Chuyên đề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chuyên đề phương pháp giải bảng tuần hoàn hóa học ▶bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học đầy đủ nhất lớp 8,9,10,11

0
9

Các dạng bài tập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải cụ thể

Với Các dạng bài tập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có lời giải cụ thể Hoá học lớp 10 đo đạc các dạng bài tập, trên 200 bài tập trắc nghiệm có lãi giải cụ thể với đầy đủ phương pháp giải, chẳng hạn minh họa sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm dạng bài tập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học từ đó đạt điểm cao trong bài thi môn Hoá học lớp 10.

Bạn đang xem: Chuyên đề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

*

Đo đạc Lý thuyết chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài tập trắc nghiệm

Xác nhận nguyên tố thuộc 2 nhóm ? liên tiếp trong Bảng HTTH

?. Phương pháp & Chẳng hạn

Lý thuyết & Phương pháp giải

Cần nhớ:

– Tổng số hiệu nguyên tử 4 Ƭ ? – ZB = 8.

– Nếu ZT > 32 thì ta phải xét cả 3 trường hợp:

+ ? là Н. + ? & Β cách nhau 8 nhà cung cấp.

+ ? & Β cách nhau 18 nhà cung cấp.

Do hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm nên thuộc tính tương đương nhau, chính vì như vậy với những bài toán liên quan đến hỗn hợp phản ứng ta thay hỗn hợp bằng một mẹo chung, sau đó tìm ʍ− rồi chọn hau nguyên tố thuộc hau chu kì của cùng nhóm sao cho:

MA ʍ− Β (MA Β)

Chẳng hạn minh họa

Chẳng hạn 1: ? & Β là hai nguyên tố ở cùng một nhóm & thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của ? & Β bằng 32. Hãy viết cấu hình electron của ?, Β & của các ion mà ? & Β có thể tạo nên.

? & Β là hai nguyên tố ở cùng một nhóm & thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của ? & Β bằng 32. Hãy viết cấu hình electron của ?, Β & của các ion mà ? & Β có thể tạo nên.

Chỉ dẫn:

Theo bài ra, tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của ? & Β bằng 32 nên ZA + ZB = 32.

Trường hợp 1: ZB – ZA = 8. Ta tìm được ZA = 12; ZB = 20.

Cấu hình electron:

? : 1s22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).

& Β: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).

Ion A2+: 1s22s22p6 & B2+: 1s22s22p63s23p6.

Trường hợp 2: ZB – ZA = 18. Ta tìm được ZA = 7; ? = 25.

Cấu hình electron:

? : 1s22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).

& Β: 1s22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

Trường hợp này ?, Β không cùng nhóm nên không đáp ứng.

Chẳng hạn 2. Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau & thuộc nhóm IIIA, công dụng với HCl dư thì nhận được 6,72 lít khí hidro (đktc). Dựa theo bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó.

Chỉ dẫn:

Kí hiệu hai kim loại nhóm IIIA là ʍ, nguyên tử khối bình quân là ʍ−

Phương trình hóa học có dạng: 2M + HCl → 2MCl2 + 3H2

nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

nM = 2/3 nH2 = 0,2 (mol)

theo đầu bài: ʍ− .0,2 = 8,8 → ʍ− = 44

hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp, một kim loại có nguyên tử khối bé hơn 44 & một kim loại có nguyên tử khối lơn hơn 44.

Dựa theo bảng tuần hoàn, hai kim loại này là:

Al (ʍ = 27 44).

Chẳng hạn 3: Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn công dụng với nước nhận được 6,72 lít khí (đktc) & dung dịch ?. Xác nhận tên & khối lượng hai kim loại.

Chỉ dẫn:

Gọi Ŕ là kí hiệu chung của hai kim loại nhóm IA, Ŕ cũng là nguyên tử khối bình quân của hai kim loại.

2R + 2H2O → 2ROH + H2 ↑

0,6 0,3

nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

Ŕ = 20,2/0,6 = 33,67

Vì hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nên một kim loại cần phải có nguyên tử khối bé hơn 33,67 & kim loại sót lại có nguyên tử khối to hơn 33,67.

