Hoa hồng là một loài hoa đẹp được trồng thông dụng ở nhiều quốc gia trên toàn cầu – 123doc – thư viện trực tuyến, download tài liệu, tải tài liệu, sách, sách số, tài liệu, audio book, sách nói hàng đầu Việt Nam

Bạn đang xem: hoa thức của hoa hồng

Ngày đăng: 24/04/2013, 08:38

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY HOA HỒNG 1.1.1 Nguồn góc và sự phân bố 1.1.2 Đặc tính thực vật 1.2 SƠ LƯỢT VỀ NUÔI CẤY MỘ THỰC VẬT 1.2.1 Các thời kỳ của nuôi cấythực vật 1.2.2 Tầm trọng yếu của phương pháp nuôi cấythực vật 1.2.3 Thành phần môi trường nuôi cấythực vật 1.2.3.1 Nước 1.2.3.2 Các nguyên tố khoáng đa lượng 1.2.3.3 Các nguyên tố vi lượng 1.2.3.4 Nguồn cacbohydrate 1.2.3.5 Vitamin 1.2.3.6 Agra 1.2.3.7 Nước dừa 1.2.3.8 Chất điều hoà sinh trưởng 1.2.3.9 Than hoạt tính 1.2.3.10 pH 1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NUÔI CẤYCÂY HOA HỒNG ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1.3.1 Các công trình trong nước 1.3.2 Các phân tích nước ngoài CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.1 Vật liệu 2.1.2 Thiết bị và hoá chất 2.1.3 Địa điểm và thời gian tiếng hành thử nghiệm 2.1.4 Điều kiện thử nghiệm 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 1 2.2.1 Chuẩn bị môi trường nuôi cấy 2.2.2 Khữ trùng mẫu cấy 2.2.3 Sắp đặt thử nghiệm 2.2.4 Phân tích số liệu CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 HIỆU QUẢ CỦA BA TRÊN SỰ TẠO CHỒI CỦA CÂY HỒNG TỶ MUỘI 3.1.1 Tỷ lệ sống 3.1.2 Số lá 3.1.3 Chiều cao chồi 3.2 HIỆU QUẢ CỦA BA VÀ NAA TRÊN SỰ NHÂN CHỒI CỦA CÂY HỒNG TỶ MUỘI 3.2.1 Số chồi 3.2.2 Chiều cao chồi 3.2.3 Số lá 3.2.4 Trọng lượng tươi tăng trưởng 3.3 HIỆU QUẢ CỦA NAA VÀ THAN HOẠT TÍNH TRÊN SỰ TẠO RỂ CỦA CÂY HỒNG TỶ MUỘI 3.3.1 Số rể và chiều dài rể 3.3.1.1 Số rể 3.3.1.2 Chiều dài rể 3.3.2 Chiều cao chồi tăng trưởng 3.3.3 Số lá tăng trưởng 3.3.4 Trọng lượng tươi tăng trưởng CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN 4.2 ĐỀ NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU Trang 2 Hoa hồng là một loài hoa đẹp được trồng thông dụng ở nhiều quốc gia trên toàn cầu. Nó được trồng với nhều mục đích khác nhau như: trang trí làm đẹp cho không gian sống, làm nước hoa, mỹ phẩm và thuốc trị bệnh. Và còn một mục đích nữa là để làm quà tặng để chinh phục phái đẹp. Riêng hoa hồng tỷ muội lại có vẻ đẹp thanh tú, màu sắc tươi sáng và nở hoa quanh năm. Tác dụng của nó là để lảm cảnh trong sân vườn, lối đi, trang trí nội thức trong nhà. Trong phong thủy, thì hoa hồng tỷ muội đổi vận “ khai vận mạng phú quý”, gia đình êm ấm và thăng quan tiến chức. Về kinh tế, hoa hồng là một loài hoa mang lại lợi nhuận cao. Mặc dù đã có nhiều phương pháp nhân giống gia truyền nhưng vẫn không làm cây sạch bệnh, năng suất cao. Đồng thời, nó còn tốn nhiều thời gian và công chăm sóc. Và thế là một phương pháp nhân giống mới được ra đời, này là phương pháp nuôi cấy mô. Nó làm cho hoa hồng tăng thêm về số lượng lẫn chất lượng ( cây sạch bệnh). Điểm trọng yếu, phương pháp này là sản xuất ra một số lượng trong thời gian ngắn, cây sạch bệnh và trồng được quanh năm. Đó cũng chính là nguyên nhân chúng em chọn đề tài này. Cây hoa hồng được Nobecourt và Kofler nuôi cấy mô thành công khi tạo ra mô sẹo và rễ từ chồi vào năm 1945. Sau đó, đã có nhiều công trình phân tích trong và ngoài nước về loài hoa này. Phương pháp nuôi cấy mô được thực hiện nhằm tìm thấy