Các hành tinh trong hệ mặt trời và những điều cần biết!

0
36

Các chuyên nghề tìm hiểu, tìm tòi về thiên văn học, khám phá, phát xuất hiện các tại sao, các thiên thể trong vũ trụ đã có từ thời Hy Lạp cổ xưa. Từ đó, họ có một nền văn minh tương đối tiến triển, đặc biệt phải nhắc đến đó là “Thần thoại Hy Lạp” & người Hy Lạp đã sử dụng tên các vị thần này để đặt tên cho các tại sao trên khung trời.

Trải qua một thời kỳ lịch sử bền lâu “Văn hóa La Mã” cũng bị tác động bởi “Văn hóa Hy Lạp”, cũng giống như vậy, người La Mã cũng lấy tên của các vị thần & đặt tên cho các hành tinh trên hệ mặt trời. Sau thời đại cận đại, để có lẽ kế thừa & nối tiếp truyền thống từ thời xa xưa, người phương Tây cũng lấy tên các vị thần đặt tên cho các thiên thể trên khung trời, bao gồm 8 hành tinh & được chia thành 2 nhóm: nhóm thứ đặc biệt là các hành bên trong bao gồm sao Thủy, sao Kim, Trái Đất & sao Hỏa, nhóm thứ hai là các hành tinh bên ngoài bao gồm sao Mộc, sao Thổ,sao Thiên Vương, sao Hải Vương. Hãy cùng Tudiensong.com tìm tòi về 8 hành tinh này nhé!

1. Tổng quan chung về hệ mặt trời

1.1 Hệ mặt trời là gì?

Chắc rằng cụm từ hệ mặt trời đã trở nên rất thân thuộc so với các bạn rồi đúng không nào. Nhưng bạn đã biết rõ định nghĩa hệ mặt trời là gì cũng như cấu tạo, sự tạo dựng của nó chưa. Hãy cùng đọc thêm thật nhiều những điều thú vị xoay quanh hệ mặt trời nhé.

Hệ mặt trời là một hệ hành tinh mà ở đó mặt trời là trọng điểm & các thiên thể chịu sức hút của mặt trời mà nằm chung quanh nó. Hệ mặt trời có số tuổi đã lên đến 4,568 tỷ năm. Có một người nổi tiếng (mặt trời) & 8 hành tinh (sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương) & hàng trăm hành tinh lùn cũng như vệ tinh tự nhiên trong hệ mặt trời.

Mặt trời là người nổi tiếng trọng điểm & nổi trội nhất trong hệ Mặt Trời (Thái Dương hệ). Mặt trời có một khối lượng đồ sộ, tạo thành nhiệt độ & mật độ đủ lớn để có lẽ giải phóng ra một lượng năng lượng đồ sộ, phần đông bức xạ vào không gian dưới dạng bức xạ điện từ.

Mặt trời được xem là người nổi tiếng mẹ, phát ra nguồn sáng mãnh liệt ra đời hiện tượng ngày & đêm.

1.2 Các hành tinh trong hệ mặt trời

Có 4 hành tinh nhỏ nằm trong cấu tạo vòng trong của hệ mặt trời bao gồm sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa. Những hành tinh này được tạo dựng cốt yếu từ đá & kim loại nên nói một cách khác là các “hành tinh đá”.

Ở cấu tạo vòng ngoài, có 4 hành tinh lớn bao gồm sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương, được gọi là hành tinh khí đồ sộ bời khối lượng to hơn rất nhiều đối với những hành tinh nhỏ nằm ở vòng trong. Sao Mộc & sao Thổ có thành phần cốt yếu là heli & hydro trong lúc sao Thiên Vương & sao Hải Vương có thành phần chính là băng & nước.

Thứ tự của các hành tinh trong hệ mặt trời tính từ mặt trời được sắp đặt như sau sao Thủy-sao Kim-Trái Đất-sao Hỏa-sao-Mộc-sao Thổ-sao Thiên Vương-sao Hải Vương.