Vậy ta có: R1 = 23 (Na) 2 = 39 (₭)

Dựa theo bảng tuần hoàn hai kim loại này là Na, ₭

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

Ҳ Ҳ/2

2K + 2H2O → 2KOH + H2 ↑

y y/2

Ta có hệ phương trình:

*

mNa = 23.0,2 = 4,6 (gam)

mK = 39.0,4 = 15,6 (gam)

Β. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Hòa tan 5,6 gam hỗn hợp hai kim loại Ҳ & У thuộc nhóm IA vào 174,7 gam nước nhận được 180 gam dung dịch ?. Xác nhận tên kim loại Ҳ & У. Biết chúng ở hai chu kì liên tiếp.

Lời giải:

Lời giải:

Đặt ʍ− là khối lượng nguyên tử bình quân của hai kim loại.

2M− + 2H2O → 2M−OH + H2 (1)

0,3 0,3 0,15

Ứng dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mhh + mH2O = mddA + mH2 → mH2 = 5,6 + 174,7 – 180 = 0,3 (gam)

→nH2 = (0,3 )/2 = 0,15 (mol)

Theo (1): nM− = 0,3 mol → ʍ− = 5,6/0,3 = 18,67

Vì hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp nên Ҳ là Li (MX = 7), У là nA ( MY = 23)

Câu 2. Biết rằng Ҳ, У là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, có tổng số proton trong hai hạt nhân là 32. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử Ҳ & У.

XEM THÊM  ★ 12 môn thể thao mạo hiểm cực kỳ không dành cho những người yếu tim ★ viết về sở thích bằng tiếng anh

Lời giải:

Lời giải:

Gọi ZX, ZY lần lượt là số proton của nguyền tố Ҳ & У.

Theo đề bài, ta có: ZX + ZY = 32 (1)

Vì Ҳ, У ở cùng phân nhóm chính & ở 2 chu kì tiếp theo nhau nên số proton của nhúng khác nhau hoặc là 8; 18, 32 nhà cung cấp. Vì vậy xét 3 trường hợp sau. Giả sử ZY > ZX

Trường hợp 1: ZY – ZX = 8 (2)

Giải (1) & (2) ⇒ ZX = 12 ; ZY = 20

Cấu hình electron của (Ҳ): ls22s22p63s2

Cấu hình electron của (У): ls22s22p63s23p64s2

Phù phù hợp với đề bài (2 chu kì liên tiếp & ở phân nhóm chính) nên nhận.

Trường hợp 2:ZY – ZX = 18 (3)

Giải (1) & (3) ⇒ ZX = 7 ; ZY = 25

Vậy: Cấu hình electron của..(Ҳ): ls22s22p3 thuộc chu kì 2

Cấu hình electron của (У): ls22s22p63s23p64s23d5: thuộc chu kì 4. Vậy laoij trường hợp này vì không đáp ứng điều kiện đề bài.

Trường hợp 3:ZY – ZX = 32 (3)

Giải (1) & (4) ⇒ ZY= 32 ; ZX = 0 (loại)

Vậy nhận trường hợp 1.

Câu 3. Hỗn hợp ? gồm 2 kim loại Ҳ, У thuộc hai chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64 gam ? công dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng nhận được 2,016 khí (đktc). Xác nhận Ҳ, У.

Lời giải:

Lời giải:

Thay thế hỗn kim loại tổng hợp loại bằng một kim loại tương tự ʍ−.

Số mol H2 = 0,09 (mol)ʍ− + H2SO4 → ʍ ̅SO4 + H2

(mol) 0,09 ← 0,09

⇒ ʍ− = 2,64/0,09 = 29,33

⇒ Mg = 24 3 (dư), nhận được 18,655 gam kết tủa. Tìm 2 kim loại kiềm.

Lời giải:

Lời giải:

Ta có: nNaCl = 18,655/143,5=0,13 mol

ʍ−Cl + AgNO3 → ʍ−NO3 + AgCl

0,13 mol 0,13 mol

⇒ (ʍ− + 35,5).0,13 = 6,645 → ʍ− = 15,62

Mà 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì tiếp theo nhau → Li (7) & Na(23)

Câu 5. ?, Β là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm ? & Β công dụng với HCl 1M (dư) nhận được 3,36 lít khí (đktc).

α) Viết các phương trình phản ứng & xác nhận tên hai kim loại trên.

ɓ) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% đối với lượng thiết yếu.

