Friday, September 17, 2021
HomeKhoa học vũ trụchủ đề 2. hệ mặt trời – sao, thiên hà - bigbang

chủ đề 2. hệ mặt trời – sao, thiên hà – bigbang

Ngày đăng: 21/12/2014, 08:41

http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 1 I: KIẾN THỨC MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI 1. Hệ Mặt Trời: Gồm 9 hành tinh lớn, tiểu hành tinh, các sao chổi. Các hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Diêm Vương tinh. Để đo nhà cung cấp giữa các hành tinh người ta dùng nhà cung cấp thiên văn: 1 150 ñvtv trKm = . Các hành tinh đều quay quanh mặt trời theo chiều thuận trong cùng một phẳng, Mặt Trời and các hành tinh tự quay quanh nó and đều quay theo chiều thận trừ Kim tinh. 2. Mặt Trời: a. Kết cấu của Mặt Trời: Gồm quang cầu and khí quyển Quang cầu: Khối khí hình cầu nóng sáng, nhìn từ Trái Đất có bán kính góc 16 phút, bán kính của khối cầu khoảng 5 7.10 Km , khối lượng riêng bình quân của các vật chất trong quang cầu là 3 1400kg/m , nhiệt độ hiệu dụng 6000 K . Khí quyển: Bao quanh Mặt Trời có khí quyển Mặt Trời: Chủ đạo là Hiđrô, Heli. Khí quyển được chia ra hai lớp mang tính chất vật lí khác nhau: Sắc cầu and nhật hoa. Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên 10000 km and có nhiệt độ khoảng 4500 K . Phía trên sắc cầu là nhật hoa: Các phân tử vật chất tồn tại ở tình trạng ion hóa mạnh (tình trạng plasma), nhiệt độ khoảng 1 triệu độ. Nhật hoa có hình dạng biến đổi theo thời gian. b. Năng lượng Mặt Trời: Năng lượng Mặt Trời được duy trì là nhờ trong lòng nó đang diễn ra các phản ứng nhiệt hạch. Hằng số Mặt Trời 2 1360W/m H = là lượng năng lượng bức xạ của Mặt trời truyền vuông góc tới một nhà cung cấp diện tích cách nó một nhà cung cấp thiên văn trong một nhà cung cấp thời gian. Công suất bức xạ năng lượng Mặt Trời là 26 3,9.10 P W = . c. Sự hoạt động của Mặt Trời: Quang cầu sáng không đều, có kết cấu dạng hạt, gồm những hạt sáng thay đổi trên CHỦ ĐỀ 2. HỆ MẶT TRỜI – SAO, THIÊN HÀ – BIGBANG http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 2 nền tối do sự đối lưu mà tạo nên: vết đen, bùng sáng, tai lửa: + Vết đen có màu sẫm tối, nhiệt độ vào khoảng 4000 K . + Bùng sáng thường hiện ra khi có vết đen, bùng sáng phóng ra tia X and dòng hạt tích điện gọi là gió Mặt Trời. + Tai lửa là những lưỡi phun lửa cao trên sắc cầu. Năm Mặt Trời có nhiều vết đen nhất hiện ra được gọi là Năm Mặt Trời hoạt động. Năm Mặt Trời có ít vết đen nhất hiện ra được gọi là Năm Mặt Trời tĩnh. Chu kì hoạt động của Mặt Trời có trị số bình quân là 11 năm. Sự hoạt động của Mặt Trời có nhiều tác động đến Trái Đất. Tia X and dòng hạt tích điện từ bùng sáng truyền đến Trái Đất gây ra nhiều ảnh hưởng: Làm nhiễu hoặc mất thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ngắn. Làm cho từ trường Trái Đất biến thiên, gây ra bão từ: bão từ hiện ra sau khoảng 20 giờ kể từ khi bùng sáng hiện ra trên sắc cầu Sự hoạt động của Mặt Trời còn có tác động đến tình trạng thời tiết trên Trái Đất, đến tiến trình tiến triển của các sinh vật, … 3. Trái Đất: a. Cấu trúc: Trái