blank page

Bạn đang xem: vị trí chiến lược của việt nam

Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá Ҳ về Kế hoạch biển Việt Nam đến năm 2020, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo so với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được đảm bảo; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển quốc gia; hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; đời sống vật chất và trí não của người dân vùng biển được cải tổ. Phân tích khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực về biển đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng phó với thay đổi khí hậu, nước biển dâng được lưu tâm. Hệ thống quyết sách, pháp luật, bộ máy quản lý nhà nước về biển, đảo từng bước được hoàn thiện và phát huy hiệu lực, hiệu quả.

Tuy nhiên, việc thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức trong phát triển vững bền kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Công tác bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập. Một số kpi, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra toàn cầu chưa được phát huy đầy đủ; việc thực hiện chủ trương phát triển một số nghề kinh tế biển mũi nhọn chưa giải quyết được yêu cầu đề ra. Sự link giữa các vùng biển, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương không có biển và giữa các nghề, ngành nghề còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, phong phú sinh học biển bị suy giảm; một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; công tác ứng phó với thay đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều hạn chế, bất cập. Khoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển chưa trở thành nhân tố then chốt trong phát triển vững bền kinh tế biển. Hợp tác quốc tế về biển chưa hiệu quả. Khoảng cách giàu – nghèo của người dân ven biển có xu thế ngày càng tăng. Việc giữ gìn giá trị, phát huy bản sắc văn hoá biển chưa được quan tâm đúng mức.

Những hạn chế, yếu kém nêu trên có nguyên nhân khách quan, song nguyên nhân chủ quan là đa số. Nhận thức của các cấp, các nghề, địa phương và người dân, doanh nghiệp về vai trò, vị trí của biển, phát triển vững bền kinh tế biển chưa đầy đủ; phương thức quản lý tổng hợp, thống nhất về biển dựa trên hệ sinh thái chưa theo kịp với yêu cầu phát triển và xu thế thời kì. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Nghị quyết của một số cấp uỷ, chính quyền còn thiếu thường xuyên, quyết liệt. Quyết sách, pháp luật về biển chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, một số chủ trương lớn của Đảng chưa được thể chế hoá kịp thời. Công tác quản lý nhà nước về biển, đảo còn nhiều bất cập. Công tác quy hoạch, plan, đầu tư phát triển các nghề, ngành nghề, vùng, địa phương liên quan đến biển còn thiếu tính tổng thể, link. Mô hình tổ chức và công tác quản lý so với một số tập đoàn kinh tế biển còn nhiều yếu kém, chậm được khắc phục. Đầu tư cho phân tích khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển còn hạn chế; công tác huấn luyện, dạy nghề, trợ giúp chuyển hóa việc làm cho người dân ven biển chưa giải quyết được yêu cầu.

II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

1. Hoàn cảnh, tình hình

Dự đoán trong thời gian tới, tình hình quốc tế tiếp tục có nhiều tình tiết phức tạp, nhất là sự đối đầu kế sách giữa các nước lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới biển và sự bất đồng giữa các nước tại Biển Đông. Ô nhiễm môi trường xuyên biên giới, thay đổi khí hậu, nước biển dâng đã trở thành vấn đề cấp bách toàn thị trường quốc tế. Phát triển vững bền, hài hoà giữa phát triển với bảo tồn biển trở thành xu thế chủ đạo. Toàn thế giới hoá và cách mạng khoa học – công nghệ tạo ra nhiều thời dịp và thách thức. Ở trong nước, ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển vững bền; thích ứng với thay đổi khí hậu, nước biển dâng; an ninh, trật tự, an toàn xã hội vẫn là những khó khăn, thách thức lớn.

2. Ý kiến

(1) Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm trọng yếu đặc biệt của biển so với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Biển là phòng ban cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển vững bền, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển vững bền kinh tế biển nối liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và vẹn toàn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển. Phát triển vững bền kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam.

(2) Phát triển vững bền kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn phong phú sinh học, các hệ sinh thái biển; đảm bảo hài hoà giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, giữa lợi nhuận của địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường link, cơ cấu lại các nghề, ngành nghề theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức đối đầu; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế quốc gia.