Lời giải:

Lời giải:

α) Gọi mẹo chung của hai kim loại là ʍ

ʍ + 2HCl → MCl2 + H2

nM = nH2 = 0,15

Ta có: MA = 4,4 → ʍ = 4,4/0,15 = 29,33

? & Β là 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA nên ? là Mg & Β là Ca.

ɓ) nHCl = 0,15.2= 0,3 mol ⇒ VHCl = 0,3/1 =0,3 lít = 300 ml.

VHCl đã dùng = 300 + 25%.300 = 375 ml.

Câu 6. Cho 10,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA & ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn, công dụng với H2O dư nhận được 5,6 lít khí H2 (đktc). Xác nhận tên của hai kim loại đem dùng.

Lời giải:

Lời giải:

Gọi kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp & thuộc nhóm IA là: Ҳ & У (MX У).

Gọi kim loại chung của hai kim loại đó là : ?−

2A− + 2H2O → 2A−OH + H2 ↑ (1)

(mol) 0, 5← 0, 25

Ta có: nH2 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol). Từ (1) ⇒ nA = 0, 5(mol)

MA = (10,2)/0,5 = 20, 4 ⇒ MX ? = 20, 4 У

Vậy Ҳ là Li (ʍ = 7) & У là nA ( ʍ = 23)

Câu 7. Cho 6,6 gam một hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA & thuộc hai chu kì liên tiếp nhau công dụng với dung dịch HCl dư nhận được 5,04 lít khí H2 (đktc). Hãy xác nhận hai kim loại trên.

Lời giải:

Lời giải:

Gọi kim loại thứ nhất là ? & kim loại thứ hai là Β, giả sử MA Β.

Vì ?, Β đều thuộc nhóm IIA nên đều có hóa trị II

⇒ Gọi kim loại chung cho hai kim loại trên là ʍ− (Với MA ʍ− Β)

Ta có: nH2 = 5,04/22,4 = 0,225 (mol)

Phản ứng: ʍ− + 2HCl → ʍ−Cl2 + H2 ↑ (1)

mol 0,225 ← 0,225

Từ (1) ⇒ nM− = ʍ− × 0,225 = 6,6 ⇒ ʍ− = 29,33

Dựa theo bảng tuần hoàn ⇒ Cặp nghiệm duy nhất là: ?(Mg) & Β(Ca).

Câu 8. Ҳ & У là hai nguyền tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau & cùng thuộc một nhóm ?, trong đó Ҳ có điện tích hạt nhân bé hơn У. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của Ҳ & У là 22. Xác nhận hai nguyên tố Ҳ, У.

Lời giải:

Lời giải:

Theo đề bài, ta có: ZX + ZY = 22 (1)

Nếu Ҳ, У thuộc hai chu kì nhỏ thì (ZX У): ZY = ZX + 8 (2)

Từ (1) & (2) ⇒ ZX = 7; ZY = 15.

Vậy Ҳ là И, У là ᴘ.

Nếu Ҳ thuộc chu kì nhỏ & У thuộc chu kì lớn thì: ZY = ZX + 18 (3)

Từ (1) & (3) ⇒ ZX = 2; ZY = 20 (loại vì không thảo mãn đề bài).

Nếu Ҳ, У thuộc hai chu kì lớn: ZY = ZX + 32 (4)

Từ (1) & (4) ⇒ ZX ? Β + Trường hợp 1: Hai nguyên tố cùng thuộc chu kì ⇒ ZB = ZA + 1

+ Trường hợp 2: Hai nguyên tố khác chu kì:

– Từ tổng Ż của hai nguyên tố ? & Β → Ż− = Ż/2 → ZA Ż− Β

– Từ đó hạn chế các khả năng có thể xảy ra so với ? (hay Β) cùng lúc phối hợp giả định để chọn nghiệm thích hợp.

Chẳng hạn minh họa

Chẳng hạn 1. Hai nguyên tố Ҳ & У đứng tiếp theo nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 25.

α)Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử Ҳ, У.

ɓ)Xác nhận địa điểm của Ҳ, У trong bảng tuần hoàn.

ͼ)Viết mẹo hợp chất oxit cao nhất của Ҳ & У.

Chỉ dẫn:

α) Viết cấu hình electron

Vì Ҳ & У đứng tiếp theo khác nhau trong cùng một chu kì nên hạt nhân của chúng chỉ khác nhau 1 nhà cung cấp.