Đất có dạng hình phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng 6378 km , bán kính ở hai cực bằng 6357 km , khối lượng riêng bình quân 3 5520kg/m . + Lõi Trái Đất: bán kính 3000 km ; chủ đạo là sắt, niken; nhiệt độ khoảng 0 3000 – 4000 C . + Vỏ Trái Đất: dày khoảng 35 km ; chủ đạo là granit; khối lượng riêng 3 3300kg/m . b. Từ trường của Trái Đất: Trục từ của nam châm nghiêng đối với trục địa cực một góc 0 11 5 and biến đổi theo thời gian. c. Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất: Mặt Trăng cách Trái Đất 384000 km ; có bán kính 1738 km ; có khối lượng 22 7,35.10 kg ; gia tốc trọng trường 2 1,63m/s ; quay quanh Trái Đất với chu kì 27,32 ngày; Mặt Trăng quay quanh Trái Đất với chu kì bằng chu kì quay của Trái Đất quanh trục; quay cùng chiều với chiều quay quanh trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một nửa khẳng định vào Trái Đất; nhiệt độ lúc buổi trưa 0 100 C , lúc nửa đêm 0 150 C − . Mặt Trăng có nhiều tác động đến Trái Đất như thủy triều, … 4. Các hành tinh khác. Sao chổi: a . Các đặc trưng căn bản của các hành tinh Thiên thể Khoảng cách đến Mặt Trời (đvtv) Bán kính (km) Khối lượng ( đối với Trái Đất ) Khối lượng riêng (10 3 kg/m 3 ) Chu kì tự quay Chu kì chuyển động quanh Mặt Trời Số vệ tinh đã biết Thủy tinh 0,39 2440 0,052 5,4 59 ngày 87,0 ngày 0 Kim tinh 0,72 6056 0,82 5,3 243 ngày 224,7 ngày 0 Trái Đất 1 6375 1 5,5 23g56p h 365,25 ngày 1 http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 3 Hỏa tinh 1,52 3395 0,11 3,9 24g37p h 1,88 năm 2 Mộc tinh 5,2 71,49 0 318 1,3 9g50ph 11,86 năm > 30 Thổ tinh 9,54 60,27 0 95 0,7 14g14p h 29,46 năm 19 Thiên Vương tinh 19,19 25,76 0 15 1,2 17g14p h 84,00 năm 15 Hải Vương tinh 30,07 25,27 0 17 1,7 16g11p h 164,80 năm > 8 Diêm Vương tinh 39,5 1160 0,002 0,2 6,4 ngày 248,50 năm 1 b. Sao chổi: Sao chổi chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elíp; có kích cỡ and khối lượng rất nhỏ. Được kết cấu từ các chất dễ bốc hơi như tinh thể băng, amoniac, mêtan, … Ngồi ra có những sao chổi thuộc thiên thể vững chắc. CÁC SAO – THIÊN HÀ 1. Các sao a. Khái niệm: Sao là một thiên thể nóng sáng giống như Mặt Trời. Các sao ở rất xa, hiện tại đã biết người nổi tiếng gần nhất cách tất cả chúng ta đến hàng chục tỉ kilômet; còn người nổi tiếng xa nhất cách xa đến 14 tỉ năm ánh sáng ( 12 1 9,46.10 naêm aùnh saùng Km = ). b. Độ sáng các sao: Độ sáng mà ta chứng kiến của một người nổi tiếng thục chất là độ rọi sáng lên con ngươi của mắt ta, nó lệ thuộc vào khoảng cách and độ sáng thực của mỗi sao. Độ sáng http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 4 thực của mỗi sao lại lệ thuộc vào công suất bức xạ của nó. Độ sáng của các sao rất khác nhau. Ví dụ Sao Thiên Lang có công suất bức xạ to hơn của Mặt Trời trên 25 lần; sao kém sáng nhất có công suất bức xạ bé hơn của Mặt Trời hàng vạn lần. c. Các loại sao đặc biệt: Đa phần các sao tồn tại trong tình trạng ổn định; có kích cỡ, nhiệt độ, … không đổi trong một thời gian dài. Không những thế; người ta đã phát hiện thấy có một số sao