(3) Giữ gìn giá trị, phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá biển đi đôi với xây dựng xã hội gắn kết, thân thiện với biển; đảm bảo quyền tham gia, hưởng lợi và trách nhiệm của người dân so với phát triển vững bền kinh tế biển trên nền tảng công bình, đồng đẳng, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

(4) Tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn phong phú sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với thay đổi khí hậu, nước biển dâng. Đẩy mạnh đầu tư vào bảo tồn và phát triển giá trị phong phú sinh học, phục hồi các hệ sinh thái biển; bảo vệ tính vẹn toàn của hệ sinh thái từ đất liền ra biển. Gắn bảo vệ môi trường biển với phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, sự cố môi trường, tăng cường hợp tác khu vực và toàn thị trường quốc tế.

(5) Lấy khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng đảm bảo làm nhân tố đột phá. Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác phân tích, điều tra cơ bản, huấn luyện nguồn nhân lực về biển; phối hợp kêu gọi các nguồn lực trong và ngoài nước. Chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập, hợp tác quốc tế, ưu tiên thu hút các nhà đầu tư kế sách hàng đầu toàn cầu có công nghệ nguồn, trình độ quản lý tiên tiến trên phép tắc đồng đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và vẹn toàn lãnh thổ của Việt Nam.

3. Mục tiêu đến năm 2030

α) Mục tiêu tổng quát

Mang Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chuẩn về phát triển vững bền kinh tế biển; tạo dựng văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với thay đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển trọng yếu. Những thành tựu khoa học mới, tiên tiến, hiện đại trở thành nhân tố trực tiếp xúc tiến phát triển vững bền kinh tế biển.

ɓ) Mục tiêu rõ ràng

– Các kpi tổng hợp: Các kpi về quản trị biển và đại dương, quản lý vùng bờ theo chuẩn mực quốc tế đạt mức thuộc nhóm nước trung bình cao trở lên trên toàn cầu. Hầu như các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội liên quan đến biển, đảo được thực hiện theo phép tắc quản lý tổng hợp phù phù hợp với hệ sinh thái biển.

– Về kinh tế biển: Các nghề kinh tế thuần biển đóng góp khoảng 10% GDP cả nước; kinh tế của 28 tỉnh, Tp ven biển ước đạt 65 – 70% GDP cả nước. Các nghề kinh tế biển phát triển vững bền theo các chuẩn mực quốc tế; kiểm tra khai thác tài nguyên biển trong khả năng phục hồi của hệ sinh thái biển.

– Về xã hội: Chỉ số phát triển nhân loại (HDI) của các tỉnh, Tp ven biển cao hơn mức trung bình của cả nước; thu nhập trung bình đầu người của các tỉnh, Tp ven biển gấp từ 1,2 lần trở lên so với thu nhập trung bình của cả nước. Các đảo có người dân sinh sống có hạ tầng kinh tế – xã hội cơ bản đầy đủ, nhất là điện, nước ngọt, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục…

– Về khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực biển: Tiếp cận, tận dụng tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và thuộc nhóm nước đứng đầu trong ASEAN, có một số ngành nghề khoa học và công nghệ biển đạt trình độ tiên tiến, hiện đại trên toàn cầu. Huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực biển, tạo dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ biển có năng lực, trình độ cao.

– Về môi trường, ứng phó với thay đổi khí hậu, nước biển dâng:

Nhận xét được tiềm năng, giá trị các tài nguyên biển trọng yếu. Tối thiểu 50% diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển ở tỉ lệ bản đồ 1: 500.000 và điều tra tỉ lệ lớn ở một số vùng trung tâm. Thiết lập bộ CSDL số hoá về biển, đảo, đảm bảo tính tích hợp, chia sẻ và update.

Xem Thêm  Top 15 người phụ nữ đẹp nhất thế giới - nguoi map nhat thoi gioi

Ngăn ngừa, kiểm tra và giảm đáng kể ô nhiễm môi trường biển; tiên phong trong khu vực về giảm thiểu chất thải nhựa đại dương. Ở các tỉnh, Tp ven biển, 100% chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường; 100% khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng vững bền, sinh thái, thông minh, thích ứng với thay đổi khí hậu, nước biển dâng, có hệ thống xử lý nước thải tập trung, thỏa mãn các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường.

Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển tối thiểu bằng mức năm 2000.