môi trường thích hợp cho sự nhân chồi và tạo rễ, làm nền tảng cho việc phân tích, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học, thỏa mãn nhu cầu về chất lượng giống ngày càng cao của người tiêu dùng. Chương 1 Trang 3 TỔNG QUAN 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY HOA HỒNG 1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp, thuộc lớp song tử diệp, Bộ Rosales, Họ Rosaceae có nguồn gốc ôn đới và nhiệt đới vùng Bắc bán cầu. Cách đây khoảng 5000 năm, Trung Quốc là nơi trước hết thuần hóa hoa hồng nhưng mãi đến thế kỷ VIII thì những giống hồng từ Trung Quốc mới giới thiệu ở Châu Âu và hầu như những giống hồng ngày nay đều có nguồn gốc từ nó. Họ hoa hồng có khoảng có 115 chi và trên 3000 loài phân bố đa phần ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới bắc bán cầu. Các nước sản xuất hoa hồng chính: Hà Lan, Mỹ, Nhật… Trong số đó, Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất toàn cầu. Hiện tại, các giống trồng ở Việt Nam hầu như là giống nhập từ Hà Lan, Mỹ, Pháp, Trung Quốc và trồng thông dụng ở Đà Lạt rồi đổ xuống vùng Tiền Giang, Hậu Giang, nhất là tại Cái Mơn, Sa Đéc… hoa hồng được trồng đại trà với nhiều giống quí và mới lạ. 1.1.2 Đặc tính thực vật Rễ: rễ hồng thuộc loại rễ chum, chiều ngang tương đối rộng, khi bộ rễ lớn phát triển nhiều rễ phụ. Thân: hồng thuộc nhóm cây thân gỗ cây bụi thấp, thẳng có nhiều cành và gai cong. Lá: lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống có lá kèm nhẵn, mỗi lá có 3- 5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều cưa nhỏ. Tùy giống mà lá có màu xanh đậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu hoặc có hình dạng lá khác. Hoa: có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau. Cụm hoa đa phần có một hoa hoặc tập hợp một ít hoa trên cuống dài, cứng, có gai. Hoa lớn có cánh dài hợp thành chén ở gốc, xếp thành một hay nhiều vòng, siết chặt hay lỏng tùy thuộc vào giống. Hoa hồng thuộc loài hoa Trang 4 lưỡng tính. Nhị đực và nhụy cái trên cùng một hoa, các nhị đực dính vào nhau bao quanh vòi nhụy. Khi phấn chín rơi trên đầu nhụy nên có thể tự thụ phấn. Đài hoa màu xanh. Quả: quả hình trái xoan có cánh đài còn sót lại. Hạt: hạt hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ dày. 1.2 SƠ LƯỢC VỀ NUÔI CẤYTHỰC VẬT Nuôi cấy mô là hệ thống sử dụng sự phát triển nhân tạo và nhân các điểm sinh trưởng tồn tại hoặc mô phân sinh trong cây. Sự thành công của vi nhân giống phụ thuộc vào nhiều yếu tố: môi trường nuôi cấy, tỷ lệ các chất điều hòa sinh trưởng thực vật, giống, nhiệt độ, ánh sáng, chọn mẫu vật và toàn bộ các giống nuôi cấy. Chọn nguyên liệu ban đầu cho nuôi cấy mô rất trọng yếu, nó không những quyết định sự thành công ban đầu cho cả quá trình nhân tiếp theo. Việc chọn vật liệu phụ thuộc vào phương pháp nuôi cấy nhưng thông dụng là chọn đoạn than có mang chồi nhũ, vì chọn vật liệu này sẽ có nhiều vật liệu để tiến hành nuôi cấy hơn chồi ngọn. 1.2.1 Các thời kỳ của nuôi cấythực vật Nuôi cấythực vật được chia thành 4 thời kỳ khác nhau, mỗi thời kỳ có môt tính năng riêng. Thời kỳ 0 là giữ cây trong nhà lưới; thời kỳ 1 là khử trùng mẫu cấy; thời kỳ 2 là nhân chồi nhanh; thời kỳ 3 là kéo dài, kích thích tạo rễ và tiền thuần dưỡng; thời kỳ 4 là thuần dưỡng.Trong số đó, thời kỳ 2 là thời kỳ quyết định số lượng cây có thể tạo ra. Sự thành công của thời kỳ này tùy thuộc vào sự kích thích chồi bất định hay là sự phát triển của chồi bên và còn tùy thuộc vào số lần cấy truyền, hệ số nhân giống, môi trường xoay quang. 