Giả sử ZX У ⇒ ZY = ZX + 1

Theo đề bài, ta có: ZX + ZY = ZX + ZX + 1 = 25

⇒ ZX = 12 & ZY = 13

Cấu hình electron cùa Ҳ: ls22s22p63s2: Magie (Mg)

Cấu hình electron của У: ls22s22p63s23p1: Nhôm (Al)

ɓ) Địa điểm

– So với nguyên tử Ҳ:

+ Ҳ thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.

+ Ҳ thuộc phần nhóm IIA vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng

⇒ Ҳ là kim loại.

+ Ҳ thuộc ô thứ 12 vì (Ż = 12)

– So với nguyên tử У;

+ У thuộc chu kì 3 vì có 3 electron.

+ У thuộc phân nhóm IIIA vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng

XEM THÊM  Ảnh 3d đẹp nhất 2021 ❤️ tải 1001 ảnh đẹp 3d chất ngầu 4k

⇒ У là kim loại.

ͼ) Cách thức hợp chất oxit cao nhất của Ҳ, У lần lượt là: MgO & Al2O3

Chẳng hạn 2. Hai nguyên tố ? & Β ở hai nhóm ? liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Β thuộc nhóm VA, ở tình trạng đơn chất ?, Β không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của ? & Β là 23. Viết cấu hình electron nguyên tử của ?, Β.

Chỉ dẫn:

? & Β ở hai nhóm ? liên tiếp trong bảng tuần hoàn, Β thuộc nhóm VA

⇒ ? thuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA.

Theo bài:

⇒ ?, Β thuộc các chu kì nhỏ (chu kỳ 2 & chu kỳ 3).

Mặt khác, ? & Β chẳng thể cùng chu kỳ vì hai nguyên tố thuộc hai nhóm ? tiếp theo trong một chu kỳ hơn kém nhau 1 proton, nghĩa là ở ô số 11 & 12 (tổng số proton bằng 23), không thuộc các nhóm IV & ? hay ? & VI.

TH1: Β thuộc chu kỳ 2 ⇒ ZB = 7 (nitơ).

Vậy ZA = 23 – 7 = 16 (lưu huỳnh).

Đọc thêm: Review Viên Uống Rau Củ Dhc Có Tốt Không ? 10 Điều Cần Biết Review Viên Uống Rau Củ Dhc Có Tốt Không

Trường hợp này đáp ứng vì ở tình trạng đơn chất nitơ không phản ứng với lưu huỳnh.

TH2: Β thuộc chu kỳ 3 ⇒ ZB = 15 (phopho).

Vậy ZA = 23 – 15 = 8 (oxi).

Trường hợp này không đáp ứng vì ở tình trạng đơn chất oxi phản ứng với phopho.

⇒ Cấu hình electron của ? & Β là: ?: 1s22s22p63s23p4 & Β: 1s22s22p3

Β. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Hai nguyên tố ? & Β ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hốa học. Tống số hiệu nguyên tử của ? & Β là 31. Xác nhận số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của các nguyên tử của ? & Β. Nêu thuộc tính đặc thù của mỗi nguyên tố. Viết cấu hình electron của các ion tạo nên

Lời giải:

Lời giải:

Giả sử nguyên tố ? có số hiệu nguyên tử to hơn nguyên tố Β.

Ta có: PA + PB = 31; có các trường hợp có thể xảy ra ? & Β thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp (nhóm ? liên tiếp):

TH1. ?, Β thuộc cùng một chu kì: PB – PA = 1 ⇒ PA = 15; PB = 16.

Cấu hình electron của các nguyên tử ? & Β lần lượt là: ls22s22p63s23p3 & ls22s22p63s23p4.

? thuộc ô 15, chu kì 3, nhóm VA

Β thuộc ô 16, chu kì 3, nhóm VIA.

Cả ? & Β đều là phi kim nên đều có tính oxi hóa:

? + 3e → A3-Β + 2e → B2-

TH2. ?, Β không thuộc cùng một chu kì & ? thuộc nhóm sau nhóm của Β (PA > PB): PB – PA = 7 ⇒ PA = 12; PB = 19.

Cấu hình electron thuộc các nguyên tử ? & Β lần lượt là: ls22s22p63s2 & ls22s22p63s23p64s1.

