Một thợ lặn 46 tuổi là Riaan Bouwer, đã thiệt mạng khi thám hiểm cá vây tay tháng 6 năm 1998.

A 46-year-old diver, Rehan Bouwer, lost his life searching for coelacanths in June 1998.

WikiMatrix

Mắt cá vây tay rất nhạy cảm và có tapetum lucidum (lớp chất phản quang như ở mắt mèo).

Coelacanth eyes are very sensitive, and have a tapetum lucidum.

WikiMatrix

“Another Pre-Historical Fish Caught in Sulawesi Water”. Dữ liệu liên quan tới Cá vây tay Indonesia tại Wikispecies

“Another Pre-Historical Fish Caught in Sulawesi Water”.

WikiMatrix

Năm 2005, một tìm hiểu phân tử ước tính thời gian khác nhau giữa hai loài cá vây tay là 40-30 Ma.

In 2005, a molecular study estimated the divergence time between the two coelacanth species to be 40–30 mya.

WikiMatrix

Mark nghĩ đó là một gombessa (cá vây tay Comoros), mặc dù nó là màu nâu, không phải màu xanh.

Mark thought it was a gombessa (Comoro coelacanth), although it was brown, not blue.

WikiMatrix

Theo quy định của Công ước CITES, cá vây tay đã được bổ sung vào Phụ lục I (bị đe dọa tuyệt chủng) vào năm 1989.

In accordance with the Convention on International Trade of Endangered Species treaty, the coelacanth was added to Appendix I (threatened with extinction) in 1989.

WikiMatrix

Khi Smith trở về, ông ngay mau lẹ nhận thấy nó là cá vây tay, khi đó chỉ được biết tới từ các mẫu hóa thạch.

When Smith returned, he immediately recognized it as a coelacanth, known only from fossils.

WikiMatrix

Trong một số teleosts, các túi rẽ nhánh tạo thêm nhiều hốc xoang, trong khi ở cá vây tay, chúng tạo thành một loạt các ống nhỏ.

Xem Thêm  [Miễn Phí] Nhạc Phim Nữ Hoàng Vật Chất Mp3, One Million Kinds Of Kisses (Material Queen Ost) | xem phim nu hoang vat chat - Xác minh

In some teleosts, the pouches branch off into additional sinus-like cavities, while in coelacanths, they form a series of tubes.

WikiMatrix

Cá vây tay Indonesia (Latimeria menadoensis) (Tiếng Indonesia: raja laut) là một trong hai loài cá vây tay còn sống, được nhận dạng bởi màu nâu của nó.

The Indonesian coelacanth (Latimeria menadoensis, Indonesian: raja laut) is one of two living species of coelacanth, identifiable by its brown color.

WikiMatrix

Các vây dạng chi của các loài Sarcopterygii như cá vây tay (Coelacanthiformes) trổ tài sự tương tự rất mạnh khi so với dạng tổ tiên được dự kiến của các chi của Tetrapoda.

The fin-limbs of lobe-finned fishes such as the coelacanths show a strong similarity to the expected ancestral form of tetrapod limbs.

WikiMatrix

Gọi mình là “SA Coelacanth Expedition 2000” (Đoàn thám hiểm cá vây tay Nam Phi 2000), nhóm này đã quay trở lại, lần này cùng với thiết bị chụp hình và một vài thành viên bổ sung thêm.

Calling themselves “SA Coelacanth Expedition 2000″, the group returned with photographic equipment and several additional members.

WikiMatrix

Các động vật lưỡng cư trước tiên phát triển trong giai đoạn từ kỷ Devon từ cá vây tay với phổi và vây tay, đây là dấu hiệu hữu ích trong việc thích ứng với đất khô.

The earliest amphibians evolved in the Devonian period from sarcopterygian fish with lungs and bony-limbed fins, features that were helpful in adapting to dry land.

