Ngày đăng: 22/07/2017, 22:36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ********* LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chủ đề: Nền tảng lý thuyết tính toán băng thông qua vệ tinh VINASAT-1 Nghành: Kỹ thuật điện tử Mã số: NÔNG KIM NGÂN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN XUÂN DŨNG Hà Nội – 2009 MỞ ĐẦU Vệ tinh VINASAT-1 vệ tinh Viet Nam phóng lên quỹ đạo vào ngày 19/04/2008 Tám ngày sau phóng, vệ tinh VINASAT-1 mang vào quỹ đạo 132oE hoạt động ổn định từ VINASAT-1 vệ tinh địa tĩnh nằm cách mặt đất gần 36.000Km, khung trời nước ta Việc phóng thành công vệ tinh VINASAT-1, Viet Nam trở thành nước thứ 93 giới nước thứ Đông Nam Á có vệ tinh riêng cất cánh vào quỹ đạo Buổi lễ phóng vệ tinh VINASAT-1 có ý nghĩa vô cùng quan trọng cam kết chủ quyền đất nước Viet Nam quỹ đạo không gian, cùng lúc chuyên sâu hình ảnh, uy tín Viet Nam nói chung Viễn thông CNTT Viet Nam nói riêng VINASAT-1 phủ sóng toàn cương vực Viet Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, phần Myanma, Ấn Độ, Nhật Bản Úc VINASAT-1 vào hoạt động làm hoàn thành sở hạ tầng Thông tin liên lạc đất nước, phân phối dịch vụ vận dụng như: dịch vụ truyền liệu, truyền hình truyền bá, dịch vụ smartphone, fax internet phù hợp cho vùng sâu vùng xa, dịch vụ thu phát hình lưu động, dịch vụ trung kế mạng di động, truyền hình hội nghị, bảo đảm an ninh quốc phòng… Đặc biệt phân phối băng thông thông tin cho trường hợp nguy cấp thiên tai, bão lụt, băng thông cho nơi vùng sâu, vùng xa, hải đảo mà phương tiện truyền dẫn khác khó vươn tới Trong luận văn xin vào tìm hiểu khái quát phân hệ Vệ tinh VINASAT-1 k để vận dụng nghiên cứu, tính toán băng thông cho sóng đưa số qua vệ tinh VINASAT-1 LỜI CAM ĐOAN Tên Nông Kim Ngân, học viên lớp cao học Điện tử- Viễn thông, khoá 2007 – 2009, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi xin khẳng định bài viết luận văn hoàn toàn kết khám phá, tìm hiểu thân sở chỉ dẫn khoa học TS.Nguyễn Xuân Dũng, giáo viên khoa Điện tử -Viễn thông, Đại học Bách Khoa Hà Nội Trong luận văn có đọc qua số ebook nước có liệt kê đầy đủ mục ebook đọc qua Luận văn không chép từ nguồn ebook Tôi xin hoàn toàn chịu bổ phận luận văn BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TIẾNG ANH ACE Attitude Control Executive ACU Accelerometer ADA Array Drive Assembly ADE Attitude Determination Executive AGC Automatic Gain Control Az Azimuth BB BaseBand BER Bit Error Rate U/C Up Converter CDMA Code Division Multiplexed Access CMD Comand COM Combiner CoS Class of Service CTvàamp;R Command, Telemetry And Ranging DEMO Demodulation DIV Divide D/C Down Converter EIRP Equivalen Isotropic Radiated Power ES Earth Station EPS Electrical Power Subsytem FDM Frequency Division Multiplexed FDMA Frequency Division Multiplexed Access FSW Flight PM FTP File Transfer Protocol HPA High Power Amplifier HEMT High Electron Mobility Transistor GEO Geostationary Earth Orbit GNvàamp;C Guidance, Navigation And Control GRE Generic Routing Encapsulation G/T Gain/Noise IBO Input Back Off IF Intermediate Frequency INTELSAT International TELecommunication SATellite LNA Low Noise Amplifier KPA Klytron LO Local Oscilator LTWTA Linearized Traveling Wave Tube Amplifier MOD Modulation OBO Output Back Off ODU OutDoor Unit OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing OSPF Open Shortest Path First PSS Propulsion Subsystem QoS QPSK RF Rx Quanlity of Service Quadrature Phase Shift Keying Radio Frequency Receiver SCPC Single Channel Per Carrier S/C Spacecraft TCS Thermal Control Subsystem TLM Telemetry