Năng lực dự đoán, thông báo thiên tai, động đất, sóng thần, quan trắc, giám sát môi trường biển, thay đổi khí hậu, nước biển dâng, bao gồm cả thông qua việc ứng dụng công nghệ vũ trụ và trí tuệ nhân tạo, đạt trình độ ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Có biện pháp phòng, tránh, ngăn chặn, hạn chế thúc đẩy của triều cường, xâm nhập mặn, xói lở bờ biển.

4. Tầm nhìn đến năm 2045

Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển vững bền, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp trọng yếu vào nền kinh tế quốc gia, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào khắc phục các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương.

III- MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG LỚN VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ

1. Một số chủ trương lớn

(1) Phát triển kinh tế biển và ven biển

α) Phát triển các nghề kinh tế biển

Đến năm 2030, phát triển thành công, đột phá về các nghề kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các nghề kinh tế biển mới. Rõ ràng và cụ thể:

– Du lịch và dịch vụ biển: Lưu tâm đầu tư hạ tầng du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch sinh thái, thám hiểm khoa học, du lịch cộng đồng, các khu du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng đảm bảo tại các vùng ven biển; xây dựng, phát triển, phong phú hoá các sản phẩm, chuỗi sản phẩm, thương hiệu du lịch biển đẳng cấp quốc tế trên nền tảng bảo tồn phong phú sinh học, phát huy giá trị di sản thiên nhiên, văn hoá, lịch sử rực rỡ của các vùng, miền, kết nối với các tuyến du lịch quốc tế để Việt Nam trở thành nơi đến mê hoặc của toàn cầu. Phân tích thí điểm phát triển du lịch ra các đảo, vùng biển xa bờ. Tăng cường năng lực tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; đẩy mạnh các hoạt động thám hiểm khoa học; lưu tâm công tác giáo dục, y tế biển… Trợ giúp, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển hóa nghề từ các hoạt động có rủi ro xâm hại, thúc đẩy tiêu cực đến biển sang bảo vệ, bảo tồn, tạo sinh kế vững bền, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân.

– Kinh tế hàng hải: Trọng tâm là khai thác có hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển. Quy hoạch, xây dựng, tổ chức khai thác đồng bộ, có hiệu quả các cảng biển tổng hợp, cảng trung chuyển quốc tế, cảng chuyên dùng gắn với các dịch vụ trợ giúp; xây dựng hoàn thiện hạ tầng logistics và các tuyến đường giao thông, kết nối liên thông các cảng biển với các vùng, miền, địa phương trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh phát triển đội tàu vận tải biển với cơ cấu hợp lý, ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu thị trường vận tải nội địa, tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng vận tải, từng bước tăng trưởng, chiếm lĩnh thị phần quốc tế.

– Khai thác dầu khí và các tài nguyên, khoáng sản biển khác: Nâng cao năng lực của nghề Dầu khí và các nghề tài nguyên, khoáng sản biển khác; từng bước quản lý công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác, thỏa mãn nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong thời kỳ mới. Đẩy mạnh công tác tìm kiếm, thăm dò, tăng trưởng trữ lượng dầu khí; phân tích, thăm dò các bể trầm tích mới, các dạng hydrocarbon phi truyền thống; gắn việc tìm kiếm, thăm dò dầu khí với điều tra, thăm dò, nhận xét tiềm năng các tài nguyên, khoáng sản biển khác, khoáng sản biển sâu, nhất là các khoáng sản có trữ lượng lớn, giá trị cao, có ý nghĩa kế sách. Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên khoáng sản biển gắn với sơ chế sâu; phối hợp hài hoà giữa khai thác, sơ chế với bảo vệ môi trường, bảo tồn phong phú sinh học biển.

– Nuôi trồng và khai thác hải sản: Chuyển từ nuôi trồng, khai thác hải sản theo phương thức truyền thống sang công nghiệp, ứng dụng công nghệ tiên tiến. Tổ chức lại hoạt động khai thác hải sản theo hướng giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác tại các vùng biển xa bờ và viễn dương phù phù hợp với từng vùng biển và khả năng phục hồi của hệ sinh thái biển đi đôi với thực hiện đồng bộ, có hiệu quả công tác huấn luyện, chuyển hóa nghề cho ngư dân. Xúc tiến các hoạt động nuôi trồng, khai thác hải sản vững bền, tăng cường bảo vệ, tái sinh nguồn lợi hải sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác mang tính tận diệt. Hiện đại hoá công tác quản lý nghề cá trên biển; đẩy mạnh link sản xuất theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã, liên minh hợp tác xã; xây dựng một số doanh nghiệp mạnh tham gia khai thác hải sản xa bờ và hợp tác khai thác viễn dương. Đầu tư nâng cấp các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền, tổ chức tốt dịch vụ hậu cần nghề cá. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng, khai thác, giữ gìn, sơ chế hải sản, tạo ra các sản phẩm chủ lực, có chất lượng, giá trị kinh tế cao, thỏa mãn nhu cầu của thị trường.