WikiMatrix

Vào ngày 27 tháng 11, sau lần lặn ban đầu không thành công của ngày hôm trước, bốn thành viên của nhóm — Pieter Venter, Gilbert Gunn, Christo Serfontein và Dennis Harding — đã tìm thấy ba con cá vây tay.

Xem Thêm  [Update] Chuột rút là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách xử lý | bị chuột rút thiếu vitamin gì - Xác minh

On 27 November, after an unsuccessful initial dive the previous day, four members of the group, Pieter Venter, Gilbert Gunn, Christo Serfontein, and Dennis Harding, found three coelacanths.

WikiMatrix

Hệ thống này cũng là nơi sống của một con cá vây tay khổng lồ, to cỡ ô tô, và một quái vật cá kiếm, và khung trời bên trên thì đầy ắp thằn lằn cất cánh, các loài bò sát cất cánh.

The river system was also home to a giant, car-sized coelacanth, a monster sawfish, and the skies over the river system were filled with pterosaurs, flying reptiles.

ted2019

Tháng 6 năm 2005, các nhà khoa học đã đặt tên cho một họ cá da trơn mới là Lacantuniidae, là họ cá mới thứ ba trong vòng 70 năm qua (hai họ kia là cá vây tay (Latimeriidae) năm 1938 và cá mập miệng to (Megachasmidae) năm 1983).

In June 2005, researchers named the newest family of catfish, Lacantuniidae, only the third new family of fish distinguished in the last 70 years (others being the coelacanth in 1938 and the megamouth shark in 1983).

WikiMatrix

Ngày 28 tháng 10 năm 2000, gần biên giới phía nam của Mozambique, tại vịnh Sodwana trong khu vực bảo lãnh biển St. Lucia, ba thợ lặn nước sâu — Pieter Venter, Peter Timm và Etienne le Roux — đã lặn tới độ sâu 104 m và ngạc nhiên nhận thấy một con cá vây tay.

On 28 October 2000, just south of the Mozambique border in Sodwana Cất cánh in the St. Lucia Marine Protected Area, three deep-water divers, Pieter Venter, Peter Timm, and Etienne le Roux, made a dive to 104 metres and unexpectedly spotted a coelacanth.

Xem Thêm  Pepsi bao nhiêu calo và uống pepsi có béo không?

WikiMatrix

Cá vây tay có quan hệ họ hàng thân thiện với cá có phổi, được cho rằng đã tuyệt chủng vào cuối kỷ Phấn trắng cho đến tận năm 1938, khi người ta tìm thấy các cá thể còn sống ngoài khơi ven biển phía đông của Nam Phi, ngoài cửa sông Chalumna.

The coelacanth, a fish related to lungfish and tetrapods, was considered to have been extinct since the end of the Cretaceous Period until 1938 when a specimen was found, off the Chalumna River (now Tyolomnqa) on the east coast of South Africa.

WikiMatrix

Marjorie Eileen Doris Courtenay-Latimer (24 tháng 2 năm 1907 – 17 tháng 5 năm 2004) là phụ trách của viện bảo tàng Nam Phi, người mà vào năm 1938 đã thu hút sự lưu ý của toàn cầu về sự tồn tại của cá vây tay, một loài cá được cho rằng đã tuyệt chủng trong sáu mươi lăm triệu năm.

Marjorie Eileen Doris Courtenay-Latimer (24 February 1907 – 17 May 2004) was the South African museum official who in 1938 brought to the attention of the world the existence of the coelacanth, a fish thought to have been extinct for sixty-five million years.

WikiMatrix

Simon Pidcock của Ocean EcoVentures cho biết ông đã nhìn thấy Granny hàng ngàn lần, và việc đánh dấu vào vây trên lưng con voi sát thủ này trông giống như dấu vân tay.

Simon Pidcock of Ocean EcoVentures said he had seen Granny thousands of times, and that the markings on orca fins were like fingerprints.

WikiMatrix

By ads_law

Trả lời