TDM Time Division Multiple TDMA Time Division Multiplexed Access TPC Turbo Product Code TTL Time To Live Tx Transmitter TWT Travelling Wave Tube TWTA Travelling Wave Tube Amplifier SOM Spacecraft Operations Manual SSPA Solid State PA U/C Up Converter VSAT Very Small Aperture Terminal W Operating Flux Density DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Phân bố tần số băng Ku 11 Bảng 1.2: Phân bố tần số băng C 12 Bảng 2.1: Suy hao khí theo tần số 36 Bảng 2.2: Bảng G/T, SFD, EIRP băng C-phân cực dọc vệ tinh VINASAT-1 .45 Bảng 3.3: Bảng G/T, SFD EIRP băng C-phân cực ngang vệ tinh VINASAT-1 49 CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ VỆ TINH VINASAT-1 VÀ KỸ THUẬT TRẠM MẶT ĐẤT 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Mong muốn tính toán tuyến truyền dẫn qua vệ tinh VINASAT-1 ta phải khám phá hoạt động hệ thống thông tin vệ tinh trình truyền dẫn sóng vô tuyến hai trạm mặt đất, trạm trạm phát trạm trạm thu thông qua vệ tinh VINASAT-1 hình vẽ 1.1 Hình 1.1: Công cuộc truyền sóng vô tuyến qua vệ tinh VINASAT-1 Hoạt động hệ thống thông tin vệ tinh tóm lược: Tại đầu phát trạm mặt đất, tín hiệu băng tần BB (BaseBand) như: tín hiệu thoại, video, telex, fax… pha chế lên thành trung tần IF (Intermediate Frequency) sau đổi lên thành cao tần RF (Radio Frequency) nhờ đổi tần tuyến lên U/C (Up Converter), khuếch đại công suất HPA (High Power Amplifier) khuếch đại lên mức công suất cao mang ănten phát lên vệ tinh Tín hiệu cao tần từ trạm mặt đất phát truyền dẫn qua không gian tự tới anten thu vệ tinh vào khuếch đại, sau đổi tần, khuếch đại công suất phát xuống trạm mặt đất thu qua anten phát Tại trạm thu mặt đất, sóng phát từ vệ tinh truyền dẫn qua không gian tự tới anten thu mang qua khuếch đại tạp âm thấp LNA (Low Noise Amplifier), tần số siêu cao RF thay đổi thành trung tần IF nhờ đổi tần xuống D/C (Down Converter), sau mang sang giải pha chế DEMO(Demodulator) để bình phục lại tín hiệu lối vào trạm mặt đất 1.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA VỆ TINH VINASAT-1 Vệ tinh VINASAT-1 đặt quỹ đạo địa tĩnh kinh tuyến 1320E, cách địa cầu 35768 Km Vệ tinh cao 4m, trọng lượng khô khoảng 2.7 Tuổi thọ theo kiến trúc tối thiểu 15 năm kéo dài thêm vài năm tùy theo vào mức độ tiêu hao nhiên liệu Độ ổn định địa điểm kinh độ vĩ độ +/- 0,05 độ Kiến trúc vệ tinh VINASAT-1 bảo đảm yêu cầu chất lượng vệ tinh hoạt động môi trường xạ thực tiễn quỹ đạo suốt tuổi thọ vệ tinh Vệ tinh VINASAT-1 thực chất trạm phát lặp tích cực tuyến thông tin siêu cao tần: Trạm phát mặt đất – vệ tinh VINASAT-1 – Trạm mặt đất thu, cấu tạo gồm có hai phần là: Tải hữu hiệu (Payload) phần thân (Bus) 1.2.1 Tải hữu hiệu 1.2.1.1 Khái quát phân hệ tải tin Đây phận trọng yếu trực tiếp phân phối dịch vụ cho hệ thống thông tin vệ tinh cúng ta Phần tải vệ tinh kiến trúc để hoạt động hai băng tần băng Ku băng C mở rộng Phân hệ tải băng Ku có vùng phủ sóng hướng thu phát Viet Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan phần Myanma Phân hệ tải băng C kiến trúc có vùng phủ sóng hướng thu phát Viet Nam, Lào, Campuchia, Đông Nam Á, Ấn Độ, Nhật Bản Úc Phân hệ tải VINASAT-1 phân phối 12 kênh băng Ku có độ rộng kênh 36MHz 12 kênh băng C có 10 kênh có độ rộng 36MHz kênh có độ rộng 72MHz Tải tin băng Ku sử dụng 12 số 16 khuếch đại đèn sóng chạy tuyến tính hóa có công suất 108 W LTWTA tải tin băng C sử dụng số 11 LTWTA công suất 68W để thực kênh thứ cấp Nhưng thời điểm sử dụng tối đa 11 kênh băng C Thiết bị băng Ku làm việc tần số hướng lên (13,75 ÷ 14,0) GHz (14,25 ÷ 14,5) GHz tần số hướng xuống (10,95 ÷ 11,2) GHz (11,45 ÷ 11,7) GHz Thiết bị băng C làm việc tần số hướng lên (6425 ÷ 6725)GHz tần số hướng xuống (3400 ÷3700) MHz Các phân Vậy công suất phát tối thiểu trạm phát Bạch Long Vỹ phải phát -1.962 dBW hay 0.637 W thời tiết tốt (clear sky) 0.038 dBW hay 1W trời mưa Ta xuất file excel để xem kết cách đầy đủ hình vẽ: 3.2.3 So sánh kết tính toán với kết sử dụng hệ thống MonicNET Hệ thống MonicNET PM hãng Optimal Satcom – hãng chuyên phân phối PM hệ thống sử dụng thông tin vệ tinh Với PM MonicNET cho kết sau: CHƯƠNG KẾT LUẬN 4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Đồ án xây dựng PM tính toán băng thông qua vệ tinh V1 dựa sở lý thuyết có vệ tinh Kết đạt PM tốt, sử dụng để tính toán Backlinks budget cho sóng đưa số qua vệ tinh V1 Ngoài chức tính toán băng thông, PM có nhiều dụng cụ phụ trợ giúp người tiêu dùng kỹ sư khai thác đài NOC việc tính toán thông số kỹ thuật cho KH hay nhập liệu vào database mà công tính laptop thường tốn khá nhiều thời gian như: o Quan hệ hệ số tạp âm nhiệt độ tạp âm tương tự o Năng suất anten hệ số tăng ích o Vận tốc liệu đầu vào đường truyền cấp phát o Quy đổi dBW, dBm, W, mW 4.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI Software viết cho truyền sóng đưa số (digital) qua vệ tinh V1, với sóng đưa dạng khác như: FDM/FM, SCPC/FM, sóng đưa hình PM chưa tính toán Software viết cho anten trạm phát trạm thu có anten hướng chuẩn vào vệ tinh (pointing chuẩn), anten bị lệch gây nhiễu xuyên phân cực, nhiễu vệ tinh liền kề, lúc độ lợi anten giảm phát ta phải phát công suất cao lên để bù suy hao, PM tính toán cho nhập đầu vào đầu với dự phòng tuyến nhập vào không tính xác 4.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN – Giải quyết giới hạn mà phiên mắc phải – Thêm dụng cụ phụ trợ phục vụ người tiêu dùng Phần trình bày đồ án đến chấm dứt, xin trân trọng cảm ơn trợ giúp thày giáo chỉ dẫn, tiến sỹ Nguyễn Xuân Dũng – Khoa ĐTVT – Trường Đại học Bách khoa Hà nội cộng sự ân cần trợ giúp phân phối ebook thực đồ án TÀI LIỆU THAM KHẢO Thái Hồng Nhị (2008), Hệ thống thông tin vệ tinh, NXB Bưu điện, Hà Nội VTI (14/03/2008), “Vệ tinh viễn thông VINASAT-1 -Vệ tinh Việt Nam chuẩn bị phóng lên quỹ đạo” , http://www.vnpt.com.vn Dennis Roddy (2001), Satellite Communications, McGraw-Hill TELECOM engineering, third edition INTELSAT Signatory Training , Earth Station Technology, Program (ISTP), Revision 5:June 1999 Lockheed MaRTIN COMMERCIAL SPACE SYSTEMS Newtown (2007), “Spacecraft System Summary- SOM1”, Pennsylvania, USA Louis J.Ippolito,Jr., “Satellite Communications Systems Engineering”, USA Optimal Satcom (2009), “Enterprise Capacity Management System Training”, April 27-May 1,2009, USA Training in Telesat Canada, “System Engineering and Satellite Design”, Training course, VNPT PHỤ LỤC Phụ lục CODE TINH TOAN DUONG TRUYEN QUA VE TINH VINASAT-1 Code moi //Khai báo biến double ViDoUL double KinhDoUL double TSTTUL double DKAntenUL double HSAntenUL double SHCapUL double DuTruUL double double double double double double double double double ViDoDL KinhDoDL TSTTDL DKAntenDL HSAntenDL SHCapDL NDTapAmAnten NDTapAmLNA DuTruDL double VTSAT double GTUL double SFDUL double EIRPSATDL const double TiSoX = = = = = = = 21.02; 105.02; 6.8; 13; 70; 0.5; 2; = = = = = = = = = 16.47; 107.58; 3.775; 3; 70; 0.5; 35; 65; 2; = = = = = 132; 0.7; -95.4; 45.7; 5; double TocDoThongTin =2.048; double FEC = 0.75; double MaRS =1.085; double RollOff =1.35; double HeSoM =2; //Các biến trung gian double EbNo = 4; double EbNoMua = 0; double GUL =0; double GDL =0; double Tsys =0; double