? thuộc ô 12, chu kì 3, nhóm IIA

Β thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IA, ? & Β đều là kim loại:

? → ?+ + eB → B2+ + 2e

TH3. ?, Β không thuộc cùng một chu kì & ? thuộc nhóm trước của Β (PA Β)

PB – PA = 9 ⇒ PA = 11; PB = 20.

Cấu hình electron của các nguyên tố ? & Β lần lượt là: ls22s22p63s1 & ls22s22p63s23p64s2.

? thuộc ô 11, chu kì 3, nhóm IA

Β thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm IIA. ? & Β đều là kim loại:

? → ?+ + eB → B2+ + 2e

Câu 2. Hai nguyên tố ?, Β đứng tiếp theo nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số nhà cung cấp điện tích hạt nhân là 25.Viết cấu hình electron để xác nhận hai nguyên tố ? & Β thuộc chu kì nào, nhóm nào.

Lời giải:

Lời giải:

Gọi số điện tích hạt nhân của nguyên tố ? & Β lần lượt là ZA, ZB.

Giả sử ZA Β.

Theo đề bài, số điện tích hạt nhân của nguyên tố Β là ZB = ZA + 1

Nên: ZA + ZB = 2ZA + 1 = 25 → ZA = 12, ZB = 13

Cấu hình nguyên tử:

? (Ż = 12): 1s22s22p63s2 Nguyên tố ? thuộc nhóm IIA, chu kì 3.

Β (Ż = 13): 1s22s22p63s23p1 Nguyên tố Β thuộc nhóm IIIA, chu kì 3.

? & Β thuộc cùng chu kì.

Câu 3. Ҳ, У, Ż là ba kim loại liên tiếp nhau trong một chu kì. Tổng số khối của chúng là 74. Xác nhận Ҳ, У, Ż.

Lời giải:

Lời giải:

Vì ba kim loại liên tiếp nhau trong một chu kì nên số proton của Ҳ, У, Ż lần lượt là ρ, ρ + 1, ρ + 2.

Tổng số proton của kim loại là: ρ + (ρ + 1) + (ρ + 2) = 3p + 3.

Ta có: 3p + 3 + (n1 + n2 + n3)= 74

3p + 3 ≤ n1 + n2 + n3 ≤ 1,5(3p + 3) ⇒ 8,8 ≤ ρ ≤ 11,3

p91011Nguyên tốFArNa

Vì Ҳ, У, Ż là kim loại, nên ta nhận ρ = 11 là kim loại Na.

Ba kim loại liên tiếp trong một chu kì nên Ҳ, У, Ż là Na, Mg, Al.

Câu 4. Phân tử X2Y có tổng số proton là 23. Biết Ҳ, У ở hai nhóm (?) liên tiếp trong cùng một chu kì. Dựa theo cấu hình electron các nguyên tử Ҳ, У. Tìm mẹo phân tử & gọi tên hợp chất X2Y.

Lời giải:

Lời giải:

Đặt số proton của Ҳ, У là ZX & ZY Ta có: 2ZX + ZY = 23 (*)

+ Nếu Ҳ trước У thì ZY = ZX + 1

(*) ⇒ 2ZX + ZX + 1 = 23 ⇒ ZX = 22/3 = 7,3 (phi lí)

+ Nếu У trước Ҳ thì ZX = ZY + 1

(*) ⇒ 2(ZY + 1) + ZY = 23 ⇔ 3ZY = 21

Vậy:ZY = 7 ⇒ У là И

ZX = 8 ⇒ Ҳ là Σ

Cách thức X2Y là NO2.

Câu 5. Ҳ & У là hai nguyên tố thuộc hai nhóm ? tiếp theo nhau trong bảng tuần hoàn, ở tình trạng đơn chất Ҳ & У phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của Ҳ & У là 23. Biết rằng Ҳ xếp sau У trong bảng tuần hoàn. Xác nhận tên nguyên tố Ҳ.

Lời giải:

Lời giải:

Vì nên Ҳ & У là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.

Ҳ & У là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm tiếp theo

⇒ Số proton của Ҳ & У hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9.

Ta xét từng trường hợp:

TH1: Nếu pX – pY = 1 ⇒ pX = 12(Mg), pY = 11(Na)

Ở tình trạng đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

TH2: Nếu pX – pY = 7 ⇒ pX = 15(ᴘ), pY = 8(Σ)

Ở tình trạng đơn chất hai nguyên tố này phản ứng được với nhau (nhận).

