ trưởng Bộ У tế công bố.

Điều 14. Cấp phát, sử dụng ở các nền tảng điều trị.

Khoa dược phòng khám cấp phát thuốc độc cho các khoa điều trị theo phiếu lĩnh thuốc quy định tại Mẫu số 3 được đính kèm theo Quy chế này.

ở các khoa điều trị, sau khoảng thời gian lĩnh thuốc ở khoa dược, y tá được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát cho người bệnh.

Chương VI

SỔ GHI CHÉP – BÁO CÁO

Điều 15. Sổ ghi chép

1. Nhà cung cấp sản xuất, pha chế phải mở sổ pha chế thuốc độc 𝓐, Ɓ quy định tại Mẫu số 4 được đính kèm theo Quy chế này.

2. Nhà cung cấp mua, bán, sử dụng phải mở sổ theo dõi thuốc độc 𝓐, Ɓ quy định tại Mẫu số 5 được đính kèm theo Quy chế này.

Điều 16. Giải trình

1 – Giải trình năm:

Hàng năm, trước ngày 15/01 các nhà cung cấp sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc độc phải giải trình kiểm kê tồn kho tới đơn vị xét duyệt dự trữ, giải trình quy định tại Mẫu số 6 được đính kèm theo Quy chế này.

2. Trung tâm y tế quận, huyện tập hợp giải trình của các nền tảng y tế trực thuộc gửi tới Sở У tế tỉnh, tp.

3. Cục Quân y – Bộ Quốc phòng, Cục У tế – Bộ Công an, Sở У tế – Bộ Giao thông vận tải, Sở У tế tỉnh, tp trực thuộc Trung ương, các công ty tư vấn du học dược phẩm, thảo dược Trung ương, các xí nghiệp dược phẩm Trung ương, các phòng khám Trung ương, viện phân tích, trường đại học y dược, trường trung học y dược trực thuộc Bộ y tế giải trình cả năm gửi Cục Quản lý dược Việt Nam để tổng hợp trình Bộ Trưởng Bộ У tế. Các nhà cung cấp phải gửi giải trình trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

Những nhà cung cấp không nộp giải trình theo quy định, việc xét duyệt dự trù cho thời gian tiếp theo phải lùi lại cho đến khi có giải trình mới khắc phục.

4. Giải trình đột xuất:

Khi bị mất trộm, ngộ độc chết người hoặc các nguyên nhân đặc biệt khác, nhà cung cấp phải giải trình tới đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp. Đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp khi thu được giải trình đột xuất cần tiến hành thẩm tra và có những biện pháp xử lý thích hợp.

5. Giải trình xin huỷ thuốc độc:

Thuốc độc kém chất lượng, quá hạn dùng số lượng dưới 500 viên, dưới 300 ống, nguyên liệu dưới 100g do Thủ trưởng nhà cung cấp ký quyết định huỷ, nếu số lượng nhiều trên mức quy định, nhà cung cấp cần huỷ phải giải trình lên đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp. Giải trình phải ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, nguyên nhân xin huỷ, phương pháp huỷ. Khi được đơn vị cấp trên tán thành bằng văn bản, thủ trưởng nhà cung cấp lập hội đồng huỷ thuốc, huỷ xong thủ trưởng nhà cung cấp phải giải trình với đơn vị quản lý cấp trên, thời gian gửi giải trình chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày huỷ.

Xem Thêm  Ghi Ký Hiệu Nhám Bề Mặt Và Quy Tắc Ghi Ký Hiệu Nhám Bề Mặt Trên Bản Vẽ - bề mặt

Chương VII

THANH TRA – KIỂM TRA – XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Xác minh – Thanh tra

Mọi nhà cung cấp sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc độc phải chịu sự xác minh của Cục Quản lý Dược Việt Nam, Sở У tế tỉnh, tp trực thuộc Trung ương và chịu sự thanh tra của Thanh tra chuyên nghề dược của Bộ У tế và Sở У tế.

Đơn vị xét duyệt dự trù quy định tại Điều 9 của Quy chế này có trách nhiệm xác minh, thanh tra các nhà cung cấp thuộc quyền quản lý.