1.2.2 Tầm quan trong của phương pháp nuôi cấythực vật Trang 5 Nuôi cấy mô là một kỹ thuật nhân giống mang nhiều ưu điểm nổi trội như tạo cây sạch bệnh, hệ số nhân giống cao và thời gian sản xuất được rút ngắn. Vì vậy, công nghệ nuôi cấy mô có ý nghĩa kinh tế cao, nhất là so với những cây sinh sản chậm hoặc là so với những cây cần phân phối số lượng giống lớn. Nuôi cấy mô là phương pháp làm giảm giá thành. Đồng thời, tạo số lượng cây con lớn và đồng đều thỏa mãn nhu cầu thị trường. Phương pháp này có thể nhân được một số lượng cây lớn trong một diện tích nhỏ. Trong 1m 2 nền có thể để được 18.000 cây. Thuận tiện và làm hạ giá thành vận tải (1 thùng 40.000 cây dâu tây chỉ nặng 15 kg). Ngoài ra, việc gìn giữ cây giống cũng thuận tiện. Bằng phương pháp nuôi cấy mô người ta có thể nhân giống rất nhiều loại cây từ các vùng khí hậu khác nhau trên toàn cầu mà nhân giống vô tính in vitro không thể thực hiện được. Đồng thời, có thể duy trì được các kiểu gen quý hiếm làm vật liệu cho các phương pháp lai tạo giống. Không những thế, nuôi cấy mô còn bao gồm những ưu điểm nổi trội: có thể tạo được một số loài thực vật mà không thể tiến hành in vitro do nhân giống in vitro có thể cảm ứng được sự trẻ hóa của mô; Sự tăng trưởng của những cây nhân giống vô tính in vitro thường mạnh hơn những cây nhân giống in vivo vì những cây này đã được trẻ hóa và sạch bệnh; việc nhân giống cây in vitro tạo được những cây sạch bệnh do có sự chọn lọc các đối tượng sạch bệnh để mang vào nuôi cấy đồng thời cũng có thể xử lý mẫu cấy của các cây mang mầm bệnh trước khi mang vào môi trường nuôi cấy; Trong nuôi cấy in vitro chỉ sử dụng những mẫu cấy ban đầu rất nhỏ do vậy có thể chọn lọc kỹ lưỡng và đơn giản; Việc nhân giống in vitro giúp làm giảm không gian sử dụng so với nhân giống in vivo; Do cây in vitro được nuôi cấy trong điều kiện hoàn toàn thích hợp nên có thể sản xuất cây con quanh năm. 1.2.3 Thành phần môi trường nuôi cấythực vật Trang 6 Một trong những yếu tố trọng yếu nhất trong sự tăng trưởng, phát triển hình thái của tế bào và mô thực vật trong nuôi cấy là thành phần môi trường nuôi cấy. Thành phần môi trường nuôi cấy mô tế bào thay đổi tuỳ theo loài thực vật, loại tế bào, mô và phòng ban nuôi cấy. Mặc dù có sự phong phú về thành phần và nồng độ các chất nhưng toàn bộ các loại môi trường nuôi cấy mô đều gồm các thành phần sau: các khoáng đa lượng, các khoáng vi lượng, đường làm nguồn cacbon, cac vitamin, các chất điều hoà sinh trưởng. Ngoài ra, người ta còn bổ sung một số chất hữu cơ có thành phần xác nhận (amino acid, EDTA,…) và một số chất có thành phần không xác nhận như nước dừa, dịch trích nấm men… 1.2.3.1Nước Phẩm chất nước là điều kiện trọng yếu trong nuôi cấy. Nước sử dụng trong nuôi cấy thường là nước cất 1 lần. Trong một số trường hợp người ta cũng sử dụng nước cất 2 lần hoặc nước khử khoáng. 1.2.3.2Các nguyên tố đa lượng Khoáng đa lượng rất cần cho cây, có tác động rất tốt cho sự hấp thu các mô cấy và không gây độc. Nhu cầu khoáng đa lượng của mô, tế bào thực vật không khác nhiều so với cây trồng tự nhiên. Các nguyên tố đa lượng cần phải phân phối là: Nitrogen (и), Photpho (ᴘ), Potassium (₭), Magnesium (Mg), và Calcium (Ca). 