đặc biệt như sao biến quang, sao mới, sao nơtron, … + Sao biến quang có độ sáng biến đổi, có hai loại: • Sao biến quang do che khuất là một hệ sao đôi (gồm sao chính and sao vệ tinh), độ sáng đo đạc mà ta nhận được sẽ biến thiên có chu kì. • Sao biến quang do nén dãn có độ sáng biến đổi thực sự theo một chu kì xác nhận. + Sao mới có độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn, hàng vạn lần rồi sau đó chầm chậm giảm. Lí thuyết cho là sao mới là một pha đột biến trong tiến trình biến hóa của một hệ sao. + Punxa, sao nơtron ngồi sự bức xạ năng lượng còn có phần bức xạ năng lượng thành xung sóng vô tuyến. • Sao nơtron được kết cấu bỡi các hạt nơtron với mật độ cực kì lớn 14 3 10 g/cm . • Punxa (pulsar) là lõi sao nơtron với bán kính 10 km tự quay với vận tốc góc 640 voøng/s and phát ra sóng vô tuyến. Bức xạ nhận được trên Trái Đất có dạng từng xung sáng giống như áng sáng ngọn hải đăng mà tàu biển thu được. 2. Thiên hà: Các sao tồn tại trong Vũ trụ thành những hệ tương đối độc lập với nhau. Mỗi hệ thống như thế gồm hàng trăm tỉ sao gọi là thiên hà. a. Các loại thiên hà: • Thiên hà xoắn ốc có hình dạng dẹt như các đĩa, có những cánh tay xoắn ốc, chứa nhiều khí. • Thiên hà elip có hình elip, chứa ít khí and có khối lượng trải ra trên một dải rộng. Có một loại thiên hà elip là nguồn phát sóng vô tuyến điện rất mạnh. • Thiên hà không định hình trông những đám mây (thiên hà Ma gien-lăng). b. Thiên Hà của tất cả chúng ta: • Thiên Hà của tất cả chúng ta là thiên hà xoắn ốc, có đường kính khoảng 90 nghìn năm ánh sáng and có khối lượng bằng khoảng 150 tỉ khối lượng Mặt Trời. Nó là hệ phẳng giống như một chiếc đĩa dày khoảng 330 năm ánh sáng, chứa vài trăm tỉ người nổi tiếng. • Hệ Mặt Trời nằm trong 1 cánh tay xoắn ở rìa Thiên Hà, cách trọng tâm khoảng 30 nghìn năm ánh sáng. Giữa các sao có bụi and khí. • Phần trọng tâm Thiên Hà có dạng hình cầu dẹt gọi là vùng lồi trọng tâm được tạo bỡi các sao già, khí and bụi. • Ngay ở trọng tâm Thiên Hà có một nguồn phát xạ hồng ngoại and cũng là nguồn phát sóng vô tuyến điện (tương đương với độ sáng chừng 20 triệu người nổi tiếng như Mặt Trời and phóng ra một luồng gió mạnh). • Từ Trái Đất, tất cả chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của thiên Hà trên vòm trời gọi là dải Ngân Hà nằm theo hướng Đông Bắc – Tây Nam trên nền trời sao. c. Nhóm thiên hà. Siêu nhóm thiên hà: Vũ trụ có hàng trăm tỉ thiên hà, các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần kích cỡ Thiên Hà của tất cả chúng ta. Các thiên hà có thiên hướng hợp lại với nhau thành từng nhóm từ vài chục đến vài nghìn thiên hà. Thiên Hà của tất cả chúng ta and các thiên hà lân lận thuộc về Nhóm thiên hà bản địa, gồm khoảng 20 member, chiếm một thể tích không gian có đường kính gần một http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 5 triệu năm ánh sáng. Nhóm này bị chi phối chủ đạo bỡi ba thiên hà xoắn ốc lớn: Tinh vân Tiên Nữ (thiên hà Tiên Nữ M31 hay NGC224); Thiên Hà của tất cả chúng ta; Thiên hà Tam giác, các member còn lại là Nhóm các