– Công nghiệp ven biển: Phải dựa trên nền tảng quy hoạch, xem xét lợi thế về điều kiện tự nhiên của từng vùng, ưu tiên phát triển các nghề công nghiệp công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường, công nghiệp nền tảng, công nghệ nguồn. Phát triển hợp lý các nghề sửa chữa và đóng tàu, lọc hoá dầu, năng lượng, cơ khí chế tạo, công nghiệp sơ chế, công nghiệp phụ trợ.

– Năng lượng tái tạo và các nghề kinh tế biển mới: Xúc tiến đầu tư xây dựng, khai thác điện gió, điện mặt trời và các dạng năng lượng tái tạo khác. Phát triển nghề chế tạo thiết bị phục vụ nghề công nghiệp năng lượng tái tạo, tiến tới quản lý một số công nghệ, thiết kế, chế tạo và sản xuất thiết bị; ưu tiên đầu tư phát triển năng lượng tái tạo trên các đảo phục vụ sản xuất, sinh hoạt, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Quan tâm phát triển một số nghề kinh tế dựa vào khai thác tài nguyên phong phú sinh học biển như thảo dược biển, nuôi trồng và sơ chế rong, tảo, cỏ biển…

ɓ) Phát triển đồng bộ, từng bước tạo dựng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven biển

Tập trung xây dựng và nhân rộng các mô hình khu kinh tế, khu công nghiệp sinh thái ven biển gắn với tạo dựng và phát triển các trung tâm kinh tế biển mạnh. Khu kinh tế ven biển phải đóng vai trò chủ đạo trong phát triển vùng và gắn kết liên vùng. Đổi mới tư duy trong xây dựng và thực hiện các quy hoạch, plan phát triển hệ thống đô thị ven biển có nền tảng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại theo mô hình, tiêu chuẩn tăng trưởng xanh, đô thị thông minh. Đẩy nhanh xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển theo hướng tiếp cận mô hình khu kinh tế, khu công nghiệp sinh thái, có sức mê hoặc các nhà đầu tư, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng đảm bảo; khắc phục tốt vấn đề môi trường, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

(2) Phát triển các vùng biển dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, hài hoà giữa bảo tồn và phát triển

Quy hoạch không gian biển theo các vùng bảo vệ – bảo tồn, vùng đệm và vùng phát triển kinh tế – xã hội để phát triển vững bền kinh tế biển trên nền tảng phát huy tối đa lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, bản sắc văn hoá, tính phong phú của hệ sinh thái, đảm bảo tính link vùng, giữa địa phương có biển và không có biển.

– Vùng biển và ven biển phía Bắc (Quảng Ninh – Ninh Bình): Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển; là cửa ngõ, động lực phát triển vùng kinh tế trung tâm Bắc Bộ gắn với cảng quốc tế Lạch Huyện; phát triển Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch quốc gia kết nối với các trung tâm du lịch quốc tế lớn của khu vực và toàn cầu.

– Vùng biển và ven biển Bắc Trung Bộ, Duyên hải Trung Bộ (Thanh Hoá – Bình Thuận): Phát triển các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, cảng biển chuyên dụng gắn với các khu liên hợp công nghiệp, dầu khí, điện, năng lượng tái tạo, công nghiệp sạch; phát triển các trung tâm du lịch lớn; nuôi trồng, khai thác, sơ chế hải sản, dịch vụ hậu cần và hạ tầng nghề cá.

– Vùng biển và ven biển Đông Nam Bộ (Bà Rịa – Vũng Tàu – Tp Hồ Chí Minh): Phát triển cảng biển container quốc tế, dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải, công nghiệp khai thác, sơ chế dầu khí, công nghiệp trợ giúp và các dịch vụ nghề Dầu khí.