1.2.3.3Các nguyên tố vi lượng Đây là những nguyên tố mà cây trồng chỉ cần ít nhưng không thể thiếu cho sinh trưởng và phát triển bình thường. Hầu như các nguyên tố khóang vi lượng thiết yếu cho cây so với mô cấy đều được phân phối vào trong môi trường nhân tạo. Các vi lượng thường thêm vào môi trường là Iode (Ι), Bo (Ɓ), Mangan (Mn), kẽm (Zn), Đồng (Cu), Molybden (Mo), Cobalt (Co), sắt (Fe). Nồng độ khoáng vi lượng sử dụng thường thấp hơn 30 mg/ɭ. Các nguyên tố này đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động của các enzyme. Nhiều nghiên Trang 7 cứu cho thấy sắt kết phù hợp với các chất chelat (EDTA- ethylendiamin-tetra acetic acid) làm tăng khả năng trao đổi chất của sắt. 1.2.3.4Nguồn cacbohydrate Các mẫu nuôi cấythực vật nói chung không thể quang hợp hoặc quang hợp rất thấp do thiếu clorophin, nồng độ CO 2 và nhiều điều kiện khác. Vì vậy phải mang thêm hợp chất carbonhydrate vào thành phần môi trường nuôi cấy và hợp chất carbonhydrate được sử dụng thông dụng là đường sucrose. Nguyên nhân nó được sử dụng thông dụng là nó ổn định trong hấp khử trùng và được cây sử dụng. Đường sucrose vừa là nguồn carbon phân phối cho mẫu cấy, đồng thời còn tham gia vào điều chỉnh khả năng thẩm thấu của môi trường. Hàm lượng đường cao mô nuôi cấy khó hút được nước. Hàm lượng đường quá thấp là một trong những nguyên nhân gây hiện tượng mọng nước ở mẫu cấy. Đường còn tồn tại vai trò trọng yếu trong sự tạo rễ bất định. 1.2.3.5Vitamin Thực vật cần vitamin để xúc tác các quá trình biến dưỡng khác nhau. Khi tế bào và mô được nuôi cấy thì một vài vitamin trở thành yếu tố hạn chế của chúng. Các vitamin thường được sử dụng nhiều nhất trong nuôi cấy mô là: Thiamin (vit B1), nicotinic acid, pyridoxine (vit B6) và myo- inositol. Vitamin có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, phát triển của mẫu cấy và trong nhiều trường hợp nó có vai trò như nguồn carbon của môi trường nuôi cấy. 1.2.3.6Agra Việc làm đông đặc môi trường thường dựa vào các hợp chất polysaccharide cao phân tử, chúng giữ nước và môi trường khoáng phân phối cho cây, có thể dùng là phytagell (gelrite) hay agar. Agar thương được sử dụng hơn hết vì nó trơ không chịu tác dụng nhiều bởi các phản ứng hóa học, tính ổn định cao và giá cũng tương đối rẻ. Trang 8 Agar được trích từ tảo và được dùng để chuẩn bị môi trường đặc hay môi trường bán lỏng để nuôi cấythực vật. Agar tan ở 100 σ ₵ và đông đặc ở 45 σ ₵. Độ cứng của agar quyết định bởi nồng độ agar sử dụng và độ pH của môi trường nuôi cấy. Nồng độ agar thường sử dụng trong môi trường nuôi cấythực vật là 6-8 ɢ. Nồng độ agar được sử dụng sẽ tác động đến thế năng nước trong môi trường nuôi cấy, độ cứng của môi trường, sự sinh trưởng của mẫu cấy, các vấn đề sinh lý của mẫu cấy như sự thừa nước và hoạt động của cytokinin trong môi trường có agar. Độ tinh khiết cua agar trong môi trường nuôi cấy rất trọng yếu. Người ta đã minh chứng được rằng trong agar có chứa Ca, Mg, ₭, Na và sự tha agar trong môi trường nuôi cấy rất trọng yếu. 1.2.3.7Nước dừa Trong nuôi cấythực vật thường sử dụng nước dưa từ trái dừa bánh tẻ và trái dừa già. Thành phần của nước dừa khá phong phú nhưng có chứa myo-inositol, các chất thuộc nhóm cytokinin và một số amino acid khác Diphenylurea (DPU) có hoạt tính giống như cytokinin là thành phần chính trong nước dừa. Các thành phần này có hàm lượng thay đổi khác nhau giữa quả non, quả