thiên hà elip and các thiên hà không định hình tí xíu. Ở khoảng cách cỡ khoảng 50 triệu năm ánh sáng là Nhóm Trinh Nữ chứa hàng nghìn thiên hà trải rộng trên khung trời trong chòm sao Trinh Nữ. Các nhóm thiên hà tập hợp lại thành Siêu nhóm thiên hà hay Đại thiên hà. Siêu nhóm thiên hà bản địa có tâm nằm trong ở Nhóm Trinh Nữ and chứa toàn bộ các nhóm bao quanh nó, trong đó có nhóm thiên hà bản địa của tất cả chúng ta. THUYẾT BIG BANG (VỤ NỔ LỚN) 1. Định luật Hubble: Vận tốc lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách giữa thiên hà and tất cả chúng ta: 2 1,7.10 m/s.naêm aùnh saùng v Hd H − =   =  ; 12 1 9,46.10 naêm aùnh saùng Km = 2. Thuyết vụ nổ lớn (Big Bang): Theo thuyết vụ nổ lớn, vũ trụ khởi đầu dãn nở từ một “điểm kì dị”. Để tính tuổi and bán kính vũ trụ, ta chọn “điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrô Big Bang). Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết and thuyết tương đối rộng không ứng dụng được. Vật lí học hiện đại dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đốn các hiện tượng xảy ra bắt nguồn từ thời điểm 43 10 p t s − = sau Vụ nổ lớn gọi là thời điểm Planck. Ở thời điểm Planck, kích cỡ vụ trụ là 35 10 m − , nhiệt độ là 32 10 K and mật độ là 91 3 10 kg/cm . Các trị số cực lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck. Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở rất nhanh, nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần. Tại thời điểm Planck, Vũ trụ bị tràn trề bỡi các hạt có năng lượng cao như electron, notrino and quark, năng lượng ít nhất bằng 15 10 GeV . Tại thời điểm 6 10 t s − = , chuyển động các quark and phản quark đã đủ chậm để các lực tương tác mạnh gom chúng lại and bền chặt chúng lại thành các prôtôn and nơtrôn, năng lượng bình quân của các hạt trong vũ trụ giờ đây chỉ còn 1 GeV . http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 6 Tại thời điểm 3 t phuùt = , các hạt nhân Heli được tạo nên. Trước đây, prôtôn and nơtrôn đã phối hợp với nhau để tạo nên hạt nhân đơteri 2 1 H . Khi đó, đã hiện ra các hạt nhân đơteri 2 1 H , triti 3 1 H , heli 4 2 He bền. Các hạt nhân hiđrô and hêli chiếm 98% khối lượng các sao and các thiên hà, khối lượng các hạt nhân nặng hơn chỉ chiếm 2% . Ở mọi thiên thể, có 1 4 khối lượng là hêli and có 3 4 khối lượng là hiđrô. Điều đó chứng tỏ, mọi thiên thể, mọi thiên hà có cùng chung nguồn gốc. Tại thời điểm 300000 t naêm = , các loại hạt nhân khác đã được tạo nên, tương tác chủ đạo chi phối vũ trụ là tương tác điện từ. Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân, tạo nên các nguyên tử H and He. Tại thời điểm 9 10 t naêm = , các nguyên tử đã được tạo nên, tương tác chủ đạo chi phối vũ trụ là tương tác cuốn hút. Các lực cuốn hút thu gom các nguyên tử lại, tạo nên các thiên hà and ngăn cản các thiên hà tiếp tục nở ra. Trong các thiên hà, lực cuốn hút nén các đám nguyên tử lại tạo nên các sao. Chỉ có khoảng cách giữa các thiên hà tiếp tục tăng trưởng. Tại thời điểm 9 14.10 t naêm = , vũ trụ ở tình trạng như hiện tại với nhiệt