Các hành tinh trong hệ Mặt Trời và sự thật đáng kinh ngạc

0
31

Hệ Mặt Trời là gì?

Hệ Mặt Trời (Thái Dương Hệ) có Mặt Trời nằm ở trọng tâm & chung quanh là các thiên thể nằm trong phạm vi lực cuốn hút của chính nó.

Chúng được tạo dựng cách đây khoảng 4,6 tỷ năm do sự suy sụp của một phần nhỏ trong đám mây phân tử đồ sộ. Phần đông khối lượng suy sụp tích tụ lại ở trọng tâm tạo ra Mặt Trời. Phần còn lại tạo dựng một đĩa đám mây bụi tiền hành tinh & tiến hóa dần thành các thiên thể trong Thái Dương Hệ.

Khối lượng của những thiên thể quay chung quanh Mặt Trời chủ yếu đều tập chung vào 8 hành tinh có quỹ đạo hình elip. Các hành tinh này có bề mặt quỹ đạo gần trùng khít với nhau. Không những thế, trong Thái Dương Hệ còn có hàng ngàn thiên thể nhỏ di chuyển tự do trong phạm vi lực cuốn hút.

Tìm tòi hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh trong thời điểm lúc này?

Từ năm 1930, khi tìm thấy Sao Diêm Vương, tất cả chúng ta được biết là có 9 hành tinh quay quanh Mặt Trời. Cho đến cuối những năm 1990, các nhà thiên văn học đã tranh cãi về việc Pluto có phải là hành tinh không?

Vào năm 2006, Hiệp hội Thiên văn Quốc tế đã quyết định Sao Diêm Vương là “hành tinh lùn”. Chính vì như thế, danh mục “hành tinh thực” trong Thái Dương Hệ chỉ còn 8 hành tinh.

Vào ngày 20/01/2016, chứng cớ về sự tồn tại của “hành tinh thực” thứ 9 được thông báo. Theo đó, hành tinh này lớn gấp 10 lần khối lượng Trái Đất & gấp 5.000 lần khối lượng Sao Diêm Vương. Các nhà thiên văn học đang search “hành tinh thứ 9” này.

Thứ tự của các hành tinh trong hệ Mặt Trời tính từ hành tinh gần Mặt Trời đặc biệt là:

  • Sao Thủy

  • Sao Kim

  • Trái Đất

  • Sao Hỏa

  • Sao Mộc

  • Sao Thổ

  • Sao Thiên Vương

  • Sao Hải Vương

  • “Hành tinh thứ 9”

Các hành tinh trong hệ Mặt Trời có những điểm gì đặc biệt?

Sau đây, tất cả chúng ta sẽ bên nhau tìm tòi tổng quan về các hành tinh chính trong hệ Mặt Trời nhé!

  • Phát hiện bởi: Người La Mã & Hy Lạp thượng cổ, xem xét được bằng mắt thường.

  • Đặt tên theo: Thần liên lạc & mang tin.

  • Quỹ đạo: 88 ngày Trái Đất.

  • Đường kính: 4.878km.

  • Ngày: 58,6 ngày Trái Đất.

Đây là hành tinh nằm gần Mặt Trời nhất, chỉ cách khoảng 58 triệu km (tính theo nhà cung cấp thiên văn là 0,39 AU). Cùng lúc, Sao Thủy cũng là hành tinh nhỏ nhất trong Thái Dương Hệ với đường kính 4.879 km. Mặc dù vậy nhưng hành tinh này vô cùng đặc vì nó chính yếu gồm đá & các kim loại nặng.

XEM THÊM  Ảnh chụp đầu tiên của lỗ đen sẽ được công bố trong tuần này

Hiện tại, người ta chưa phát hiện được chứng cớ về sự sống trên Sao Thủy. Chênh lệch nhiệt độ tại đây rất lớn. Nhiệt độ ban ngày có vẻ lên đến 430 độ C (800 độ F), nhưng ban tối có vẻ giảm xuống -180 độ C (-290 độ F). Dù nó ở gần Mặt Trời nhất nhưng chỉ là hành tinh nóng thứ 2 (sau Sao Kim).

Sao Thủy & Sao Kim là 2 hành tinh trong hệ Mặt trời không có Mặt Trăng tự nhiên nào. Mặt phẳng của Sao Thủy bị rỗ với những hố lớn giống như Mặt Trăng. Điều này là do nó không có không khí để hấp thụ những ảnh hưởng của thiên thạch.

  • Phát hiện bởi: Người La Mã & Hy Lạp thượng cổ, xem xét được bằng mắt thường.

  • Đặt tên theo: Thần ái tình & sắc đẹp của La Mã.