già, thậm chí khác nhau giữa những quả cùng độ tuổi. 1.2.3.8Chất điều hoà sinh trưởng Các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò trọng yếu trong quá trình phát sinh hình thái thực vật nuôi cấy mô. Hiệu quả thúc đẩy của nó phụ thuộc vào: nồng độ sử dụng, mẫu nuôi cấy và hoạt tính vốn có của nó. Tỷ lệ cytokinin và auxin trong môi trường nuôi cấy tác động đến sự thành lập tạo chồi và rễ. thành lập tạo chồi và rễ. Một tỷ lệ cao cytokinin và auxin thấp thích hợp cho sự tạo rễ, còn ở mức độ trung gian thích hợp cho tạo mô sẹo. Auxin: Auxin được chia thành 2 loại: auxin tự nhiên và auxin tổng hợp. Auxin tự nhiên được tìm thấy ở thực vật là indole-3- acid acetic (IAA) và auxin tổng hợp là indole-3- Trang 9 butylric acid (IBA), 2,4-dichlorphenolxyacetic acid (2,4-𝓓), 1-napthalene acetic acid (NAA).IAA nhạy cảm với nhiệt độ và bị phân hủy trong quá trình hấp tiệt trùng và IAA không ổn đinh trong môi trường nuôi cấy mô. NAA và 2,4- 𝓓 không bị biến tính trong quá trình hấp tiệt trùng. Trong ngành nghề nuôi cấy mô, nhóm auxin được mang vào môi trường nuôi cấy nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và giãn nở của tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích thích tạo dựng rễ và tham gia vào cảm ứng phát sinh phôi vô tính. Tùy loại auxin, hàm lượng sử dụng và đối tượng nuôi cấy mà thúc đẩy sinh lý của auxin là kích thích sinh trưởng của mô, hoạt hóa sự tạo dựng rễ hay tạo dựng mô sẹo (callus). Nồng độ auxin thường được sử dụng trong môi trường nuôi cấy là 0,1- 2,0 mg/ɭ vì chúng có hiệu quả ở nồng độ thấp. Cytokinin: Zeatin là cytokinin tự nhiên được trích từ hạt bắp nảy mầm. Kinetin và 6-Benzyl adenine được tổng hợp trước hết nhưng gần đây người ta đã minh chứng là được tạo ra ở một vài loại cây. Cytokinin kích thích sự phân tách tế bào, sự tạo dựng và sinh trưởng của chồi nuôi cấy mô. Đồng thời, nó ức chế sự tạo rễ và tạo dựng mô sẹo. Nồng độ sử dụng là 0,1-2 mg/ɭ. Ở nồng độ cao, cytokinin có tác dụng kích thích rõ rệt đến sự tạo dựng chồi bất định, đồng thời ức chế sự tạo rễ của chồi nuôi cấy. Tuy nhiên trong trường hợp không bổ sung cytokinin thì sau 10-12 ngày cũng cho ra chồi nhưng tỷ lệ rất thấp. 1.2.3.9Than hoạt tính Bổ sung than hoạt tính vào môi trường nuôi cấy có tác dụng khử độc. Than hoạt tính cho vào môi trường để hấp thụ các chất màu, các hợp chất phenol… trong trường hợp những chất đó gây ức chế sinh trưởng của mẫu phân tích. Than hoạt tính làm thay đổi môi trường ánh sáng, do môi trường trở nên sẫm khi có nó vì vậy có sự kích thích sự tạo dựng và sinh trưởng của rễ. Than hoạt tính đang là một trong những chất chống oxy hóa tốt. Nhìn chung nó có tác động trên 3 mặt: hút các hợp chất cản, hút các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong môi trường nuôi cấy hoặc làm đen môi trường. Trang 10 […]… hơn 6 agar có thể rất cứng 1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NUÔI CẤYCÂY HOA HỒNG ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1.3.1 Các công trình trong nước Nguyễn Thị Kim Thanh(2005), đã thông báo kết quả nhân giống cây hoa hồng đỏ và cây hoa hồng trắng bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro, sử dụng môi trường cơ bản MS+20 ɢ/ɭ sucrose+ 5,6 ɢ/ɭ agar, với các kết quả cho từng giai đoạn: Tạo vật liệu khởi đầu: khử trùng mắt ngủ bằng HgCl2 0,5% trong… chồi (sau 4 tuần nuôi cấy): sử dụng 