độ bình quân 2,7 T K = . II.VÍ DỤ MINH HỌA VD1: Sao ξ trong chòm sao Đại Hùng là một sao đôi. Vạch chàm H γ (0,4340μm) bị dịch lúc về phía đỏ, lúc về phía tím. Độ dịch cực đại là 0 0,5 A . Tốc độ cực đại theo phương nhìn của các sao đôi này là A. 3,45.10 4 m/s. B. 34,5m/s. C.6,90.10 4 m/s. D. 69,0m/s. HD: Ta có v/c= λ λ ∆ => v = c λ λ ∆ = 3,45.10 4 m/s. VD2: Độ chuyển dịch về phía đỏ của vạch quang phổ λ của một quaza là 0,16 λ. Tốc độ rời xa của quaza này là A. 48000km/s. B.12000km/s. C. 24000km/s. D.36000km/s. HD: Ta có v/c= λ λ ∆ => v = c λ λ ∆ = 0,48.10 8 m/s=48000km/s. VD3: Nếu định luật Hubble được ngoại suy cho những khoảng cách rất lớn thì tốc độ lùi ra xa trở bằng tốc độ ánh sáng ở khoảng cách A. 1,765.10 10 năm ánh sáng. B. 1,765.10 7 năm ánh sáng. C. 5,295.10 18 năm ánh sáng. D. 5,295.10 15 năm ánh sáng. HD: Vận dụng định luật Hubble: v=Hd suy ra d=v/H=c/H=1,765.10 10 năm ánh sáng. VD4. Một Thiên Hà cách xa tất cả chúng ta 200 000 năm ánh sáng có vận tốc chạy ra xa tất cả chúng ta là A. 2,5 km/s. B. 3 km/s. C. 3,4 km/s. D. 5 km/s. HD: Vận dụng định luật Hubble: v=Hd = 1,7.10 -5 .200000 => v=3,4km/s http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 7 III. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HƠP Câu 1: Theo thuyết Big Bang, hạt nhân nguyên tử trước tiên hiện ra sau vụ nổ lớn là A. 3 giờ. B. 30 phút. C. 3 phút. D. 1 phút. Câu 2: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo gần tròn có bán kính vào khoảng A. 15.10 5 km. B. 15.10 7 km. C. 15.10 8 km. D. 15.10 9 km. Câu 3: Các sao có khối lượng bé hơn khối lượng Mặt Trời sẽ tiến hoá thành A. sao kềnh đỏ. B. sao chắt trắng. C. pun xa. D. lỗ đen. Câu 4: Hệ Mặt Trời của tất cả chúng ta A. nằm ở trọng tâm Thiên Hà. B. nằm cách trọng tâm Thiên Hà 10 nghìn năm ánh sáng. C. nằm cách trọng tâm Thiên Hà 30 nghìn năm ánh sáng. D. nằm cách trọng tâm Thiên Hà 40 nghìn năm ánh sáng. Câu 5: Mặt Trời thuộc loại sao nào dưới đây ? A. Sao chắt trắng. B. Sao nơtron. C. Sao đồ sộ(hay sao kềnh đỏ). D. Sao bình quân giữa sao chắt trắng and sao đồ sộ. Câu 6: Đường kính của một Thiên Hà vào cỡ A. 10 000 năm ánh sáng. B. 100 000 năm ánh sáng. C. 1 000 000 năm ánh sáng. D. 10 000 000 năm ánh sáng. Câu 7: Theo thuyết Big Bang, các nguyên tử trước tiên hiện ra vào thời điểm nào sau đây ? A. t = 3 000 năm. B. t = 300 000 năm. C. t = 30 000 năm. D. t = 3 000 000 năm. Câu 8: Các vạch quang phổ của Thiên Hà A. đều bị lệch về phía có bước sóng ngắn. B. đều bị lệch về phía bước sóng dài. C. hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả. D. có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn, có trường hợp lệch về phía bước sóng dài. Câu 9: Một Thiên Hà cách xa tất cả chúng ta 200 000 năm ánh sáng có vận tốc chạy ra xa tất cả chúng ta là A. 2,5 km/s. B. 3 km/s. C. 3,4 km/s. D. 5 km/s. Câu10: Trong hệ Mặt Trời, thiên thể duy nhất nóng sáng là A. Mặt Trời. B. Hoả tinh. C. Mộc tinh. D. Thiên vương tinh. Câu11: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh ở gần Mặt Trời đặc biệt là A. Mộc