2. Tỉ mỉ về những hành tinh trong hệ mặt trời

1. Sao Thủy – Mercury

Hành tinh này được đặt tên là Mercurius – đây là tên của một vị thần truyền tin có lẽ cất cánh nhanh như gió, đi khắp nơi trong thần thoại La Mã. Khi xem xét từ phía Trái Đất, tất cả chúng ta có lẽ thấy nó rất mau chóng khi trở lại địa điểm tương ứng cũ đối với Mặt Trời. Quả đúng như thế, sao Thủy là hành tinh gần Mặt Trời chỉ to hơn đối với Mặt Trăng một tí ban ngày nó bị hơ nóng bởi ánh mặt trời, nhiệt độ có lẽ lên tới 450 độc C (840 độ F), nhưng ban tối lại hạ xuống âm đến hàng trăm độ. Sao Thủy hầu như không có không khí, chính vì như thế mà mặt phẳng của sao này bị “rỗ” với nhiều hố lớn, giống như mặt trăng & có chu kỳ quỹ đạo nhỏ nhất trong số các hành tinh.

Người La Mã & Hy Lạp cổ xưa đã phát xuất hiện sao Thủy & có lẽ xem xét bằng mắt thường. Sao Thủy có đường kính: 4.878 km, có quỹ đạo: 88 ngày Trái Đất, ngày: 58,6 ngày Trái Đất, có khoảng cách từ Mặt Trời: 0,39 AU (57,9 triệu km), có nhiệt độ mặt phẳng vào ban tối khoảng 100k, ngày khoảng 700k.

2. Sao Kim – Venus

Hình ảnh thứ 2 trong hệ Mặt Trời đó là sao kim, đây là hành tinh cực kì nóng, thậm chí còn nóng hơn cả sao Thủy. Ở sao Thủy, bầu không khí rất độc hại, nó có áp suất lớn có lẽ nghiền nát & giết chết con người. Các nhà khoa học đã miêu tả sao Kim giống như một hiệu ứng nhà kính mất kiểm tra. Sao Kim có kích cỡ & cấu tạo gần giống Trái Đất. Sao Kim gồm 2 vật thể khác nhau: một là khung trời buổi sáng, hai là khung trời buổi đêm đây là quan niệm của người Hy Lạp cổ xưa. Loại trừ Mặt Trời & Mặt Trăng thì sao Kim sáng hơn toàn bộ những người nổi tiếng khác, sao Kim cũng gây ra nhiều giải trình về vật thể cất cánh không xác nhận.

XEM THÊM  Hiện tượng "Siêu Trăng máu" tối 26.5.2021

Sao Kim được xác nhận bởi người La Mã & Hy Lạp cổ xưa & nó có lẽ xem xét bằng mắt thường, được đặt tên theo nữ thần tình ái & sắc đẹp của La Mã. Sao Kim có đường kính: 12.104 km, có quỹ đạo là 225 ngày Trái Đất, ngày: 241 ngày Trái Đất, khoảng cách được tính từ Mặt Trời: 0,723 AU (108,2 triệu km), nhiệt độ mặt phẳng là 726K

3. Trái Đất – Earth

Hình ảnh thứ 3 được tính từ Mặt Trời, Trái Đất được coi là một hành tinh nước (waterworld), với 2/3 hành tinh được bao phủ bởi biển khơi & là hành tinh duy nhất có lẽ tồn tại sự sống. Khí quyển trên Trái Đất bao gồm nitơ & ôxi để duy trì sự sống cho con người. Mặt phẳng Trái Đất được quay quanh trục với tốc độ 467 mét/giây. 29km mỗi giây là tốc độ của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Trái Đất có đường kính là 12.760 km, có quỹ đạo 365,24 ngày, ngày: 23 giờ, 56 phút, khoảng cách từ Mặt Trời là 1 AU (149,6 triệu km), nhiệt độ mặt phẳng: 260 – 310k. Tên gọi Earth không phải tên của một vị thần nào mà là một từ Anglo-Saxon có nghĩa là nền đất.

4. Sao Hỏa – Mars

Đây là một hành tinh đầy đất đá & lạnh, bụi bẩn & ôxi sắt hiện ra nhiều trên mặt phẳng sao Hỏa, chính điều này đã làm cho sao Hỏa có màu đỏ. Các nhà khoa học đã từng cho là, sao Hỏa sẽ ngập đầy nước nếu như nhiệt độ tăng cao, thế nhưng cho đến hiện tại sao Hỏa vẫn là một hành tinh lạnh & giống như một sa mạc bụi. Bầu không khí ở bên trên mặt phẳng sao Hỏa quá mỏng, chính vì như thế băng đá chẳng thể tan được & nước lỏng chẳng thể tồn tại. Các nhà tìm hiểu thiên văn đã từng cho là, trong quá khứ sao Hỏa đã từng tồn tại sự sống.