2 mg/ɭ BA so với giống hồng đỏ cho hệ số nhân cao nhất là 3,47 và 1,5 mg/ɭ so với giống hồng trắng cho hệ số nhân cao nhất là 5,94; sử dụng được cả môi trường đặc và lỏng cho nhân chồi hoa hồng đỏ, riêng hoa hồng trắng thì chỉ nên sử dụng môi trường lỏng; pH=6 là thích hợp cho cả hai loại hoa hồng Ra rễ tạo cây hoàn chỉnh: môi trường bổ sung 2 mg/ɭ NAA hoặc 2 mg/ɭ… 0.5 mg/ɭ IAA để tạo rễ cho cây Rosa sp thì sau 4 tuần đã cho kết quả cao (85% rễ của cây Rosa sp thành lập) Kết quả phân tích của Arif và hợp tác viên (1991), thời kỳ nhân chồi bổ sung thêm 3 mg/ɭ BA và 0,05 mg/ɭ NAA có tác dụng làm chồi cây hoa hồng mini tăng cao nhất Al-Khalifah và hợp tác viên (2005), khi sử dụng 3,0 mg/ɭ BA kết phù hợp với 0,2 mg/ɭ kinetin thì cây thì cây Rosa hybrid ɭ có tỷ lệ… mg/ɭ BA cho hệ số nhân chồi cây hoa hồng tỷ cao nhất với số chồi là 2,2 chồi và số lá đạt được 7,8 lá sau 5 tuần nuôi cấy Trong thời kỳ tạo rễ sử dụng 0,5 mg/ɭ NAA phối hợp 2g/ɭ than hoạt tính để tạo cây hoa hồng tỷ muội tốt nhất với số rễ là 3 rễ, chiều dài rễ là 11,6 cm và chiều cao chồi tăng trưởng tương đối đạt được 111,5% sau 4 tuần nuôi cấy 4.1 ĐỀ NGHỊ Phân tích cây hoa hồng tỷ muội ở thời kỳ vườn… 98% chồi tạo dựng Theo kết quả phân tích của Khosravi và hợp tác viên (2007), trên cây Rosa hybrid sử dụng 4 µM BAP kết phù hợp với 0,5 µM NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất Trang 12 Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.1 Vật liệu Trang 13 Thí nghiêm được tiến hành trên giống hoa hồng tỷ muội đỏ Thử nghiệm sử dụng nguồn mẫu từ cây mẹ khỏe mạnh, mập mạp, không sâu bệnh… thì nghiệm thức BA 0,1 mg/ɭ và nghiệm thức BA 2 mg/ɭ cho số tỷ lệ sống (%) của mẫu cây hoa hồng tỷ Trang 17 muội cao nhất (100%) khác biệt có ý nghĩa thống kê 5% so với các thử nghiệm thức đối chứng (66,7%) nhưng khác biệt vô nghĩa thống kê so với nghiệm thức 1,5 mg/ɭ BA (88,9%) Bảng 3.1: tỷ lệ sống (%) của mẫu cây hoa hồng tỷ muội trong môi trường có BA khác nhau 1 tuần sau thời điểm cấy Đối chứng… đoạn nhân chồi của giống hoa hồng Rosa hybrid bổ sung thêm 1-2 mg/ɭ BA là thích hợp để nhân chồi Nguyễn Hữu Tính (2008), so với cây hoa hồng nhung ( Rosa chinensis ɭ): sử dụng 1,5 mg/ɭ BA kết phù hợp với 0,15 mg/ɭ NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất; sử dụng 0,5 mg/ɭ NAA kết phù hợp với 2 mg/ɭ than hoạt tính để tạo cây hoàn chỉnh là tốt nhất 1.3.2 Các phân tích ở ngoài nước Theo kết quả phân tích của Roy và cộng… tỷ muội ở thời kỳ vườn ươm TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤC LỤC Bảng 2.16: Số lá cấy Trang 32 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình thường phương Giá trị ₣ Nghiệm thức 5 113,760 22,752 39,670** Sai số 30 17,206 0,574 Tổng cộng 35 130,966 CV (%) 21,14 Bảng 2.17: Số lá cấy Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung… (%) 26,14 Bảng 2.18: Trọng lượng tươi tăng trưởng tương đối cấy Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình thường phương Giá trị ₣ Nghiệm thức 5 15837191,393 3167438,279 97,533** Sai số 30 974265,086 32475,503 Tổng cộng 35 16811456,479 CV (%) 16,56 Trang 33 Thử nghiệm 3 Bảng 2.19: Số rễ cấy Nguồn biến động Độ tự do… 5,349 0,109 Tổng cộng 55 20,640 CV (%) 13,80 Bảng 2.20: Chiều dài rễ cấy Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình thường phương Giá trị ₣ Nghiệm thức 6 14,862 2,477 9,903** Sai số 49 12,255 0,250 Tổng cộng 55 27,117 CV (%) 48,26 Bảng 2.21: Chiều cao chồi tăng trưởng tương đối của cây hoa hồng tỷ muội 1 tuần sau thời điểm cấy Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình

Xem Thêm  Review xe điện một bánh (Unicycle) phương tiện di chuyển cá nhân độc đáo - xe dien mot banh

Hoa hồng là một loài hoa đẹp được trồng thông dụng ở nhiều quốc gia trên toàn cầu MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.11.1.1 Nguồn góc và sự phân bố 1.1.2tính1.2 SƠ LƯỢT VỀ NUÔIMỘ1.2.1 Các giai đoạnnuôimô1.2.2 Tầm quan trọngphương pháp nuôimô1.2.3 Thành phần môi trường nuôimô1.2.3.1 Nước 1.2.3.2 Các nguyên tố khoáng đa lượng 1.2.3.3 Các nguyên tố vi lượng 1.2.3.4 Nguồn cacbohydrate 1.2.3.5 Vitamin 1.2.3.6 Agra 1.2.3.7 Nước dừa 1.2.3.8 Chất điềusinh trưởng 1.2.3.9 Than hoạt tính 1.2.3.10 pH 1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NUÔIMÔĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1.3.1 Các công trình trong nước 1.3.2 Các phân tích nước ngoài CHƯƠNG 2:LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.1liệu 2.1.2 Thiết bị vàchất 2.1.3 Địavà thời gian tiếng hành thử nghiệm 2.1.4 Điều kiện thử nghiệm 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 1 2.2.1 Chuẩn bị môi trường nuôi2.2.2 Khữ trùng mẫu2.2.3 Sắp đặt thử nghiệm 2.2.4 Phân tích số liệu CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 HIỆU QUẢBA TRÊN SỰ TẠO CHỒITỶ MUỘI 3.1.1 Tỷ lệ sống 3.1.2 Số lá 3.1.3 Chiều cao chồi 3.2 HIỆU QUẢBA VÀ NAA TRÊN SỰ NHÂN CHỒITỶ MUỘI 3.2.1 Số chồi 3.2.2 Chiều cao chồi 3.2.3 Số lá 3.2.4 Trọng lượng tươi tăng trưởng 3.3 HIỆU QUẢNAA VÀ THAN HOẠT TÍNH TRÊN SỰ TẠO RỂTỶ MUỘI 3.3.1 Số rể và chiều dài rể 3.3.1.1 Số rể 3.3.1.2 Chiều dài rể 3.3.2 Chiều cao chồi tăng trưởng 3.3.3 Số lá tăng trưởng 3.3.4 Trọng lượng tươi tăng trưởng CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN 4.2 ĐỀ NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU Trang 2là một loàiđẹp được trồng thông dụng ở nhiều quốc gia trên toàn cầu. Nó được trồng với nhều mục đích khác nhau như: trang trí làm đẹp cho không gian sống, làm nước hoa, mỹ phẩm và thuốc trị bệnh. Và còn một mục đích nữa là để làm quà tặng để chinh phục phái đẹp. Riêngtỷ muội lại có vẻ đẹp thanh tú, màu sắc tươi sáng và nởquanh năm. Công dụngnó là để lảm cảnh trong sân vườn, lối đi, trang trí nộitrong nhà. Trong phong thủy, thìtỷ muội đổi vận “ khai vận mạng phú quý”, gia đình êm ấm và thăng quan tiến chức. Về kinh tế,là một loàimang lại lợi nhuận cao. Mặc dù đã có nhiều phương pháp nhân giống gia truyền nhưng vẫn không làmsạch bệnh, năng suất cao. Đồng thời, nó còn tốn nhiều thời gian và công chăm sóc. Và thế là một phương pháp nhân giống mới được ra đời, này là phương pháp nuôimô. Nó làm chotăng thêm về số lượng lẫn chất lượng (sạch bệnh).trọng yếu, phương pháp này là sản xuất ra một số lượng trong thời gian ngắn,sạch bệnh và trồng được quanh năm. Đó cũng chính là nguyên nhân chúng em chọn đề tài này.