  • Quỹ đạo: 225 ngày Trái Đất.

  • Đường kính: 12.104km

  • Ngày: 241 ngày Trái Đất.

Sao Kim

Sao Kim chính là hành tinh nóng nhất trong Thái Dương Hệ. Bầu không khí trên hành tinh này vô cùng độc hại. Áp suất trên bề  mặt nó có vẻ giết chết & nghiền nát tất cả chúng ta.

Sao Kim được coi là anh em sinh đôi của Trái Đất bởi chúng có dấu hiệu khá giống nhau. Về kích cỡ, kết cấu hay quỹ đạo thì 2 hành tinh này cũng cũng giống như nhau.

Sao Kim có địa điểm gần Trái Đất nên nó là hành tinh sáng nhất trong hệ Mặt Trời. Nó đạt độ sáng lớn nhất lúc hoàng hôn hoặc rạng đông. Chính vì như thế, nó có cách gọi khác là Sao Hôm (lúc hoàng hôn) & Sao Mai (lúc rạng đông).

Những cơn gió trên hành tinh này mau hơn cơn cuồng phong mạnh nhất trên Trái Đất. Vận tốc gió nhanh đến mức có vẻ gây ra sự “siêu quay”. Nó khiến cho các đám mây quay một vòng quanh Kim tinh chỉ mất 4 ngày Trái Đất.

  • Quỹ đạo: 365,24 ngày.

  • Đường kính: 12.760 ngày.

  • Ngày: 23 giờ, 56 phút.

Trái Đất (Địa Cầu) là hành tinh thứ 3 tính từ Mặt Trời. Xét về khối lượng, bán kính & vật chất thì Trái Đất lớn nhất trong nhóm hành tinh đất đá của hệ Mặt Trời. Cho đến nay, đây là nơi có sự sống duy nhất trong vũ trụ. Trái Đất là một hành tinh nước với ⅔ diện tích là hải dương.

Hành tinh này có một vệ tinh tự nhiên là Mặt Trăng. Đây cũng chính là vệ tinh tự nhiên lớn nhất những vệ tinh của hành tinh đá trong Thái Dương Hệ. Bầu khí quyển của Trái đất có tới 21% là khí oxy – loại khí cần thiết cho sự sống.

XEM THÊM  Thiên cung là gì – Trạm vũ trụ mang tham vọng cả về khoa học kỹ thuật lẫn chính trị của Trung Quốc

  • Phát hiện bởi: Người La Mã & Hy Lạp thượng cổ, xem xét được bằng mắt thường.

  • Đặt tên theo: Thần Ares – thần đại chiến của La Mã.

  • Quỹ đạo: 687 ngày Trái Đất.

  • Đường kính: 6.787 km.

  • Ngày: 24 giờ, phút 37.

Sao Hỏa là hành tinh thứ 4 tính từ Mặt Trời với cái tên khác là “Hành tinh Đỏ”. Sở dĩ nó có cái tên này là do trên mặt phẳng có rất nhiều sắt oxit khiến sao Hỏa có màu đỏ đặc trưng. Hỏa tinh thuộc nhóm hành tinh đất đá & có lớp khí quyển mỏng. Bầu khí quyển này quá mỏng để nước lỏng có vẻ tồn tại trên mặt phẳng hành tinh trong bất kì thời gian nào.

Sao Hỏa có rất nhiều điểm tương đồng với Trái Đất của tất cả chúng ta. Chi tiết là nó có núi, thung lũng, mặt phẳng đất đá & các cơn lốc. Hỏa tinh có ngọn núi đồ sộ, cao nhất hệ Mặt Trời – Olympus Mons, có rặng thung lũng Valles Marineris.

  • Phát hiện bởi: Người La Mã & Hy Lạp thượng cổ, xem xét được bằng mắt thường.

  • Đặt tên theo: Thần thoại Hy Lạp & La Mã

  • Quỹ đạo: 11,9 năm Trái Đất.

  • Đường kính: 139.822km.

  • Ngày: 9.8 giờ Trái Đất.

Tính từ Mặt Trời, Sao Mộc đứng thứ 5 & là hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời. Nó được xếp vào nhóm hành tinh khí đồ sộ với thành phần chính yếu là hidro & heli. Nhiệt lượng đồ sộ bên trong Mộc tinh tạo dựng nên những đặc trưng bán vĩnh cửu như các dải mây, vết đỏ lớn,…

Hành tinh này có từ trường mạnh với vô số mặt trăng chung quanh. Sao Mộc có từ trường mạnh nhất trong hệ Mặt Trời, gấp 14 lần đối với Trái Đất. Chính vì như thế, Mộc tinh trông giống như một hệ Mặt Trời thu nhỏ. Nó tổng 67 vệ tinh với 4 vệ tinh lớn nhất gồm: Ganymede, Io, Callisto & Europa. Trong số đó, Ganymede là vệ tinh tự nhiên lớn nhất trong Thái Dương Hệ, to hơn cả Sao Thủy.