Sao Hỏa được phát hiện bởi người La Mã & Hy Lạp cổ xưa, có lẽ xem xét được bằng mắt thường, nó được người La Mã đặt tên cho rằng Mars, đây là tên của một vị thần tranh đấu. Đường kính: 6.787 km, quỹ đạo: 687 ngày Trái Đất, ngày: chỉ hơn ngày Trái Đất (24 giờ, 37 phút), khoảng cách từ Mặt Trời: 1,524 AU (227.9 triệu km), nhiệt độ mặt phẳng: 150 – 310k đây là những số liệu thông tin cần biết về sao Hỏa.

5. Sao Mộc – Jupiter

Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời, đây là một hành tinh đồ sộ & chứa nhiều khí hiđrô & heli. Ở những độ cao khác nhau, lớp khí quyển hiện lên với nhiều dải may, do kết quả của hiện tượng loạn khí động & tương tác với những cơn lốc tại biên. Mộc tinh có lẽ xem xét bằng mắt thường & được phát hiện từ thời Hy Lạp cổ xưa & La Mã cổ xưa. Tên Jupiter được đặt bởi Thần thoại Hy Lạp & La Mã. Đường kính: 139.822km, quỹ đạo: 11,9 năm Trái Đất, ngày: 9.8 giờ Trái Đất, nhiệt độ mặt phẳng: 120K, khoảng cách từ Mặt Trời: 5,203 AU (778,3 triệu km) đây là những số liệu thông tin cần biết về sao Mộc.

6. Sao Thổ – Saturn

Sao Thổ được biết tới với đặc điểm nhấn là vành đai. Christiaan Huygens sử dụng kính thiên văn để xem xét thì thấy đây là vành đai chứ không phải các vệ tinh nhỏ như Glileo từng nghĩ, các vành đai ấy được tạo bởi đá & băng đá. Cho đến hiện thời, các nhà tìm hiểu thiên văn vẫn chưa cơ thể định được sao Thổ được tạo dựng như vậy nào? Sao Thổ – Hành tinh khí đồ sộ này chứa hidro & heli.

Người La Mã & Hy Lạp cổ xưa đã phát xuất hiện Thổ tinh & có lẽ xem xét bằng mắt thường. Saturn chính là tên của thần nông La Mã. Sao Thổ có đường kính: 120.500 km, có quỹ đạo: 29.5 năm Trái Đất, ngày: khoảng 10,5 giờ Trái Đất, nó có khoảng cách từ hệ Mặt Trời là 9,536 AU (1,427 triệu km), có nhiệt độ mặt phẳng là: 88K

7. Sao Thiên Vương – Uranus

Các nhà tìm hiểu đã cho là sao Thiên Vương đã từng va chạm với một số vật thể có kích cỡ tương đương, gây nghiêng. Sao Thiên Vương có màu lục – lam là do khí metan trong khí quyển. Sao Thiên Vương được phát hiện bởi William Herschel năm 1781. Uranus là tên vị thần khung trời Hy Lạp cổ xưa cũng chính là tên của sao Thiên Vương, đây là hành tinh duy nhất được đặt tên một vị thần Hy Lạp. Đường kính 51.120km, quỹ đạo: 84 năm Trái Đất, ngày: 18 giờ Trái Đất là những thông số kỹ thuật cần biết về Thiên Vương tinh.

8. Sao Hải Vương – Neptune

Tất cả chúng ta biết tới sao Hải Vương là nhờ những cơn gió mạnh nhất – còn mau hơn vận tốc tiếng động. Sao Hải Vương nằm ở địa điểm rất xa & lạnh. Đối với Trái Đất, sao Hải Vương có địa điểm xa gấp 30 lần tính từ Mặt Trời. Trước khi sao Hải Vương được phát hiện thì sao Hải Vương là hành tinh trước nhất được các nhà thiên văn dự tính là có sự tồn tại bằng cách dùng Toán học. Hải Vương tinh to hơn đối với Trái Đất khoảng 17 lần. Sao Hải Vương được phát hiện vào năm 1846, Neptune là tên được đặt theo Thần nước La Mã.

XEM THÊM  DC Comics mở rộng vũ trụ, đe dọa sự thống trị của Marvel

9. Sao Diêm Vương – Dwarf Planet

Tính từ hệ mặt trời, Sao Diêm Vương từng được tính là hành tinh thứ 9. Năm 1999, sao Diêm Vương trở thành hành tinh xa nhất hệ Mặt Trời. Hành tinh lùn Pluto (hành tinh lùn) & Hải Vương tinh nằm cách nhau 228 năm. Nó là hành tinh đá, lạnh cùng các bầu không khí phù du. Sao Diêm Vương được phát hiện bởi Clyde Tombaugh vào năm 1930, được đặt tên theo thần địa ngục của La Mã, Hades.