tinh. B. Trái Đất. C. Thuỷ tinh. D. Kim tinh. Câu12: Trong các hình tinh quay quanh Mặt Trời hành tinh có bán kính bé đặc biệt là A. Trái Đất. B. Thuỷ tinh. C. Kim tinh. D. Hoả tinh. Câu13: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có chu kì chuyển động quanh Mặt Trời lớn đặc biệt là A. Thổ tinh. B. Mộc tinh. C. Hải tinh. D. Thiên tinh. Câu14: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có chu kì chuyển động quanh Mặt Trời nhỏ đặc biệt là A. Thuỷ tinh. B. Kim tinh. C. Trái Đất. D. Hoả tinh. Câu15: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh có số vệ tinh cất cánh xoay quang nhiều nhất mà ta đã biết là A. Thổ tinh. B. Hải tinh. C. Mộc tinh. D. Thiên tinh. Câu16: Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về kết cấu của Mặt Trời : A. Mặt Trời có kết cấu như Trái Đất, chỉ khác là nó luôn nóng đỏ. B. Quang cầu của Mặt Trời có bán kính khoảng 7.10 5 km and có nhiệt độ hiệu dụng vào http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 8 cỡ 6 000K. C. Khí quyển của quang cầu Mặt Trời chủ đạo là hiđrô, hêli, D. Khí quyển của Mặt Trời có hai lớp là sắc cầu and nhật hoa. Câu17: Sự hoạt động của Mặt Trời diễn ra theo chu kì vào khoảng A. 100 năm. B. 1 năm. C. 36 năm. D. 11 năm. Câu18: Hệ số Mặt Trời (H) được tính bằng A. lượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời truyền đi theo một phương nào đó trong một nhà cung cấp thời gian. B. lượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời phát ra trong một nhà cung cấp thời gian. C. lượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời truyền vuông góc tới một nhà cung cấp diện tích cách nó một nhà cung cấp thiên văn trong một nhà cung cấp thời gian. D. lượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời mà Trái Đất thu được trong một nhà cung cấp thời gian. Câu19: Thông tin nào sau đây không đúng khi nói về Mặt Trăng ? A. Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất với bán kính quỹ đạo là 384 000 km. B. Khối lượng Mặt Trăng vào khoảng 7,35.10 22 kg. C. Gia tốc trọng trường trên Mặt Trăng là 1,63 m/s 2 . D. Chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất là 365,25 ngày. Câu20: Khi Mặt Trăng quay quanh Trái Đất thì Mặt Trăng luôn hướng một nửa khẳng định của nó về phía Trái Đất. Lý do là do A. chuyển động tự quay của Mặt Trăng and chuyển động quay quanh Trái Đất của nó có chiều ngược nhau. B. Mặt Trăng luôn chuyển động tịnh tiến quanh Trái Đất. C. chuyển động tự quay and chuyển động quay quanh Trái Đất của Mặt Trăng có cùng chu kì and cùng nhiều. D. Mặt Trăng luôn chuyển động quay quanh Trái Đất. Câu 21: Toàn bộ các hành tinh đều quay xoay quang Mặt Trời theo cùng 1 chiều. Trong tiến trình tạo dựng hệ Mặt Trời, đây chắc cú là hệ quả của A.sự bảo toàn tốc độ (định luật I Niu Tơn). B. sự bảo toàn động lượng. C. Sự bảo toàn mô men động lượng. D. sự bảo toàn năng lượng. Câu 22: Hệ Mặt Trời quay quanh Mặt Trời A. cùng chiều tự quay của Mặt Trời, như một vật rắn. B. ngược chiều tự quay của Mặt Trời, như một vật rắn. C. cùng chiều tự quay của Mặt