– Vùng biển và ven biển Tây Nam Bộ (Tiền Giang – Cà Mau – Kiên Giang): Tập trung xây dựng phát triển Phú Quốc thành trung tâm dịch vụ, du lịch sinh thái biển mạnh mang tầm quốc tế; phát triển công nghiệp khí, sơ chế khí, điện khí, năng lượng tái tạo, nuôi trồng, khai thác hải sản, dịch vụ hậu cần, hạ tầng nghề cá; kết nối với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và toàn cầu.

Xem Thêm  Lá Vối Uống Nước Vối Có Tốt Không Kịp, Cách Dùng Và Lưu Ý Sử Dụng - nước vối có tốt không

(3) Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển vững bền phong phú sinh học biển; chủ động ứng phó với thay đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai

Mở rộng diện tích, thành lập mới các khu vực bảo tồn biển trên nền tảng quy hoạch không gian biển quốc gia; lưu tâm bảo tồn phong phú sinh học, phục hồi các hệ sinh thái, nhất là các rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; đảm bảo tính vẹn toàn và mối quan hệ tự nhiên giữa các hệ sinh thái đất liền và biển.

Xây dựng các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt theo chuẩn quốc tế về môi trường so với các dự án đầu tư có rủi ro ô nhiễm môi trường cao khu vực ven biển, đảm bảo phòng ngừa, ngăn chặn không để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường, giảm thiểu và xử lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm. Đầu tư xây dựng, củng cố lực lượng, trang thiết bị giám sát, thông báo tự động về chất lượng môi trường, ứng phó với sự cố môi trường, hoá chất độc hại trên biển; quản lý rác thải biển, nhất là rác thải nhựa; cải tổ, nâng cao chất lượng môi trường biển.

Nâng cao năng lực dự đoán, thông báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, động đất, sóng thần, thích ứng với thay đổi khí hậu, nước biển dâng trên nền tảng ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, nhất là vận dụng các mô hình thông minh có khả năng thích ứng, chống chịu với thiên tai và thúc đẩy tiêu cực của thay đổi khí hậu. Đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống biển xâm thực, xói lở bờ biển, ngập lụt, xâm nhập mặn…

(4) Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng văn hoá biển, xã hội gắn bó, thân thiện với biển

Nâng cao đời sống, đảm bảo an ninh, an toàn cho dân cư vùng ven biển, trên đảo và những người lao động trên biển. Lưu tâm phát triển các thiết chế văn hoá cho cộng đồng dân cư biển và ven biển; phát huy bản sắc, giá trị lịch sử và văn hoá dân tộc, tri thức tốt đẹp trong ứng xử với biển, coi đây là nền tảng trọng yếu để xây dựng văn hoá biển. Bảo tồn không gian văn hoá, thiết kế và di sản thiên nhiên. Nâng cao nhận thức về biển và đại dương, xây dựng xã hội, ý thức, lối sống, hành vi văn hoá gắn bó, thân thiện với biển. Phát huy trí não tương thân tương ái của cộng đồng dân cư vùng biển, ven biển. Đảm bảo quyền tiếp cận, tham gia, hưởng lợi và trách nhiệm của người dân so với biển một cách công bình, đồng đẳng.

(5) Đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế

Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng chính quy, tinh nhuệ theo hướng hiện đại, ưu tiên hiện đại hoá một số quân chủng, binh chủng, lực lượng thực thi pháp luật trên biển; không ngừng củng cố, tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân khu vực biển; đảm bảo năng lực xử lý tốt các tình huống trên biển, giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi nhuận quốc gia trên các vùng biển. Nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe doạ an ninh truyền thống và phi truyền thống, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tranh đấu làm thất bại mọi mưu mô lợi dụng các vấn đề về biển, đảo để chống phá. Kiên trì xây dựng và duy trì môi trường hoà bình, ổn định và trật tự pháp lý trên biển, tạo nền tảng cho việc khai thác và sử dụng biển an toàn, hiệu quả. Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế, chủ động tham gia và đóng góp tích cực vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong việc bảo tồn, sử dụng vững bền biển và đại dương; tranh thủ tối đa các nguồn lực, sự trợ giúp quốc tế để nâng cao năng lực quản lý và khai thác biển, trong đó lưu tâm các ngành nghề khoa học, công nghệ, tri thức và huấn luyện nguồn nhân lực.