  • Phát hiện bởi: Người La Mã & Hy Lạp thượng cổ, xem xét được bằng mắt thường.

  • Đặt tên theo: Thần nông nghiệp của La Mã.

  • Quỹ đạo: 29,5 năm Trái Đất.

  • Đường kính: 120.500km.

  • Ngày: 10,5 giờ Trái Đất.

Sao Thổ là hành tinh thứ 6 tính từ Mặt Trời & được biết tới nhiều nhất với vành đai mênh mông. Nó là một hành tinh đồ sộ chỉ sau Mộc tinh. Hiện tại, Sao Thổ có 62 vệ tinh tự nhiên đã được xác định, nổi trội trong đó là Titan & Enceladus. Titan là vệ tinh duy nhất trong Thái Dương Hệ tồn tại bầu khí quyển. Không những thế, nó cũng là vệ tinh tự nhiên lớn thứ 2 trong hệ Mặt Trời.

XEM THÊM  Hành vi giới tính ở trẻ nhỏ: Điều gì là bình thường, điều gì đáng báo động?

Tương tự như Sao Mộc, hành tinh này cũng được kết cấu chính yếu từ khí hidro & heli. Sao Thổ có khối lượng riêng nhỏ nhất trong hệ Mặt Trời, bé hơn khoảng 30% đối với nước. Hành tinh này có ngày cực kỳ ngắn, 1 ngày chỉ mất 10 giờ 32 phút 35 giây. Nhưng nó lại có năm cực dài, 1 năm của Sao Thổ bằng 29,5 năm Trái Đất.

  • Phát hiện bởi: William Herschel (1781).

  • Đặt tên theo: Thần khung trời của Hy Lạp cổ.

  • Quỹ đạo: 84 năm Trái Đất.

  • Đường kính: 51.120km.

  • Ngày: 18 giờ Trái Đất.

Thiên Vương tinh có địa điểm thứ 7 tính từ Mặt Trời & là hành tinh đặc biệt nhất. Nó là một hành tinh khí đồ sộ có đường xích đạo vuông góc với quỹ đạo & gần cùng lúc với bề mặt quỹ đạo của hành tinh. Ban đầu nó được đặt tên & Người nổi tiếng của George nhằm tôn vinh một vị vua của Anh quốc.

Thiên Vương tinh có khí quyển lạnh nhất đối với các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Nhiệt độ tối thiểu tại đây là -224 độ C. Kích cỡ của hành tinh này có vẻ chứa được 63 Trái Đất. Sao Thiên Vương chỉ có 2 mùa duy đặc biệt là mùa hè & mùa đông. Không những thế, nó có 27 mặt trăng, nhiều thứ 3 trong hệ Mặt Trời. Tốc độ gió tại đây có vẻ lên đến 900 km/h.

  • Phát hiện bởi: Năm 1846.

  • Đặt tên theo: Thần hải dương của La Mã.

  • Quỹ đạo: 165 ngày Trái Đất.

  • Đường kính: 49. 530km.

  • Ngày: 19 giờ Trái Đất.

Đây là hành tinh thứ 8 tính từ Mặt Trời. Hải Vương tinh có sức gió cực mạnh & có vẻ mau hơn vận tốc tiếng động với 1.500mph. Hành tinh này được tìm thấy bằng tính toán lý thuyết. Thành phần căn bản của nó là khí heli, hidro, một phần nhỏ hidrocacbon & nitơ. Không những thế, nó còn chứa những phân tử băng như amoniac, nước & metan.

Hải Vương tinh & Thiên Vương tinh là 2 hành tinh băng lớn nhất trong Thái Dương Hệ. Điểm đặc trưng của hành tinh này là các cơn lốc cực mạnh thổi ngược chiều quay của nó. Sao Hải Vương gồm 14 vệ tinh. Trong số đó, lớn đặc biệt là Triton với hơn 99,5% khối lượng các vật thể chung quanh Hải Vương Tinh.

Qua nội dung, chúng tôi đã cùng các bạn tìm tòi về các hành tinh trong . Từ đó, ta có vẻ thấy được vũ trụ mênh mông & bát ngát tới nhường nào. Nó vẫn có rất nhiều huyền bí mà con người chưa tìm hiểu được. Cảm ơn các bạn đã đọc tin!

Đọc thêm: 

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa học vũ trụ