Trời, không như một vật rắn. D. cùng chiều tự quay của Mặt Trời, không như một vật rắn. Câu 23: Vạch quang phổ của các sao trong Ngân hà A. đều bị lệch về phía bước sóng dài. B. đều bị lệch về phía bước sóng ngắn. C. hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả. D. có trường hợp lệch về phía bước sóng dài, có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn. Câu 24: Các vạch quang phổ của các Thiên hà A. đều bị lệch về phía bước sóng dài. B. đều bị lệch về phía bước sóng ngắn. C. hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả. D. có trường hợp lệch về phía bước sóng dài, có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn. Câu 25: Sao không phát sáng, kết cấu bởi một loại chất có khối lượng riêng cực kỳ lớn, đến nỗi nó hút cả phô tôn ánh sáng, không cho thoát ra ngoài, đó là một A. Thiên hà. B. punxa. C. quaza. D. hốc đen. http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 9 Câu 26: Hệ thống gồm các sao and các đám tinh vân, đó là A. Thiên hà. B. punxa. C. quaza. D. hốc đen. Câu 27: Sao phát sóng vô tuyến rất mạnh, kết cấu bằn nơtron, nó có từ trường mạnh and quay nhanh quanh một trục, đó là một A. Thiên hà. B. punxa. C. quaza. D. hốc đen. Câu 28: Một loại Thiên hà phát xạ mạnh một cách dị thường các sóng vô tuyến and tia X. Nó có lẽ là một Thiên hà mới được tạo dựng, đó là một A. Thiên hà. B. punxa. C. quaza. D. hốc đen. Câu 29: Khi nói về hệ Mặt Trời, phát biểu nào sau đây sai? A. Sao chổi là member của hệ Mặt Trời. B. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng 1 chiều. C. Hành tinh xa Mặt Trời nhất là Thiên Vương tinh. D. Hành tinh gần Mặt Trời nhất là Thủy tinh. Câu 34: Theo tìm hiểu của nhà thiên văn học người Mĩ Hớpbơn, mọi thiên hà đều chạy ra xa hệ Mặt Trời với vận tốc tỉ lệ với khoảng cách d giữa thiên hà với tất cả chúng ta: v = H.d, trong đó H là hằng số Hớpbơn, có giá trị bằng A.1,7.10 2 m/(s.năm ánh sáng). B.1,7.10 2 s 1 . C.1,8.10 15 s 1 . D.1,7.10 2 m/(s.đvtv). Câu 35: Không ai có lẽ sống một năm trên sao vì hành tinh này phải mất 164 năm Trái Đất để quay một vòng quanh Mặt Trời. A.Hải Vương B.Mộc C.Thiên Vương D.Thổ Câu 38: Điều nào dưới đây là SAI khi nói về các loại Thiên Hà: A.Thiên Hà elip chứa ít khí and có khối lượng trải ra trên một dải rộng hình elip. B.Thiên Hà không định hình là Thiên Hà không có hình dạng xác nhận, giống như những đám mây. C.Thiên Hà không đều là Thiên Hà có khối lượng phân bố không đồng đều. D.Thiên Hà xoắn ốc là Thiên Hà chứa nhiều khí, có dạng dẹt and có những cánh tay xoắn ốc. Câu 43: Theo thuyết Big Bang, các nguyên tử trước tiên hiện ra ở thời điểm A.3 triệu năm. B.300 năm. C.3 phút. D.300 000 năm. Câu 47: Nêu ra dấu hiệu SAI khi nói về Ngân Hà: A.Hệ Mặt Trời nằm gần trọng tâm của Ngân Hà, quay quanh tâm Ngân Hà với vận tốc khoảng 250 km/s. B.Các sao trong Ngân Hà đều đứng yên, không quay xoay quang tâm Ngân Hà. C.Vùng lồi trọng tâm của Ngân Hà có dạng hình cầu dẹt, được tạo bởi các sao già, khí and bụi. D.Khối lượng của Ngân Hà bằng khoảng 150 tỉ lần khối lượng Mặt Trời. Câu 