GTDL =0; double dUL =0;//Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh hướng lên double dDL =0;//Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh hướng xuống double double double double LfsUL =0; LfsDL =0; TocDoR=0; G100percent = 37; double double double double EIRPvetinhNoMua SHKQLaUL SHKQLaDL OBOnoMua = = = = 0; 0; 0; 0; double double double double double double double double double IBOnoMua = 0; CongSuatWnoMua = 0; pHPAmua = 0; pHPAnoMua = 0; BangthongB = 0; CNDLmua = 0; CNDLnoMua = 0; Bnhieu = 0; CSBXDangHuongnoMua=0; double double string string EIRPphat = 0; MatDoDongWnoMua = 0; NoiPhat = “Hà Nội”; TramThu = “Hải Phòng”; //Các const const const biến số double To = 290; double BkR = 6378.14; double BkS = 42164; try { //Gán giá trị cho biến ViDoUL = Convert.ToDouble(txtViDoUL.Text); KinhDoUL = Convert.ToDouble(txtKinhDoUL.Text); TSTTUL = Convert.ToDouble(txtTSTTUL.Text); DKAntenUL = Convert.ToDouble(txtDKAntenUL.Text); HSAntenUL = Convert.ToDouble(txtHSAntenUL.Text); DuTruUL = Convert.ToDouble(txtDuTruUL.Text); SHCapUL = Convert.ToDouble(txtSHCapUL.Text); ViDoDL = Convert.ToDouble(txtViDoDL.Text); KinhDoDL = Convert.ToDouble(txtKinhDoDL.Text); TSTTDL = Convert.ToDouble(txtTSTTDL.Text); DKAntenDL = Convert.ToDouble(txtDKAntenDL.Text); HSAntenDL = Convert.ToDouble(txtHSAntenDL.Text); SHCapDL = Convert.ToDouble(txtSHCapDL.Text); NDTapAmAnten = Convert.ToDouble(txtNDTAAntenDL.Text); NDTapAmLNA = Convert.ToDouble(txtNDTapAmLNA.Text); DuTruDL = Convert.ToDouble(txtDutruDL.Text); VTSAT = Convert.ToDouble(txtViTriVeTinh.Text); GTUL = Convert.ToDouble(txtGT.Text); SFDUL = Convert.ToDouble(txtSFD.Text); EIRPSATDL = Convert.ToDouble(txtEIRP.Text); TocDoThongTin = Convert.ToDouble(txtBitRate.Text); MaRS = Convert.ToDouble(txtMaRS.Text); RollOff = Convert.ToDouble(txtRollOff.Text); HeSoM = Convert.ToDouble(txtM.Text); FEC = Convert.ToDouble(txtFEC.Text); //Tra bảng để tính toán giá trị La hướng thu if (TSTTDL < 5) { SHKQLaDL = 0.25; } else if ((TSTTDL > 5) && (TSTTDL < 10)) { SHKQLaDL = 0.33; } else if ((TSTTDL > 10) && (TSTTDL < 13)) { SHKQLaDL = 0.53; } else if (TSTTDL > 13) { SHKQLaDL = 0.73; } //Tra bảng để tính toán giá trị La hướng phát if (TSTTUL < 5) { SHKQLaUL = 0.25; } else if ((TSTTUL > 5) && (TSTTUL < 10)) { SHKQLaUL = 0.33; } else if ((TSTTUL > 10) && (TSTTUL < 13)) { SHKQLaUL = 0.53; } else if (TSTTDL > 13) { SHKQLaUL = 0.73; } //================================================================ //+++++++++++++++Trường hợp biết C/N tinh cong suat phat++++++++++ //================================================================ if (chkCN.Checked == true) { grbHPA.Visible = false; grbCNEbNo.Visible = true; CNDLnoMua = Convert.ToDouble(txtTinhtoanTheo.Text); //===========================Step1:Tính hệ số tăng tích anten phát ( dB)=== // Hướng phát(dB) GUL = 10 * Math.Log10(HSAntenUL / 100) + 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 20 * Math.Log10(DKAntenUL) + 20.4; //Hướng thu (dB) GDL = 10 * Math.Log10(HSAntenDL / 100) + 20 * Math.Log10(TSTTDL) + 20 * Math.Log10(DKAntenDL) + 20.4; //===========================Step2:Tính khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh == //Hướng phát(Km) dUL = Math.Sqrt(BkR * BkR + BkS * BkS – * BkR * BkS * Math.Cos(Ce2Ra(ViDoUL)) * Math.Cos(Ce2Ra(VTSAT – KinhDoUL))); //Hướng thu (Km) dDL = Math.Sqrt(BkR * BkR + BkS * BkS – * BkR * BkS * Math.Cos(Ce2Ra(ViDoDL)) * Math.Cos(Ce2Ra(VTSAT – KinhDoDL))); //==========================Step3:Tính nhiệt độ tạp âm hệ thống hướng thu (K)== Tsys = NDTapAmAnten / DbConvert(SHCapDL) + (1 – (1 / DbConvert(SHCapDL))) * To + NDTapAmLNA; //==========================Step4:Tính hệ số phẩm chất Anten thu (dB)=== GTDL = GDL – 10 * Math.Log10(Tsys); //=========================Setp5:Tính suy hao không gian tự do==== //Cho hướng phát (dB) LfsUL = 20 * Math.Log10(dUL) + 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 92.44; //Cho hướng thu (dB) LfsDL = 20 * Math.Log10(dDL) + 20 * Math.Log10(TSTTDL) + 92.44; //========================Step7:Tính vận tốc symblo Rs (Mbps)==== TocDoR = TocDoThongTin * (1 / FEC) * (1 / HeSoM) * MaRS; //========================Step8: Đường truyền nhiễu (Mhz)=========== Bnhieu = TocDoR; //========================Setp9: Tính đường truyền cấp phát(Mhz)==== BangthongB = RollOff * Bnhieu; //=======================Step10:Tính toán EIRP vệ tinh hướng thu EIRP hoạt động EIRPvetinhNoMua = CNDLnoMua + LfsDL + SHKQLaDL – GTDL – 228.6 + 10 * Math.Log10(36 * 1000000); //======================Step11: Tính độ lùi đầu OBO=== OBOnoMua = EIRPSATDL – EIRPvetinhNoMua; //=====================Step12: Tính độ lùi đầu vào IBO == IBOnoMua = Math.Abs(OBOnoMua) + TiSoX; //====================Step13: Tính công suất phát tối thiểu(dBW/m2)== CongSuatWnoMua = SFDUL – Math.Abs(IBOnoMua); //====================Tính G100Percent========= G100percent = 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 20.4; //====================Step14: Tính công suất xạ đẳng hướng (Hướngphát)== CSBXDangHuongnoMua = CongSuatWnoMua + LfsUL + SHKQLaUL – G100percent; //====================Step15:Tính công suất phát tối thiểu HPA===== pHPAnoMua = CSBXDangHuongnoMua – GUL + SHCapUL; pHPAmua = pHPAnoMua +DuTruUL; //Tính toán giá trị C/N có trữ mưa CNDLmua = CNDLnoMua + DuTruDL; //Tính Eb/No dựa vào C/N EbNo = CNDLnoMua – 10 * Math.Log10(1000000 * TocDoR) + 10 * Math.Log10(1000000 * BangthongB); EbNoMua = EbNo + DuTruDL; //Hiển thị kết txtGULCT.Text = GUL.ToString(“f3”); txtGDLCT.Text = GDL.ToString(“f3”); txtdULCT.Text = dUL.ToString(“f3”); txtdDLCT.Text = dDL.ToString(“f3”); txtTsysCT.Text = Tsys.ToString(“f3”); txtGTDLCT.Text = GTDL.ToString(“f3”); txtLfsULCT.Text = LfsUL.ToString(“f3”); txtLfsDLCT.Text = LfsDL.ToString(“f3”); txtTocDoRCT.Text = TocDoR.ToString(“f3”); txtBnhieuCT.Text = Bnhieu.ToString(“f3”); txtBangthongBCT.Text = BangthongB.ToString(“f3”); txtEIRPvetinhnoMuaCT.Text = EIRPvetinhNoMua.ToString(“f3”); //txtCongSuatWnoMuaCT.Text = CongSuatWnoMua.ToString(“f3”); txtCSBXDangHuongnoMuaCT.Text = CSBXDangHuongnoMua.ToString(“f3”); txtpHPAMuaCT.Text = pHPAmua.ToString(“f3”); txtpHPAnoMuaCT.Text = pHPAnoMua.ToString(“f3”); } //===================================================================== //+++++++++++++++++++++++++++++++++++Trường hợp biết Eb/No+++++++++++++ //====================================================================== else if (chkEbNo.Checked == true) { grbHPA.Visible = false; grbCNEbNo.Visible = true; EbNo = Convert.ToDouble(txtTinhtoanTheo.Text); //===========================Step1:Tính hệ số tăng tích anten phát ( dB) // Hướng phát(dB) GUL = 10 * Math.Log10(HSAntenUL / 100) + 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 20 * Math.Log10(DKAntenUL) + 20.4; //Hướng thu (dB) GDL = 10 * Math.Log10(HSAntenDL / 100) + 20 * Math.Log10(TSTTDL) + 20 * Math.Log10(DKAntenDL) + 20.4; //===========================Step2:Tính khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh //Hướng phát(Km) dUL = Math.Sqrt(BkR * BkR + BkS * BkS – * BkR * BkS * Math.Cos(Ce2Ra(ViDoUL)) * Math.Cos(Ce2Ra(VTSAT – KinhDoUL))); //Hướng thu (Km) dDL = Math.Sqrt(BkR * BkR + BkS * BkS – * BkR * BkS * Math.Cos(Ce2Ra(ViDoDL)) * Math.Cos(Ce2Ra(VTSAT – KinhDoDL))); //==========================Step3:Tính nhiệt độ tạp âm hệ thống hướng thu (K) Tsys = NDTapAmAnten / DbConvert(SHCapDL) + (1 – (1 / DbConvert(SHCapDL))) * To + NDTapAmLNA; //==========================Step4:Tính hệ số phẩm chất Anten thu (dB)= GTDL = GDL – 10 * Math.Log10(Tsys); //=========================Setp5:Tính suy hao không gian tự //Cho hướng phát (dB) LfsUL = 20 * Math.Log10(dUL) + 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 92.44; //Cho hướng thu (dB) LfsDL = 20 * Math.Log10(dDL) + 20 * Math.Log10(TSTTDL) + 92.44; //========================Step7:Tính vận tốc symblo Rs (Mbps)= TocDoR = TocDoThongTin * (1 / FEC) * (1 / HeSoM) * MaRS; //========================Step8: Đường truyền nhiễu (Mhz)= Bnhieu = TocDoR; //========================Setp9a: Tính đường truyền cấp phát(Mhz)= BangthongB = RollOff * Bnhieu; //=======================Step9b: Tính C/T trạm thu (Eb/No dB) CNDLnoMua = EbNo + 10 * Math.Log10(TocDoR * 1000000) – 10 * Math.Log10(BangthongB * 1000000); //=======================Step10:Tính toán EIRP vệ tinh hướng thu EIRP hoạt động====== EIRPvetinhNoMua = CNDLnoMua + LfsDL + SHKQLaDL – GTDL – 228.6 + 10 * Math.Log10(36 * 1000000); //======================Step11: Tính độ lùi đầu OBO= OBOnoMua = EIRPSATDL – EIRPvetinhNoMua; // Trời có mưa //=====================Step12: Tính độ lùi đầu vào IBO IBOnoMua = Math.Abs(OBOnoMua) + TiSoX; //====================Step13: Tính công suất phát tối thiểu(W) CongSuatWnoMua = SFDUL – Math.Abs(IBOnoMua); //====================Tính G100Percent========= G100percent = 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 20.4; //====================Step14: Tính công suất xạ đẳng hướng (Hướngphát) CSBXDangHuongnoMua = CongSuatWnoMua + LfsUL + SHKQLaUL – G100percent; //====================Step15:Tính công suất phát tối thiểu HPA pHPAnoMua = CSBXDangHuongnoMua – GUL + SHCapUL; pHPAmua = pHPAnoMua+DuTruUL; //Gán giá trị Eb/No có mưa EbNoMua = EbNo + DuTruDL; //Tính toán C/N theo Eb/No CNDLnoMua = EbNo + 10 * Math.Log10(1000000 * TocDoR) – 10 * Math.Log10(1000000 * BangthongB); CNDLmua = CNDLnoMua + DuTruDL; //Hiển thị kết txtGULCT.Text = GUL.ToString(“f3”); txtGDLCT.Text = GDL.ToString(“f3”); txtdULCT.Text = dUL.ToString(“f3”); txtdDLCT.Text = dDL.ToString(“f3”); txtTsysCT.Text = Tsys.ToString(“f3”); txtGTDLCT.Text = GTDL.ToString(“f3”); txtLfsULCT.Text = LfsUL.ToString(“f3”); txtLfsDLCT.Text = LfsDL.ToString(“f3”); txtTocDoRCT.Text = TocDoR.ToString(“f3”); txtBnhieuCT.Text = Bnhieu.ToString(“f3”); txtBangthongBCT.Text = BangthongB.ToString(“f3”); txtEIRPvetinhnoMuaCT.Text = EIRPvetinhNoMua.ToString(“f3”); //txtCongSuatWnoMuaCT.Text = CongSuatWnoMua.ToString(“f3”); txtCSBXDangHuongnoMuaCT.Text = CSBXDangHuongnoMua.ToString(“f3”); txtpHPAMuaCT.Text = pHPAmua.ToString(“f3”); txtpHPAnoMuaCT.Text = pHPAnoMua.ToString(“f3”); } //======================================================================= ============================== //+++++++++++++++++++++++++++++++++++Trường hợp biết Công suất phát tối thiểu+++++++++++++++++++++++++++ //======================================================================= ============================== else if (chkCongSuatPhat.Checked == true) { grbCNEbNo.Visible = false; grbHPA.Visible = true; pHPAnoMua = Convert.ToDouble(txtTinhtoanTheo.Text); // ===========================Step1:Tính hệ số tăng tích anten phát ( dB)========================== GUL = 10 * Math.Log10(HSAntenUL / 100) + 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 