2. Một số khâu đột phá

(1) Hoàn thiện thể chế phát triển vững bền kinh tế biển, ưu tiên hoàn thiện hành lang pháp lý, đổi mới, phát triển mô hình tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, sức đối đầu quốc tế của các nghề kinh tế biển, các vùng biển, ven biển; hoàn thiện cơ chế quản lý tổng hợp và thống nhất về biển. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và lập mới các quy hoạch liên quan đến biển, đảm bảo tính link, đồng bộ giữa các nghề, địa phương.

(2) Phát triển khoa học, công nghệ và huấn luyện nguồn nhân lực biển chất lượng đảm bảo, xúc tiến đổi mới, sáng tạo, tận dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, khoa học, công nghệ mới, thu hút Chuyên Viên, nhà khoa học hàng đầu, nhân lực chất lượng đảm bảo.

(3) Phát triển kết cấu hạ tầng đa mục tiêu, đồng bộ, mạng lưới giao thông kết nối các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, các khu công nghiệp, khu đô thị, các vùng biển với các cảng biển dựa trên hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, kết nối kế sách Bắc – Nam, Đông – Tây giữa các vùng trong nước và với quốc tế.

IV- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển vững bền biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội

Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức thực hiện, xác minh, giám sát quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, phương án về phát triển vững bền kinh tế biển. Nâng cao hiệu quả, phong phú hoá các hình thức, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, quyết sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo, kế sách phát triển vững bền kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong nhân dân, đồng bào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; nhất định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, ổn định, tôn trọng pháp luật quốc tế trên biển. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức đoàn thể các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân giám sát và phản biện xã hội việc thực hiện Nghị quyết.

2. Hoàn thiện thể chế, quyết sách, kế sách, quy hoạch, plan về phát triển vững bền kinh tế biển

Rà soát, hoàn thiện hệ thống quyết sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển vững bền, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù phù hợp với chuẩn mực pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Tạo hành lang pháp lý thuận tiện để kêu gọi các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực và chuyển nhượng tri thức về biển. Tích cực tham gia và chủ động xúc tiến tạo dựng cơ chế toàn thị trường quốc tế và khu vực liên quan đến biển và đại dương.

Kiện toàn hệ thống đơn vị quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển từ Trung ương đến địa phương đảm bảo hiện đại, đồng bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, chuyên môn cao. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị, giữa Trung ương với địa phương về công tác biển, đảo. Kiện toàn đơn vị điều phối liên nghề chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch phát triển vững bền kinh tế biển do Thủ tướng Chính phủ đứng đầu; tăng cường năng lực cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện tốt tính năng, nhiệm vụ là đơn vị thường trực giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, đảo.

Kiện toàn mô hình tổ chức, nâng cao năng lực quản lý các đảo, quần đảo và vùng ven biển. Thực hiện sắp xếp dân cư trên các đảo gắn với chuyển hóa mô hình tổ chức sản xuất theo hướng thân thiện với biển và môi trường biển.

Rà soát, bổ sung và xây dựng mới đồng bộ các kế sách, quy hoạch, plan liên quan đến biển, đảo theo hướng quản lý tổng hợp, phù phù hợp với hệ sinh thái biển, đảm bảo sự gắn kết hài hoà, đồng bộ giữa bảo tồn và phát triển các vùng đất liền, vùng ven bờ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Khẩn trương xây dựng Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng vững bền tài nguyên vùng bờ.

3. Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển

Xúc tiến đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh phân tích, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện quyết sách, pháp luật về phát triển vững bền kinh tế biển.

Ưu tiên đầu tư cho công tác điều tra cơ bản, phân tích khoa học, công nghệ, huấn luyện nguồn nhân lực biển; tạo dựng các trung tâm phân tích, ứng dụng công nghệ sinh học biển, khai thác đáy biển sâu, công nghệ vũ trụ trong giám sát biển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Nhận xét tiềm năng và lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, hệ sinh thái và các nghề, ngành nghề kinh tế biển như hàng hải, khai thác, nuôi trồng, sơ chế thuỷ, hải sản, năng lượng tái tạo, thông tin và công nghệ số, sinh dược học biển, thiết bị tự vận hành ngầm… Xây dựng và thực hiện có hiệu quả Chương trình trung tâm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; mở rộng nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong điều tra, phân tích ở các vùng biển quốc tế. Đầu tư đội tàu phân tích biển tiên tiến, thiết bị ngầm dưới biển có khả năng phân tích ở các vùng biển sâu.