3. Một số sự thật thú vị về các hành tinh trong hệ mặt trời

Thiên văn học vẫn là một trong những ngành nghề thú vị nhất, lôi kéo sự tìm tòi, tò mò của biết bao nhà khoa học. Có những sự thật thú vị về các hành tinh mà bạn phải đọc nhiều ebook, sách báo mới có lẽ hiểu rằng. Tudiensong.com chia sẻ đến bạn một số điều thú vị mà có lẽ bạn chưa biết dưới đây.

Sao Kim: Là hành tinh thứ hai trong hệ mặt trời, là hành tinh sáng nhất trong khung trời tối, chỉ xếp sau mặt trăng.

Trái đất: là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống của con người & sinh vật tính đến thời điểm tìm hiểu khoa học này.

Sao Hỏa: Còn có cái tên khác là “hành tinh Đỏ”, bởi oxit sắt trên mặt phẳng tạo cho hành tinh có màu đỏ đặc trưng, theo xem xét, kiểu dáng sao Hỏa khá giống Mặt Trăng.

Sao Thiên Vương & sao Hải Vương: là hai hành tinh băng lớn nhất trong hệ mặt trời, lượng nhiệt thu được từ mặt trời khá ít nên nhiệt độ ở hai hành tinh này khá thấp.

Sao Thiên Vương có khối lượng to hơn Trái Đất gấp 14,5 lần, tuy nhiên lại là hành tinh nhẹ nhất trong số các hành tinh khí đồ sộ (sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương). Sao Thiên Vương là sao lạnh nhất trong toàn bộ các hành tinh trong hệ mặt trời mặc dù đây không phải là hành tinh xa nhất.

4. Bộ sưu tập những thắc mắc hay nhất về các hành tinh trong hệ mặt trời

Câu 1: Hành tinh nào trong hệ mặt trời có nhiều vệ tinh nhất được xác nhận cho đến nay, cho biết tên vệ tinh lớn nhất được xác nhận trong hành tinh đó?

Giải đáp: Hành tinh có nhiều vệ tinh đặc biệt là sao Mộc, đến nay đã xác nhận được 67 vệ tinh trong đó vệ tinh lớn nhất trong hành tinh cũng như trong hệ mặt trời là Ganymede.

Câu 2: Hành tinh nào trong hệ mặt trời có nhiệt độ mặt phẳng cao nhất, giải thích vì sao?

Giải đáp: Sao Kim là hành tinh có nhiệt độ mặt phẳng cao nhất bởi tại sao Kim có khí quyển dày với thành phần lớn CO2, khiến nhiệt độ mặt phẳng cao hơn sao Thủy mặc dù sao Thủy gần mặt trời hơn, sao Thủy không có khí quyển.

Câu 3: Ở nơi nào trên Trái Đất có lẽ xem xét đủ 88 chòm sao khi xem xét liên tục trong năm, giải thích lí do?

Giải đáp: Người đứng ở xích đạo có lẽ xem xét đủ 88 chòm sao khi xem xét liên tục trong năm vì xích đạo là khu vực duy nhất không bị cản bởi chính nó, có lẽ xem xét tới thiên cực Bắc & Nam của thiên cầu.

Câu 4: Mặt trời của tất cả chúng ta về cuối đời có lẽ trở thành loại thiên thể như vậy nào, có lẽ xảy ra một vụ nổ nova hay không?

Giải đáp: Sau thời điểm chấm dứt phản ứng nhiệt hạch, lớp ngoài của mặt trời sẽ phồng to thành sao đồ sộ đỏ trước khi vỡ ra thành tinh vân hành tinh, nó sẽ không xảy ra nova bởi vì nó là sao đơn nên không có sao gắn bó tuôn sang.

Câu 5: Vì sao Mặt trời là sao còn Trái Đất & các hành tinh thì không?

Giải đáp: Mặt trời có khối lượng lớn, lực cuốn hút hướng tâm có lẽ phá vỡ lớp vỏ nguyên tử, hạt nhân hydro chuyển động tự do, kéo theo phản ứng nhiệt hạch làm thiên thể phát sáng.

Câu 6: Trong các hành tinh thuộc hệ mặt trời, hành tinh nào có vành đai mở rộng nhất?

Giải đáp: sao Thổ.

