Betadine: thành phần, công dụng và cách dùng hiệu quả nhất

0
60

I. Giới thiệu chung về Betadine 

Betadine là nhãn hiệu được sản xuất tại doanh nghiệp Mundipharma. Các dòng sản phẩm Betadine được phân biệt với nhau bằng màu sắc. Mỗi sản phẩm sẽ có thành phần & tác dụng khác nhau. Ngoài ra, toàn bộ sản phẩm đều có điểm chung là có chứa Povidone iod với các nồng độ khác nhau. Đây là hoạt chất có công dụng bài trừ vi khuẩn, nấm, virus, từ đó ngăn ngừa nhiễm trùng vết thương. Hiện tại, có 4 sản phẩm đang được nhiều người dùng quan tâm, chi tiết là:

1. Dung dịch Betadine xanh lá súc miệng

1. Dung dịch Betadine xanh lá súc miệng 1

Nước súc miệng Betadine có dung lượng 125 ml được sử dụng để vệ sinh khoang miệng & điều trị các bệnh liên quan tới răng, miệng & họng.

Thành phần của nước súc miệng bao gồm Povidone iod 1%, glycerol, menthol, methyl salicylate, saccharin sodium, ethanol 96% & nước tinh khiết. 

Toàn bộ các thành phần này đều trợ giúp giải quyết nhiễm khuẩn khoang miệng, viêm răng lợi, giúp hơi thở thơm mát,…

2. Dung dịch Betadine xanh dương phụ khoa

2. Dung dịch Betadine xanh dương phụ khoa 1

Dung dịch rửa phụ khoa Betadine Vaginal Douche có dung lượng 125ml. Ngoài Povidone iod, dung dịch còn chứa fleuroma bouquet 477, nonoxynol, nước tinh khiết.

Dung dịch này thường được sử dụng để ngăn ngừa viêm nhiễm vùng kín, giải quyết các trường hợp: bạch đái, viêm âm hộ, viêm cổ tử cung,… do nấm Candida, Trichomonas.

Bạn cần Note dung dịch này chỉ dành cho người lớn & trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

3. Dung dịch Betadine vàng sát khuẩn

3. Dung dịch Betadine vàng sát khuẩn 1

Thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% là thuốc sát trùng vết thương phổ biến. Dung dịch được đóng gói với dung lượng 30ml.

Thành phần gồm có: Povidone iod 10%, glycerol, nonoxynol 9, disodium hydrogen phosphate (anhydrous), citric acid (anhydrous), sodium hydroxide, potassium iodate, nước tinh khiết.

Có lẽ dùng thuốc Betadine vàng sát khuẩn trong các trường hợp: vết thương hở, vết bỏng, nấm da, herpes, chốc lở,… Không những thế, dung dịch còn dùng để sát khuẩn tay & dụng cụ trong phẫu thuật.

4. Thuốc mỡ bôi da Betadine

4. Thuốc mỡ bôi da Betadine 1

Thuốc mỡ Betadine Ointment có chứa Povidone iod 10% dùng để bôi các vết thương ngoài da phòng ngừa nhiễm khuẩn. Không những thế, thuốc mỡ còn có macrogol 4000, macrogol 400, sodium bicarbonate, nước tinh khiết. Những thành phần này có công dụng dưỡng ẩm, làm dịu vết thương, giúp vết thương mau lành hơn.

XEM THÊM  Cách trồng Hoa tulip trong nước dân phố đang tìm kiếm

Thuốc mỡ bôi da được dùng sau thời điểm vết thương đã được làm sạch & để khô. Bạn không được bôi thuốc lên vết thương ướt, còn đang chảy dịch vì có vẻ làm giảm công dụng của thuốc.

II. Thành phần chính & tác dụng

1. Thành phần chính

Thuốc sát trùng Betadine có thành phần chính là Povidone iod. Đây là phức hợp giữa iod & polyvinylpyrrolidone (povidone). Povidone là một polyme có vai trò làm chất đưa. Khi tiếp xúc với vết thương, iod được giải phóng chầm chậm. Vì thế, thuốc có công dụng kém hơn iod tự do nhưng thời gian công dụng kéo dài & ít độc hơn. Nồng độ iod trong các dược phẩm Betadine khoảng từ 9 – 12%.

2. Chính sách công dụng

Iod là một chất sát trùng do có khả năng bài trừ vi khuẩn, virus, nấm. Khi giải phóng ra khỏi phức hợp Povidone iod, các phân tử iod sẽ phản ứng với nhóm thiol (SH) hoặc nhóm hydroxyl (OH) của các acid amin trong enzym, protein trong vi khuẩn. Sự phối hợp này có vẻ oxy hóa các acid amin & protein khiến các chất này không còn hoạt động được nữa. Do vậy, vi khuẩn sẽ bị bài trừ & không còn khả năng gây nhiễm trùng vết thương.