4. Đẩy mạnh giáo dục, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực biển

Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, tri thức, hiểu biết về biển, đại dương, tuyệt kỹ sinh tồn, thích ứng với thay đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học viên, sinh viên trong toàn bộ các bậc học, cấp học. Phát triển nguồn nhân lực biển chất lượng đảm bảo phù phù hợp với nhu cầu thị trường; có cơ chế, quyết sách đặc biệt thu hút nhân tài, từng bước tạo dựng đội ngũ các nhà quản lý, nhà khoa học, Chuyên Viên đạt trình độ quốc tế, có chuyên môn sâu về biển và đại dương.

Xem Thêm  Hoàng Quốc Hải ~ Chương 1 - huyền trân công nương

Có cơ chế trợ giúp, nâng cao chất lượng huấn luyện, phát triển mạng lưới nền tảng huấn luyện nguồn nhân lực biển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Thực hiện có hiệu quả công tác huấn luyện nghề, thỏa mãn yêu cầu lao động của các nghề kinh tế biển và việc chuyển hóa nghề của người dân.

5. Tăng cường năng lực đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển

Hoàn thiện tổ chức các lực lượng đảm bảo quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, lưu tâm huấn luyện nhân lực, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiến của các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của quốc gia. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển vững mạnh, làm nòng cốt đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng biển, đảo. Nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, cứu nạn, cứu hộ, ứng phó với thay đổi khí hậu, nước biển dâng khu vực biển, đảo; đảm bảo an ninh, an toàn cho dân cư, người lao động và các hoạt động kinh tế khu vực biển; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vùng biển, đảo.

6. Chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, phong phú hoá, đa phương hoá; chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì tranh đấu bảo vệ chủ quyền và các lợi nhuận hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên biển, đồng thời chủ động, tích cực khắc phục, xử lý các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoà bình trên nền tảng pháp luật quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định và hợp tác để phát triển. Tăng cường quan hệ với các partner kế sách, partner toàn diện và các nước đồng bọn truyền thống, các nước có tiềm lực về biển, các nước có chung lợi nhuận trên phép tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, đồng đẳng, cùng có lợi và phù phù hợp với pháp luật quốc tế. Chủ động, tích cực tham gia các diễn đàn quốc tế và khu vực, nhất là các hoạt động hợp tác biển trong khuôn khổ ASEAN; phối phù hợp với các nước thực hiện đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố về ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC), xúc tiến ký Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC).

Xúc tiến các hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý, sử dụng, bảo tồn vững bền biển, đại dương; thực hiện nghiêm túc các điều ước, thoả thuận khu vực và quốc tế về biển, đại dương mà Việt Nam đã tham gia; phân tích tham gia các điều ước quốc tế trọng yếu về biển, trước mắt ưu tiên các ngành nghề về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phân tích khoa học biển; đẩy mạnh tham gia phân tích khoa học, thăm dò, thăm dò, khai thác tài nguyên tại các vùng biển quốc tế. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, tranh thủ sự trợ giúp của các partner, các tổ chức quốc tế và khu vực để phát triển nguồn nhân lực, nền tảng hạ tầng vùng biển, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại vào các nghề kinh tế biển, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với thay đổi khí hậu, nước biển dâng.

7. Kêu gọi nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển vững bền biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế biển mạnh

Đẩy mạnh thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Chủ động thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ nguồn, trình độ quản lý tiên tiến từ các nước phát triển. Ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước cho phát triển các huyện đảo, xã đảo tiền tiêu, xa bờ; xã hội hoá đầu tư kết cấu hạ tầng biển, đảo, các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tập đoàn kinh tế biển mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trên biển, nhất là ở các vùng biển xa bờ, viễn dương. Tiếp tục cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc các nghề kinh tế biển, đảm bảo nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả sản xuất kinh doanh, sức đối đầu.

𝒱- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, plan hành động với các mục tiêu, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phương án, nguồn lực, cơ chế xác minh, giám sát, đơn vị phụ trách và lộ trình cụ thể để rõ ràng hoá, thể chế hoá Nghị quyết trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị, tổ chức mình; tăng cường lãnh đạo, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo công tác xây dựng luật, pháp lệnh, ưu tiên các dự án luật trực tiếp phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết; tăng cường giám sát của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội so với phát triển vững bền kinh tế biển Việt Nam.

3. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo công bố plan tổng thể và plan 5 năm, rõ ràng hoá các quan niệm, mục tiêu và định hướng kế sách của Nghị quyết; xác nhận rõ các nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ thường xuyên, có lộ trình và phân công rõ ràng. Tăng cường năng lực, vai trò quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế điều phối liên nghề trong quản lý nhà nước về biển, đảo. Lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị, bộ, nghề, địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung các kế sách, quy hoạch, plan, chương trình phát triển có liên quan; hoàn thiện đồng bộ các văn bản dưới luật, cơ chế, quyết sách phát triển vững bền kinh tế biển phù phù hợp với tình hình và điều kiện của mỗi vùng, miền, địa phương; thường xuyên theo dõi, xác minh, nhận xét tình hình thực hiện.

4. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối phù hợp với các đơn vị liên quan tổ chức việc học tập, quán triệt, tuyên truyền thực hiện Nghị quyết; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong nhân dân về vị trí, vai trò của biển và Kế hoạch phát triển vững bền kinh tế biển Việt Nam.

5. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

6. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối phù hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên theo dõi, xác minh, đôn đốc việc triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết và định kỳ sơ kết, tổng kết, giải trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

 


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài vị trí kế sách của việt nam

Giải mã lời nguyền địa lý khiến Việt Nam hay bị xâm lược

  • Tác giả: Hiểu Biết Hơn Mỗi Ngày
  • Ngày đăng: 2019-12-17
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5387 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Chào các bạn, trong video này, tất cả chúng ta sẽ đi phân tích vị trí địa lý của Việt Nam, nêu ra những điểm thuận tiện và bất lợi, Vì sao tất cả chúng ta hay bị nước lớn xâm lược – Lời nguyền vị trí địa lý Việt Nam và Hóa giải .
    Bạn có thắc mắc nào – Hãy hỏi mình – mình sẽ tóm tắt giải đáp, giải thích nhanh gọn và dễ hiểu nhất cho bạn.

    Cảm ơn các bạn đã theo dõi
    Nếu hay, Hãy Đăng Ký kênh để ủng hộ, like, share và để lại comment của chúng ta nhé.

    Link FB các bạn gửi thắc mắc nhé: https://bit.ly/2QPQ8rp

    Music by: https://www.youtube.com/audiolibrary/music?nv=1
    Photos Licensed Under CC
    Hình ảnh và Video được sử dụng miễn phí theo giấy phép của:
    www.pexels.com
    www.pixabay.com
    Footage courtesy of Videvo, hosted by Videvo.net

    Video có thể có sử dụng nội dung chứa bản quyền dựa trên luật sử dụng hợp lý FairUse http://fairuse.stanford.edu/overview/…

    Một số tư liệu được sử dụng trong video thuộc về các chủ sở hữu đáng tôn trọng. Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền, vui lòng liên hệ: Vanphong180695@gmail.com

    Some of the materials used in the video belongs to the rightful owners. All Copyrights related issues should be sent to Vanphong180695@gmail.com

    Nếu không đọc sách, thì đi vạn dặm, chẳng qua bạn cũng chỉ là người mang thư.

    Do not Reup!

    Askmewhy Hiểubiếthơn ViệtNam

Vị trí kế sách của Đông Nam Á và Việt Nam trong cấu trúc an ninh tại châu Á – Thái Bình Dương

  • Tác giả: viettimes.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4919 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Việt Nam là quốc gia có giá trị địa – kế sách trọng yếu và giàu tiềm năng trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, là tâm điểm Note của các nước lớn

Tài liệu Vị Trí địa Chiến Lược Của Việt Nam chọn lọc

  • Tác giả: tailieu.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4165 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VNA

  • Tác giả: www.studocu.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 3697 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: tiểu luận kế sách Vietnam airline học viện hàng không việt nam khoa vận tải hàng không tiểu luận quản trị kế sách đề tài xây dựng kế sách kinh doanh

Việt Nam có Vị trí Chiến Lược như vậy nào tại Đông Nam Á

  • Tác giả: daotaobanhang.edu.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 5120 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

  • Tác giả: www.tapchicongsan.org.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 1485 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

  • Tác giả: moit.gov.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 8518 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

By ads_law