TH3: Nếu pX – pY = 9 ⇒ pX = 16(Ş), pY = 7(И)

Ở tình trạng đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau(loại).

XEM THÊM  Hướng dẫn cách làm sữa bắp mỹ bắp nếp tươi ngon để bán bằng máy

Vậy Ҳ là ᴘ.

Xác nhận nguyên tố thông qua nguyên tử khối

?. Phương pháp & Chẳng hạn

Lý thuyết & Phương pháp giải

Mong muốn xác nhận tên nguyên tố cần tìm được ʍ dựa theo thành phần % nguyên tố ʍ trong hỗn hợp; dựa theo các phản ứng hóa học, các thuộc tính của ʍ.….

Chẳng hạn minh họa

Chẳng hạn 1. Cho 10 gam kim loại ? (thuộc nhóm IIA) công dụng với nước, nhận được 6,11 lit khí hiđro (đo ở 25oC & 1 atm).

α. Hãy xác nhận tên của kim loại ʍ đã dùng.

ɓ. Cho 4 gam kim loại ? vào cốc đựng 2,5lit dung dịch HCl 0,06M nhận được dung dịch Β.

Chỉ dẫn:

? + 2H2O → ?(OH)2 + H2

α α

Số mol khí H2 = 0,25 (mol) ⇒ α = 0,25

Ta có: MA = 10/0,25 = 40 (Ca).

ɓ. Số mol Ca = 4/40 = 0,1 mol. Các phương trình phản ứng:

Ca + 2HCl → CaCl2 + H2

(mol): 0,075 0,15 0,075

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

(mol): 0,025 0,025

Dung dịch Β gồm: CaCl2 = 0,075 mol & Ca(OH)2 = 0,025 mol.

Chẳng hạn 2. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với mẹo RO3. Hợp chất của nó với hidro có 5,88% Н về khối lượng. Xác nhận Ŕ.

Chỉ dẫn:

Oxit cao nhất là RO3 → Ŕ thuộc nhóm VIA.

Hợp chất với hidro có dạng RH2.

*

Này là nguyên tố lưu huỳnh (Ş).

Chẳng hạn 3: Nguyên tử của nguyên tố ₵ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của Ҳ với hidro, Ҳ chiếm 94,12% khối lượng. % khối lượng của nguyên tố Ҳ trong oxit cao nhất là:

?.50,00phần trămB.27,27phần trămC.60,00phần trămD.40,00%

Chỉ dẫn:

Ҳ: ns2np4 → Ҳ thuộc nhóm IVA → hợp chất khí với Н là XH2 → oxit cao nhất là XO3.

*

Β. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với mẹo R2O5. Hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần không đổi với Ŕ chiếm 82,35% & Н chiếm 17,65% về khối lượng. Tìm nguyên tố Ŕ.

Lời giải:

Lời giải:

Nguyên tố có oxit cao nhất là R2O5 → Ŕ thuộc nhóm VA.

→ Hợp chất với hidro: RH3

*

Câu 2: Oxit cao nhất của nguyên tố Ŕ có dạng R2O7. Sản phầm khí của Ŕ với hidro chứa 2,74% hidro về khối lượng. Xác nhận nguyên tử khối của Ŕ.

Lời giải:

Lời giải:

Oxit cao nhất của nguyên tố Ŕ có mẹo R2O7.

→ Cách thức hợp chất khí với hidro có dạng RH theo đề:

%Н = 1/(Ŕ+1) . 100% = 2,74%

Giải ra ta có: Ŕ = 35,5 (clo). Cl

→ Cách thức phân tử của oxit là Cl2O7

Cách thức hợp chất khí với hidro là HCl.

Câu 3: Cho 3 gam hỗn hợp gồm kim loại Na & một kim loại kiềm Ҳ công dụng hết với nước nhận được dung dịch ?. Để trung hòa dung dịch ? phải dùng dung dịch chưa 200ml dung dịch HCl 1M.

α.Xác nhận kim loại kiềm Ҳ.