Câu 7: Sao Thổ là hành tinh lớn thứ bao nhiêu trong hệ mặt trời

Giải đáp: Sao Thổ là hành tinh lớn thứ hai trong hệ mặt trời, sau sao Mộc.

Câu 8: Sao Thổ được đặt tên theo vị thần nào?

Giải đáp: Sao Thổ được đặt tên theo vị thần Nông nghiệp. Người La Mã cổ xưa gọi hành tinh này là Saturn, về sau Saturn được xem là vị thần thời gian bởi sao Thổ quay quanh trục rất nhanh nhưng quay quanh Mặt Trời lại rất chậm nên khiến người xưa liên hệ với thần thời gian.

Câu 9: Ở sao thổ có rất nhiều vệ tinh, vệ tinh lớn nhất tên là gì?

Giải đáp: titan, là vệ tinh lớn thứ hai trong hệ mặt trời sau Ganymede của sao Mộc, là vệ tinh duy nhất có những đám mây & bầu không khí dày đặc chung quanh giống như một hành tinh.

Câu 10: Tàu không gian nào của NASA tìm tòi sao Thổ?

Giải đáp: Tàu Cassini

Câu 11: Hành tinh nào có ngọn núi cao nhất hệ Mặt Trời?

Giải đáp: Sao Hỏa có ngọn núi cao nhất hệ mặt trời, núi Olympus Mons.

Câu 12: nguyên nhân nào khiến sao Hỏa được gọi là “hành tinh đỏ”

Giải đáp: Do mặt phẳng có màu đỏ đặc trưng là màu của sắt oxit.

Câu 13: Sao Hỏa có bao nhiêu vệ tinh tự nhiên?

Giải đáp: Sao Hỏa có hai vệ tinh tự nhiên là Phobos (tên tiếng Anh có nghĩa là nỗi sợ) & Deimos (có nghĩa là khủng bố hoặc chết chóc)

XEM THÊM  Tiểu hành tinh tiềm ẩn nguy cơ đang bay về phía Trái Đất

Câu 14: Kích cỡ của sao Hỏa đối với Trái Đất như vậy nào?

Giải đáp: Bán kính sao Hỏa bằng một nửa bán kính Trái Đất, hai hành tinh này có những điểm tương đồng về độ nghiêng, cấu tạo, thành phần & cả sự hiện diện của nước trên mặt phẳng.

Câu 15: Trong số các hành tinh trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào bé nhất?

Giải đáp: Sao Thủy bé nhất hệ Mặt Trời, sao Thủy là sao gần Mặt Trời nhất & cũng là sao bé nhất.

Câu 16: Sao Thủy có phải là hành tinh nóng nhất hệ Mặt Trời hay không?

Giải đáp: Không, mặc dù sao Thủy gần Mặt Trời nhất. Sao Kim mới là hành tinh nóng nhất.

Câu 17: Khối lượng riêng bình quân của Sao Thủy thấp hơn Trái Đất có đúng không?

Giải đáp: Đúng. Nguyên nhân là lõi của sao Thủy chứa nhiều sắt hơn các hành tinh còn lại & lõi của sao Thủy chiếm tới 42% thể tích.

Câu 18: Phải mất bao nhiêu ngày (ngày Trái Đất) để Sao Thủy giải quyết chu kỳ quỹ đạo?

Giải đáp: Sao Thủy chỉ mất 88 ngày để giải quyết chu kỳ quỹ đạo, mau hơn hẳn các hành tinh khác. Vận tốc quay nhanh này là nguyên nhân tại sao sao Thủy được đặt tên theo vị thần mang tin Hermes trong thần thoại Hy Lạp.

Câu 19: Có bao nhiêu tàu không gian từng tiếp cận với sao Thủy?

Giải đáp: có 2 tàu không gian từng tiếp cận sao Thủy là tàu Mariner (1974-1975) & tàu Messenger (20040

Câu 20: Hành tinh nào lớn nhất trong hệ Mặt Trời?

Giải đáp: Sao Mộc.

Câu 21: Có phải sao Mộc được xem là hành tinh đất đá?

Giải đáp: Sai. Sao Mộc thuộc nhóm hành tinh khí đồ sộ, nằm trong cấu tạo vòng ngoài của hệ Mặt Trời.

Câu 22: Sao Mộc có chứa vệ tinh lớn nhất hệ Mặt Trời là đúng hay sai?

Giải đáp: Đúng. Vệ tinh đó là Ganymede.

Câu 23: Vết đỏ lớn là cái tên của cái gì?