Khi tiếp xúc lâu với vết thương, iod có vẻ bị bạc màu do hoạt chất này dễ bị oxy hóa trong không khí. Vì vậy, dung dịch Betadine thường có thời gian công dụng ngắn hơn các dung dịch sát khuẩn khác. Bạn có vẻ dựa vào màu sắc dược phẩm để nhận thấy thời gian cần dùng lại.

3. Tác dụng

Betadine là thuốc sát trùng có vẻ bài trừ nhiều loại vi khuẩn, nấm, virus:

  • Vi khuẩn:

    tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu (Streptococcus) thường có mặt trong đa phần vết thương ngoài da.

  • Nấm:

    bao gồm cả nấm men & nấm mốc. Đặc biệt, betadine nhạy cảm với trùng roi Trichomonas & nấm candida albicans gây bệnh đường âm hộ.

  • Virus:

    virus herpes gây loét miệng, virus gây bệnh thủy đậu, zona,…

III. Chỉ định của Betadine

Nhờ hiệu quả sát trùng tốt mà betadine được chỉ định trong nhiều trường hợp:

  • Sát trùng vết thương:

    Vết thương trầy xước da, vết loét, bỏng da, vết thương bị nhiễm trùng,…

  • Đề phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:

    sát trùng da trước mổ, ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, sát khuẩn dụng cụ phẫu thuật.

  • Vệ sinh răng miệng:

    sử dụng làm nước súc miệng để giải quyết nấm miệng, vết loét miệng

III. Chỉ định của Betadine 1

Súc miệng bằng betadine

  • Phòng ngừa bệnh viêm nhiễm phụ khoa: viêm âm hộ, cổ tử cung.

  • Vệ sinh các thương tổn da liễu:

    bệnh chốc, herpes, bệnh chàm (eczema), thủy đậu, tay chân miệng, thương tổn do viêm da cơ địa, hắc lào,…

IV. Cách sử dụng, liều dùng Betadine

Dung dịch Betadine là chất sát khuẩn chủ đạo dùng ngoài. Do vậy, cách sử dụng & liều lượng lệ thuộc vào vùng thương tổn, trạng thái nhiễm khuẩn, dạng chế tạo & nồng độ.

XEM THÊM  5 cách nhận biết mật ong thật giả chính xác 100% ☘️ Fresh.com.vn

1. Dung dịch Betadine 10% sát khuẩn (màu vàng) 

  • Người lớn: sử dụng dung dịch không pha loãng để khử trùng thương tổn (vết thương, herpes simplex, zona,…). Ngày bôi 2 lần, có vẻ băng vết thương nếu thiết yếu.

  • Liều dùng cho trẻ em bằng với người lớn.

2. Dung dịch Betadine 1% súc miệng (màu xanh lá)

  • Người lớn & trẻ em trên 6 tuổi: dùng dung dịch không pha loãng hoặc pha loãng 1 nửa với nước ẩm.

  • Mỗi lần súc miệng khoảng 10ml, giữ tối thiểu 30 giây, không được nuốt.

  • Có lẽ súc miệng 4 lần/ngày. Đợt điều trị kéo dài tới 14 ngày.

3. Dung dịch Betadine phụ khoa (màu xanh dương)

  • Người lớn & trẻ em từ 12 tuổi trở lên: pha loãng 1 – 2 thìa với nước ấm để thụt rửa âm hộ.

  • Ngày dùng một lần vào buổi sáng (kể cả ngày kinh nguyệt)

  • Sử dụng trong vòng 14 ngày hoặc theo hướng dẫn của doctor.

4. Thuốc mỡ Betadine bôi ngoài da 

  • Bôi thuốc mỡ vào vùng da thương tổn đã rửa sạch & để khô hoàn toàn.

  • Sử dụng 1 – 2 lần/ngày trong tối đa 14 ngày.

Nếu không thấy có lớn mạnh sau 2 – 5 ngày, chúng ta nên xem qua quan niệm của doctor.

V. Chống chỉ định & cảnh giác của Betadine

1. Chống chỉ định

Thuốc sát trùng Betadine có nhiều lợi nhuận nhưng không được dùng cho các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với iod hoặc đang điều trị iod phóng xạ.

  • Người có bệnh rối loạn tuyến giáp (có bướu giáp nhân colloid, bướu giáp lưu hành & viêm tuyến giáp Hashimoto).

  • Phụ nữ có bầu & cho con bú.

  • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, đặc biệt là những trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, trẻ có cân nặng dưới 1,5kg.

  • Người bệnh bị viêm da dạng herpes mạn tính Duhring.

1. Chống chỉ định 1

Không sử dụng betadine cho trẻ dưới 2 tuổi

2. Cảnh giác

Dung dịch Betadine cần cảnh giác khi dùng thường xuyên trên vết thương so với bệnh nhân có tiền sử suy thận. Không những thế, với những người bệnh đang điều trị bằng lithi cũng nên cẩn thận khi sử dụng.