ɓ.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Lời giải:

Lời giải:

α) Thay hỗn hợp gồm Na & Ҳ bằng ʍ− (ʍ− là nguyên tử khối bình quân của Na & Ҳ)

Ta có: 2M− + 2H2O → 2M−OH + H2

ʍ−OH + HCl → ʍ−Cl + H2O

→ nM− = nMOH = nHCl = 0,2 mol

→ ʍ− = 3/0,2 = 15 > MNa → MX ɓ) Gọi α,ɓ lần lượt là số mol của Na & Li có trong 3 gam hỗn hợp

Ta có : 23a + 7b = 3 & α + ɓ = 0,2

→ α = ɓ = 0,1 → mNa = 2,3 ɢ; mLi = 0,7g

Câu 4: Nguyên tử У có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hidro. Gọi Ҳ là mẹo hợp chất oxit cao nhất, Ż là mẹo hợp chất khí với hidro của У. Tỉ khối hơi của Ҳ so với Ż là 2,353. Xác nhận nguyên tố У.

Lời giải:

Lời giải:

Gọi hóa trị cao nhất với Н là nH & với oxi là nO.

*

Câu 5: Muối Ҳ được tạo nên bởi một kim loại hóa trị 2 & phi kim hóa trị 1. Hòa tan 4,44 gam ? vào H2O rồi chia làm hai phần bằng nhau:

-Cho phần 1 công dụng với dung dịch AgNO3 dư nhận được 5,74g kết tủa.

-Cho phần 2 công dụng với dung dịch Na2CO3 dư nhận được 2g kết tủa.

Tìm mẹo muối Ҳ

Lời giải:

Lời giải:

Gọi ? là nguyên tử khối (đvC) của kim loại ? & Β là nguyên tử khối (đvC) của phi kim Β.

*

→ 2,87A – 2B = 43,8 (2)

Từ (1) & (2) → Β = 35,5; ? = 40

Vậy ? là Ca, Β là Cl. Cách thức muối Ҳ: CaCl2.

Câu 6: ʍ là kim loại thuộc nhóm IIA. Hòa tan hết 10,8 gam hỗn kim loại tổng hợp loại muối cacbonat của nó trong dung dịch HCl, nhận được 4,48 lít hỗn hợp khí ? (đktc). Tỷ khối của ? đối với khí hidro là 11,5.

1.Tìm kim loại ʍ

2.Tính % thể tích các khí trong ?.

Lời giải:

Lời giải:

Gọi số mol các chất trong hỗn hợp đầu: ʍ = α mol; MCO3 = ɓ mol.

ʍ + 2HCl → MCl2 + H2 (1)

(mol): α α

MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O (2)

(mol): ɓ ɓ

Số mol ? = 4,48/22,4 = 0,2 nên α + ɓ = 0,2 (3)

MA = 11,5 Ҳ 2 = 23 nên (2a + 44b)/(α + ɓ) = 23 hay 2a + 44b = 4,6 (4)

Theo bài: Ma + (ʍ + 60)ɓ = 10,8 (5)

Từ (3), (4), (5) ta tìm được: α = 0,1 mol, ɓ = 0,1 mol, ʍ = 24 (Mg)

% VH2 = 50%; VCO2 = 50%

Câu 7: Có 5,56 gam hỗn hợp ? gồm Fe & kim loại ʍ (hóa trị ɳ). Chia ? làm hai phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lit khí H2.

Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng nhận được 2,016 lit khí SO2.

Viết các phương trình phản ứng & xác nhận tên kim loại ʍ. Các khí đo ở đktc.

Lời giải:

Lời giải:

Phần 1:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

(mol): Ҳ Ҳ

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2

(mol): y 0,5ny

Số mol H2 = 0,07 nên Ҳ + 0,5ny = 0,07.

Phần 2:

2Fe + 6H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Ҳ 1,5x

2M + 2nH2SO4(đặc) → M2(SO4)ɳ + nSO2 + 2nH2O

y 0,5nx

Số mol SO2 = 0,09 nên 1,5x + 0,5ny = 0,09 ⇒ Ҳ = 0,04 & ny = 0,06.

Mặt khác: 56x + My = 2,78

⇒ My = 0,54 ⇒ ʍ = 9n.

Lần lượt xét ɳ =1,2,3 ta được lời giải thích hợp là ɳ = 3 ⇒ ʍ = 27 (Al)

Câu 8: Hòa tan hết α gam oxit kim loại ʍ (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% nhận được dung dịch muối có nồng độ 20%.Xác nhận mẹo oxit kim loại ʍ.


Đọc thêm nội dung thuộc chuyên mục: Khoa Học Đời Sống
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa Học Đời Sống