Điều 18. Xử lý vi phạm

Mọi hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

 


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài lam thuoc doc

Thuốc Độc – Emcee ɭ (Official Audio)

  • Tác giả: Da LAB Official
  • Ngày đăng: 2019-05-25
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 3535 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Thuốc Độc – Emcee ɭ

    ZingMp3: https://mp3.zing.vn/bai-hat/Thuoc-Doc-Emcee-L/ZWAD8UUW.html

    Sáng tác: Emcee ɭ
    Phối Khí:Justin Tech9
    Animated: Tiến Dũng
    Bè nữ: Thảo Phương
    Mix & Master: Emcee ɭ
    ThuocDoc EmceeL

    Follow Emcee ɭ:
    https://www.facebook.com/OfficialEmceeL/
    https://www.facebook.com/EmceeLong

    For more, visit:
    Spotify: https://spoti.fi/2Yk2ID6
    iTunes: https://apple.co/2QrResF
    Youtube: http://www.youtube.com/c/DaLABOfficial
    /facebook:
    Da LAB: https://www.facebook.com/RapInDaLAB/
    Tử Tế Show: https://www.facebook.com/Tuteshow1/

    © 2019 Da LAB

    Lyrics:
    No no no no no….
    Xin em đừng như ly thuốc độc
    No no no no no…. Đừng rót vào anh mỗi đêm dài

    Tia nắng chói chang
    Hoa kia chớm tàn
    Đoạn đường mà ta đi còn mắc kẹt trong những lo toan
    Dòng sông chảy siết cuộn trôi đi hết những mơ mộng ta đã trao nhau lúc đầu
    No no no no no….
    Xin em đừng như ly thuốc độc
    No no no no no…. Đừng rót vào anh mỗi đêm dài

    Em như ly thuốc độc…
    Làm anh càng uống càng say nhưng nào hay
    Em như ly thuốc độc…
    Vì anh chẳng biết mình đang rơi vào đâu

    Anh đánh thức mình nhiều lần trong đêm
    Nhưng đôi mắt cứ nhắm nghiền nhìn phiền muộn dâng lên
    Khối óc bị xoay như viên rubic anh chẳng rõ sắc tố hình hài
    Bên em là sân vườn trống chẳng thấy lối mà đi tới ngày mai
    Nhốt mình trong căn phòng âm 6 độ ¢ để tự đóng băng xúc cảm
    Nhưng thứ thuốc mà em reo rắc làm cho phiền muộn này không ngừng được
    Anh đứng trước…. giữa muôn vàn những chọn lựa phân vân
    Nhưng mê cung là em đặt định…chuyến xe cuối cùng em đã cắt bỏ
    Vậy đâu còn lối ra nào cho anh … mang ly thuốc độc lại đây cho nhanh
    Để anh rót và cạn chén này… để lời em nói thấm vào từng mạch máu để anh thấy đường thoát ra khỏi đêm nay
    Vậy đâu còn lối ra nào cho anh … mang ly thuốc độc lại đây cho nhanh
    Anh đặt nỗi nhớ nơi góc thềm nhà…những mẩu thư rách mang mắt tham khảo
    Nhìn em đi … và anh chẳng nói thêm được gì

Thông tư 06/2017/TT-BYT công bố mục lục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc

  • Tác giả: show.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 9895 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Hơn 130.000 cây rau xà lách cô rôn nghi bị ‘đầu độc’ bằng thuốc cỏ ở Lâm Đồng, chủ vườn xót xa

  • Tác giả: emdep.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 3629 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hơn 130.000 cây rau xà lách cô rôn nghi bị ‘đầu độc’ bằng thuốc cỏ ở Lâm Đồng, chủ vườn xót xa

Công thức, cách chế tạo thuốc độc trong Minecraft

  • Tác giả: thuthuat.taimienphi.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 3985 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cách chế tạo thuốc độc trong Minecraft, Công thức pha chế thuốc độc trong Minecraft được chia sẻ trong nội dung dưới đây giúp độc giả có thể chế tạo đơn giản

Lâm Đồng: Điều tra vụ 130.000 gốc rau ca rôn bị đầu độc bằng thuốc diệt cỏ

  • Tác giả: thanhnien.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 3476 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Vườn rau ca rôn trên 130.000 gốc sắp tới ngày thu hoạch bị kẻ xấu đầu độc bằng thuốc diệt cỏ khiến 2 hộ canh tác rau thiệt hại gần 200 triệu đồng.

Phương pháp để Pha chế các loại thuốc trong Minecraft

  • Tác giả: www.wikihow.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 1839 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Phương pháp để Pha chế các loại thuốc trong Minecraft. Nội dung này hướng dẫn bạn cách pha chế thuốc (brew potion) trong trò chơi điện tử Minecraft. Thuốc có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hồi máu, hoặc thậm chí là gây sát thương cho kẻ thù tùy…

Sai lầm thường gặp có thể biến thuốc thành chất độc

  • Tác giả: baomoi.com
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 7075 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Sử dụng thuốc không theo hướng dẫn hoặc sai cách có thể gây hại cho sức khỏe như tình trạng bệnh xấu đi, lâu hồi phục hơn, phải nhập viện và thậm chí là tử vong.

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

By ads_law