57: Theo thuyết Big Bang, hạt nhân nguyên tử trước tiên hiện ra sau vụ nổ lớn là A.30 phút. B.3 giờ. C.3 phút. D.1 phút. Câu 58: Người ta thường dùng từ “Sao Mai” để nói về hành tinh này khi họ chứng kiến nó vào sáng sớm ở phía Đông; and dùng từ “Sao Hôm” để nói về nó khi học chứng kiến nó vào lúc mặt trời lặn Đó là hành tinh nào? A.Kim tinh B.Hỏa tinh C.Thủy tinh D.Mộc tinh Câu 64: Các vạch quang phổ của Thiên Hà http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 10 A.có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn, có trường hợp lệch về phía bước sóng dài. B.đều bị lệch về phía bước sóng dài. C.đều bị lệch về phía có bước sóng ngắn. D.hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả. Câu 65: Đường kính của Ngân Hà vào khoảng A.97 000 năm ánh sáng. B.84 000 năm ánh sáng. C.76 000 năm ánh sáng. D.100 000 năm ánh sáng. Câu 66: Đường kính của một Thiên Hà vào cỡ A.100 000 năm ánh sáng. B.10 000 000 năm ánh sáng. C.1 000 000 năm ánh sáng. D.10 000 năm ánh sáng. Câu 67: Sao có nhiệt độ cao đặc biệt là sao màu A.Đỏ B.Xanh lam C.Trắng D.Vàng Câu 68: Thiên hà của tất cả chúng ta là thiên hà: A.không định hình B.xoắn ốc C.không đều D.hình elíp Câu 71: Một Thiên Hà cách xa tất cả chúng ta 200 000 năm ánh sáng có vận tốc chạy ra xa tất cả chúng ta là A.2,5 km/s. B.3,4 km/s. C.5 km/s. D.3 km/s. Câu 72: Theo thuyết Big Bang, hiện tại vũ trụ: A.Đang nở and loãng dần B.không bao giờ thay đổi and vật chất được tạo nên liên tục C.Đang nở and đông đặc dần D.đang ở tình trạng ổn định Câu 73: Ngân Hà của tất cả chúng ta thuộc kiểu Thiên Hà nào A.Thiên Hà elip B.Thiên Hà xoắn ốc C.Thiên Hà không đều D.Thiên Hà hỗn hợp. Câu 86: Vận tốc chạy ra xa của một thiên hà cách tất cả chúng ta 50 triệu năm ánh sáng bằng A.850 m/s. B.300 000 km/s. C.300 m/s. D.850 km/s. Câu 94: Theo thuyết Big Bang, tại thời điểm Plăng A.khởi đầu có sự tạo dựng các nucleon (sau vụ nổ lớn 1 s). B.hiện ra các sao and thiên hà (3 triệu năm sau vụ nổ lớn). C.vũ tru tràn trề bởi các hạt có năng lượng cao như electron, nơtrinô and quac (10 43 s sau vụ nổ lớn). D.hiện ra các hạt nhân nguyên tử trước tiên (3 phút sau vụ nổ lớn). . trên CHỦ ĐỀ 2. HỆ MẶT TRỜI – SAO, THIÊN HÀ – BIGBANG http://lophocthem.com Phone: 01689.996.187 vuhoangbg@gmail.com BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC – LUYỆN THI ĐẠI HỌC VẬT LÝ Từ vi mô đến vĩ mô 2 nền. trên nền trời sao. c. Nhóm thiên hà. Siêu nhóm thiên hà: Vũ trụ có hàng trăm tỉ thiên hà, các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần kích cỡ Thiên Hà của tất cả chúng ta. Các thiên hà có xu. được. 2. Thiên hà: Các sao tồn tại trong Vũ trụ thành những hệ tương đối độc lập với nhau. Mỗi hệ thống như thế gồm hàng trăm tỉ sao gọi là thiên hà. a. Các loại thiên hà: • Thiên hà xoắn

XEM THÊM  DC Comics mở rộng vũ trụ, đe dọa sự thống trị của Marvel
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa học vũ trụ
RELATED ARTICLES

Most Popular

Recent Comments

XEM THÊM  Đã dịch - [Lư Hãn Văn] Hôm nay Lư Hãn Văn đã cao được một mét tám chưa?