20 * Math.Log10(DKAntenUL) + 20.4; // ===========================Step2:Tính hệ số tăng tích anten phát ( dB)========================== GDL = 10 * Math.Log10(HSAntenDL / 100) + 20 * Math.Log10(TSTTDL) + 20 * Math.Log10(DKAntenDL) + 20.4; //===========================Step3:Tính EIRP trạm phát =========================================== EIRPphat = pHPAnoMua + GUL – SHCapUL; //===========================Step4:Khoảng cách từ trạm mặt đất đến VINASAT============================ //Hướng phát(Km) dUL = Math.Sqrt(BkR * BkR + BkS * BkS – * BkR * BkS * Math.Cos(Ce2Ra(ViDoUL)) * Math.Cos(Ce2Ra(VTSAT – KinhDoUL))); //Hướng thu (Km) dDL = Math.Sqrt(BkR * BkR + BkS * BkS – * BkR * BkS * Math.Cos(Ce2Ra(ViDoDL)) * Math.Cos(Ce2Ra(VTSAT – KinhDoDL))); //=========================Setp5:Tính suy hao không gian tự do================================== //Cho hướng phát (dB) LfsUL = 20 * Math.Log10(dUL) + 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 92.44; //Cho hướng thu (dB) LfsDL = 20 * Math.Log10(dDL) + 20 * Math.Log10(TSTTDL) + 92.44; //====================Tính G100Percent=============================== G100percent = 20 * Math.Log10(TSTTUL) + 20.4; //=========================Step 7: Tính Mật độ dòng công suất W trạm phát======================== MatDoDongWnoMua = EIRPphat – LfsUL – SHKQLaUL + G100percent; //=========================Step8: Tính IBO ================================= IBOnoMua = SFDUL – MatDoDongWnoMua; //=========================Step9: Tính độ lùi đầu vào 0BO ========================================= OBOnoMua = Math.Abs(IBOnoMua) – TiSoX; //==========================Step10:Tính nhiệt độ tạp âm hệ thống hướng thu (K)===================== Tsys = NDTapAmAnten / DbConvert(SHCapDL) + (1 – (1 / DbConvert(SHCapDL))) * To + NDTapAmLNA; //==========================Step11:Tính hệ số phẩm chất Anten thu (dB)========================= GTDL = GDL – 10 * Math.Log10(Tsys); //=======================Step12:Tính toán EIRP hướng thu ======================================= EIRPvetinhNoMua = EIRPSATDL – Math.Abs(OBOnoMua); //========================Step13:Tính vận tốc symblo Rs (Mbps)================================== TocDoR = TocDoThongTin * (1 / FEC) * (1 / HeSoM) * MaRS; //========================Step14: Đường truyền nhiễu (Mhz)======================================= Bnhieu = TocDoR; //========================Setp15: Tính đường truyền cấp phát(Mhz)================================== BangthongB = RollOff * Bnhieu; //========================Step16: Tính C/N trạm thu========================================== CNDLnoMua = EIRPvetinhNoMua – LfsDL – SHKQLaDL + GTDL + 228.6 – 10 * Math.Log10(36 * 1000000); CNDLmua = CNDLnoMua+DuTruDL; //Tính công suất phát tối thiểu trường hợp có mưa pHPAmua = pHPAnoMua + DuTruUL; //Tính Eb/No EbNo = CNDLnoMua – 10 * Math.Log10(1000000 * TocDoR) + 10 * Math.Log10(1000000 * BangthongB); EbNoMua = EbNo + DuTruDL; //Hiển thị kết txtGULW.Text = GUL.ToString(“f3”); txtGDLW.Text = GDL.ToString(“f3”); txtEIRPphatW.Text = EIRPphat.ToString(“f3”); txtULW.Text = dUL.ToString(“f3”); txtDLW.Text = dDL.ToString(“f3”); txtLfsULW.Text = LfsUL.ToString(“f3”); txtLfsDLW.Text = LfsDL.ToString(“f3”); txtMatDoDongWnoMuaW.Text = MatDoDongWnoMua.ToString(“f3”); txtTsysW.Text = Tsys.ToString(“f3”); txtGTDLW.Text = GTDL.ToString(“f3”); txtEIRPvetinhNoMuaW.Text = EIRPvetinhNoMua.ToString(“f3”); txtTocDoRW.Text = TocDoR.ToString(“f3”); txtBnhieuW.Text = Bnhieu.ToString(“f3”); txtBangthongBW.Text = BangthongB.ToString(“f3”); txtCNDLmuW.Text = CNDLmua.ToString(“f3”); txtCNDLnoMuaW.Text = CNDLnoMua.ToString(“f3”); } } catch { MessageBox.Show(“Giá trị bạn vừa nhập vào không hợp lệ, Hãy nhập lại “, “Lỗi nhập liệu”); } TÓM TẮT ĐỒ ÁN Vệ tinh VINASAT-1 vệ tinh Viet Nam phóng lên quỹ đạo vào ngày 19/04/2008 địa điểm 1320E hoạt động ổn định từ Buổi lễ phóng vệ tinh VINASAT-1 có ý nghĩa vô cùng quan trọng cam kết chủ quyền đất nước Viet Nam quỹ đạo không gian, cùng lúc chuyên sâu hình ảnh, uy tín Viet Nam nói chung Viễn thôngCông nghệ thông tin Viet Nam nói riêng Tính toán băng thông sóng qua vệ tinh VINASAT-1 dựa sở lý thuyết vệ tinh địa tĩnh trình khám phá thông số kỹ thuật vệ tinh viết PM tính toán truyền sóng cho sóng đưa số qua vệ tinh VINASAT-1 Đồ án bao gồm: Chương 1: Khái quát vệ tinh VINASAT-1 kỹ thuật trạm mặt đất Chăm chú tìm hiểu phân hệ tải tin (một phân hệ trọng yếu vệ tinh) giới thiệu cấu hình trạm mặt đất phục vụ cho việc tính toán băng thông sóng Chương 2: Nền tảng lý thuyết tính toán băng thông Đi vào tìm hiểu sở lý thuyết trạm phát, môi trường truyền dẫn trạm thu Xác lập biểu thức tính toán tuyến hoàn chỉnh hai trạm mặt đất qua vệ tinh VINASAT-1 Chương 3: Software tính toán truyền sóng qua vệ tinh VINASAT-1 Tính toán băng thông dựa thông số kỹ thuật nhập từ đầu vào Chương 4: Tổng kết Các kết đạt được, vấn đề tồn hướng tiến triển chủ đề SUMMARY THESIS The VINASAT-1 satellite, the first Vietnamese commercial communication satellite was launched at 1320E orbit location, and stable operation until now Sự kiện VINASAT-1 satellite launch has especially important mean and confirming the country’s sovereignty in space, and improve Vietnam’s image and the status of Vietnam’s telecommunications – information technology sector Calculate transmission backlinks for the digital carriers via VINASAT-1 satellite by phần mềm basically in satellite theory and the fact parameters of VINASAT_1 The thesis include section: Section 1: Earth station technology and VINASAT_1 overview Mainly mention about the payload subsystem (the important subsystem in satellite) and earth station technology, which useful for calculate the transmission backlinks Section 2: Basic theory Going to the basis of theoretical studies on stations, environmental and transmission stations Establish expression calculations of a complete line between the two ground stations via satellite VINASAT-1 Chapter 3: PM calculates transmission backlinks via satellite VINASAT-1 Calculated based on the transmission line parameters entered from the input Chapter 4: Conclusion The results achieved, problems still exist and direction of development for the subject Key word: VINASAT-1, Transmit, HPA, Payloda, parameter … qua vệ tinh VINASAT-1 Trong băng thông bao gồm hai tuyến: Tuyến lên từ trặm mặt đất phát đến vệ tinh tuyến xuống từ vệ tinh đến trạm mặt đất thu Với toán đặt anten hướng chuẩn vào vệ tinh VINASAT-1. .. hình trạm mặt đất… phục vụ cho việc tính toán băng thông sóng chương CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ĐƯỜNG TRUYỀN 2.1.GIỚI THIỆU CHUNG Phần trình bày trình truyền dẫn sóng vô tuyến hai trạm…MỞ ĐẦU Vệ tinh VINASAT-1 vệ tinh Viet Nam phóng lên quỹ đạo vào ngày 19/04/2008 Tám ngày sau phóng, vệ tinh VINASAT-1 mang vào quỹ đạo 132oE hoạt động ổn định từ VINASAT-1 vệ tinh địa tĩnh

Xem Thêm  Top 20 Sản Phẩm Trị Mụn Đầu Đen Và Lỗ Chân Lông To Hiệu Quả

– Đọc thêm –

Đọc thêm: Nền tảng lý thuyết & tính toán băng thông qua vệ tinh vinasat 1 , Nền tảng lý thuyết & tính toán băng thông qua vệ tinh vinasat 1 , Nền tảng lý thuyết & tính toán băng thông qua vệ tinh vinasat 1

By ads_law

Trả lời