VI. Công dụng phụ, tương tác & Note khi dùng Betadine

1. Công dụng phụ

Dược phẩm Betadine có vẻ gây kích ứng tại chỗ. Ngoài ra, mức độ kích ứng của Betadine ít hơn iod tự do. Công dụng phụ toàn thân có vẻ xảy ra khi sử dụng dung dịch cho vết thương rộng & vết bỏng nặng.

Các công dụng không mong đợi thường gặp bao gồm:

  • Iod hấp thu mạnh ở vết thương rộng, bỏng nặng có vẻ gây nhiễm acid chuyển đổi, tăng natri huyết & thương tổn thận.

  • So với tuyến giáp: có vẻ gây rối loạn tính năng tuyến giáp, hoặc gây nhiễm độc giáp do dư thừa iod.

  • Trên máu: gây giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng), nồng độ osmol trong máu dị thường.

  • Trên thần kinh: gây co giật (khi điều trị kéo dài).

Các công dụng phụ hiếm gặp hơn như dị ứng, viêm da do iod, xuất huyết dưới da, viêm tuyến nước bọt (nước bọt có vị kim loại). Nếu dùng dung dịch súc miệng không may nuốt cần có thể gây thương tổn đường tiêu hóa với dấu hiệu: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng,…

XEM THÊM  Cách chọn kính phù hợp với khuôn mặt

Độc tính toàn thân khi hấp thụ 1 lượng lớn iod vào vòng tuần hoàn gồm: sốc, hạ áp huyết, nhịp tim nhanh, suy thận. Nếu có bất kỳ triệu chứng trên, người bệnh cần được mang tới phòng khám để được cấp cứu kịp thời.

Đã có tìm hiểu nêu ra rằng, iod có vẻ vào nước ối của mẹ gây suy giáp & bướu giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.

2. Tương tác 

Dung dịch Betadine khi sử dụng cùng với một số thuốc bôi ngoài da khác có vẻ làm giảm công dụng của thuốc. Một số thuốc sẽ gây tương tác với Betadine như:

  • Dược phẩm điều trị vết thương có enzym, protein, collagen.

  • Các loại dung dịch có tính kiềm & xà bông.

  • Thuốc bôi chứa Hg, Ag, taurolidine, peroxide (H2O2) & octenidine. Trường hợp tương tác với thủy ngân (Hg) có vẻ gây ăn da.

  • Natri Thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao làm mất công dụng của betadine.

  • Có lẽ cản trở check khảo sát tính năng tuyến giáp.

3. Cảnh báo khi dùng

Để giới hạn các công dụng phụ của Betadine, bạn cần nắm rõ & đang chạy những Note sau:

  • Tránh để dung dịch tiếp xúc với mắt. Trong trường hợp có tiếp xúc trực tiếp, hãy rửa mắt bằng nước sạch nhiều lần & đến phòng khám ngay nhanh chóng.

  • Bạn không nên dùng dung dịch Betadine trên vết thương rộng hoặc vết bỏng nặng trong thời gian dài.

  • Để giới hạn hấp thu iod, bạn có vẻ dùng nước muối sinh lý để rửa lại vết thương hoặc súc miệng lại sau thời điểm dùng.

  • Betadine có vẻ làm bạc màu đồ trang sức bằng vàng trắng. Do vậy bạn không nên đeo chúng khi sử dụng dung dịch này.

  • Trong tiến trình giải quyết vết thương, cần tránh sử dụng bia rượu, đồ ăn cay nóng. Những thực phẩm này có vẻ làm giảm công dụng của thuốc, cùng lúc khiến vết thương lâu khỏi.

3. Lưu ý khi dùng 1

Tránh sử dụng bia rượu khi gặp vết thương hở

Nếu thấy có bất kỳ triệu chứng như: phát ban, sưng môi, cổ họng, khó nuốt, khó thở, buồn nôn, hãy tới phòng khám để được cấp cứu kịp thời.

VII. Tổng kết

Trên đây là những thông tin trọng yếu về thuốc sát trùng Betadine. Ngoài ra, bệnh nhân cần xem qua quan niệm của doctor, dược sĩ để sử dụng cho hiệu quả & an toàn nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm Betadine cũng như cách chăm chút thương tổn da liễu, hãy gọi tới số Hotline 1900 9482 để được tư vấn & đáp án chi tiết.

Theo viendalieu.com.vn thống kê

10 năm kinh nghiệm trong tư vấn, chăm chút vết thương, vết loét & các thương tổn ngoài da. Tìm hiểu nâng cao về vết thương da mãn tĩnh & luôn mong đợi tìm thấy bí quyết chữa lành thương tự nhiên – mau chóng – an toàn. Hi vọng chia sẻ những gì đã tìm tòi được tới cộng đồng bệnh nhân & gia đình người bệnh.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa Học Đời Sống