Giải đáp: Vết đỏ lớn là cái tên của cơn lốc xoáy đồ sộ, hoành hành trên sao Mộc suốt hàng trăm năm qua & vẫn đang tiếp tục co lại & biến đổi sắc thành da cam.

Câu 24: Sao Mộc mất bao lâu để giải quyết một vòng quay quanh trục?

Giải đáp: Sao Mộc mất 10 giờ để quay hết một vòng quanh trục.

Câu 25: Trong số các hành tinh trong hệ mặt trời, hành tinh được ví như địa ngục?

Giải đáp: Sao Kim, bởi thời tiết trên sao Kim khắc nghiệt nhất vũ trụ.

Câu 26: Độ cao của ngọn núi lửa cao nhất trên sao Kim là bao nhiêu?

Giải đáp: 8km, là ngọn núi Matt Mons.

Câu 27: Vì sao Sao Kim được gọi là hành tinh sinh đôi, hành tinh chị em với Trái Đất?

Giải đáp: Sao Kim & Trái Đất có kích cỡ, khối lượng, gia tốc cuốn hút, tham số quỹ đạo gần bằng nhau.

Câu 28: Gió trên sao Kim thổi rất mạnh đúng hay sai?

Giải đáp: Đúng.

Câu 29: Sao Kim có thiên thể sáng nhất khung trời đêm đúng hay sai?

Giải đáp: Sai. Sao Kim chỉ là thiên thể sáng thứ hai trong khung trời đêm, vì dù là thiên thể sáng nhất trong hệ Mặt Trời nhưng chỉ đứng thứ hai trong khung trời đêm, sau Mặt Trăng.

Câu 30: Hành tinh nào trong hệ Mặt Trời không được đặt tên theo tên của vị thần Hy Lạp.

Giải đáp: Trái Đất. Tên tiếng Anh của Trái Đất là Earth

Trong lúc đó, các hành tinh khác đều được đặt tên theo tên vị thần, chi tiết:

Sao Thủy: tên tiếng Anh là Mercury, là thần Hermes vị thần mang tin trong thần thoại Hy Lạp, lí do là bởi sao Thủy có vận tốc chuyển động nhanh nhất trong các hành tinh.

Sao Kim (Venus): được đặt tên theo thần sắc đẹp Aphrodite nhờ vẻ đẹp rực rỡ.

Sao Hỏa (Mars): được đặt tên theo thần tranh đấu Ares do lượng axit trên mặt phẳng hành tinh tạo thành màu đỏ đặc trưng.

Sao Mộc (Jupiter): được đặt tên theo thần Zeus trong thần thoại Hy Lạp, là chúa tể các vị thần do Sao Mộc có kích cỡ lớn nhất trong hệ Mặt Trời.

Sao Thổ (Saturn): được đặt tên theo thần Cronus, cha của thần Zeus, bởi theo quan điểm thì Thổ sinh Mộc.

Sao Hải Vương (Neptune): được đặt tên theo vị thần của biển khơi là Poseidon.

Câu 31: Ánh sáng từ Mặt Trời đến Trái Đất trong bao lâu?

Giải đáp: 8p 19′

Câu 32: Nguyên tố nào chiếm 78% khí quyển Trái Đất?

Giải đáp: Khí Nitơ.

Câu 33: Con người mới phát hiện Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có hiện tượng kiến tạo mảng đúng không?

Giải đáp: Đúng.

Câu 34: Biển cả chiếm 97% lượng nước của Trái Đất đúng hay sai?

Giải đáp: Đúng.

Câu 35: Chất hữu có có tồn tại trên sao Hỏa không?

Giải đáp: có, hợp chất chứa cacbon trong đá & khí methane trong bầu khí quyển.

Còn có rất nhiều thắc mắc trắc nghiệm hay về các hành tinh trong hệ Mặt Trời cũng như còn nhiều điều thú vị về những hành tinh này chờ bạn tìm tòi. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời còn nhiều huyền bí mà các nhà khoa học vẫn dành rất nhiều thời gian trong cuộc sống để tìm hiểu.

Như thế trên đây là những hiểu biết chi li nhất về các hành tinh trong hệ Mặt Trời cũng như những thắc mắc thú vị xoay quanh để bạn có lẽ nắm chắc tri thức hơn. Mong ước sau thời điểm đọc xong nội dung bạn sẽ tinh thông hơn về đặc điểm nhấn của các hành tinh, cũng như khơi dậy niềm thích thú tìm tòi trong ngành nghề thiên văn học.

Theo Tudiensong.com

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa học vũ trụ