được Nobecourt và Kofler nuôimô thành công khi tạo ra mô sẹo và rễ từ chồi vào năm 1945. Sau đó, đã có nhiều công trình phân tích trong và ngoài nước về loàinày. Phương pháp nuôimô đượchiện nhằm tìm thấy môi trường thích hợp cho sự nhân chồi và tạo rễ, làm nền tảng cho việc phân tích, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học, thỏa mãn nhu cầu về chất lượng giống ngày càng caongười tiêu dùng. Chương 1 Trang 3 TỔNG QUAN 1.11.1.1 Nguồn gốc và sự phân bốcó tên khoa học là Rosa sp, thuộc lớp song tử diệp, Bộ Rosales, Họ Rosaceae có nguồn gốc ôn đới và nhiệt đới vùng Bắc bán cầu. Cách đây khoảng 5000 năm, Trung Quốc là nơi trước hết thuầnnhưng mãi đến thế kỷ VIII thì những giốngtừ Trung Quốc mới giới thiệu ở Châu Âu và hầu như những giốngngày nay đều có nguồn gốc từ nó. Họcó khoảng có 115 chi và trên 3000 loài phân bố đa phần ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới bắc bán cầu. Các nước sản xuấtchính: Hà Lan, Mỹ, Nhật… Trong số đó, Hà Lan là nước trồng và xuất khẩulớn nhất toàn cầu. Hiện tại, các giống trồng ở Việt Nam hầu như là giống nhập từ Hà Lan, Mỹ, Pháp, Trung Quốc và trồng thông dụng ở Đà Lạt rồi đổ xuống vùng Tiền Giang, Hậu Giang, nhất là tại Cái Mơn, Sa Đéc…được trồng đại trà với nhiều giống quí và mới lạ. 1.1.2tínhRễ: rễthuộc loại rễ chum, chiều ngang tương đối rộng, khi bộ rễ lớn phát triển nhiều rễ phụ. Thân:thuộc nhómthân gỗbụi thấp, thẳng có nhiều cành và gai cong. Lá: lálà lá kép lông chim mọc cách, ở cuống có lá kèm nhẵn, mỗi lá có 3- 5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiềunhỏ. Tùy giống mà lá có màu xanh đậm hay xanh nhạt, răngnông hay sâu hoặc có hình dạng lá khác. Hoa: có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau. Cụmchủ yếu có mộthoặc tập hợp một íttrên cuống dài, cứng, có gai.lớn có cánh dài hợp thành chén ở gốc, xếp thành một hay nhiều vòng, siết chặt hay lỏng tùy thuộc vào giống.thuộc loàiTrang 4 lưỡng tính. Nhị đực và nhụy cái trên cùng một hoa, các nhị đực dính vào nhau bao quanh vòi nhụy. Khi phấn chín rơi trên đầu nhụy nên có thể tự thụ phấn. Đàimàu xanh. Quả: quả hình trái xoan có cánh đài còn sót lại. Hạt: hạtnhỏ có lông, khả năng nảy mầmhạt rất kém do có lớp vỏ dày. 1.2 SƠ LƯỢC VỀ NUÔIMÔNuôimô là hệ thống sử dụng sự phát triển nhân tạo và nhân cácsinh trưởng tồn tại hoặc mô phân sinh trong cây. Sự thành côngvi nhân giống phụ thuộc vào nhiều yếu tố: môi trường nuôi cấy, tỷ lệ các chất điềusinh trưởngvật, giống, nhiệt độ, ánh sáng, chọn mẫuvà toàn bộ các giống nuôi cấy. Chọn nguyên liệu ban đầu cho nuôimô rất trọng yếu, nó không những quyết định sự thành công ban đầu cho cả quá trình nhân tiếp theo. Việc chọnliệu phụ thuộc vào phương pháp nuôinhưng thông dụng là chọn đoạn than có mang chồi nhũ, vì chọnliệu này sẽ có nhiềuliệu để tiến hành nuôihơn chồi ngọn. 1.2.1 Các giai đoạnnuôimôNuôimôđược chia thành 4 thời kỳ khác nhau, mỗi thời kỳ có môt tính năng riêng. Thời kỳ 0 là giữtrong nhà lưới; thời kỳ 1 là khử trùng mẫu cấy; thời kỳ 2 là nhân chồi nhanh; thời kỳ 3 là kéo dài, kích thích tạo rễ và tiền thuần dưỡng; thời kỳ 4 là thuần dưỡng.Trong số đó, thời kỳ 2 là thời kỳ quyết định số lượngcó thể tạo ra. Sự thành cônggiai đoạn này tùy thuộc vào sự kích thích chồi bất định hay là sự phát triểnchồi bên và còn tùy thuộc vào số lầntruyền, hệ số nhân giống, môi trường xoay quang. 1.2.2 Tầm quan trongphương pháp nuôimôTrang 5 Nuôimô là một kỹ thuật nhân giống mang nhiều ưunổi bật như tạosạch bệnh, hệ số nhân giống cao và thời gian sản xuất được rút ngắn. Vì vậy, công nghệ nuôimô có ý nghĩa kinh tế cao, nhất là so với nhữngsinh sản chậm hoặc là so với nhữngcần phân phối số lượng giống lớn. Nuôimô là phương pháp làm giảm giá thành. Đồng thời, tạo số lượngcon lớn và đồng đều thỏa mãn nhu cầu thị trường. Phương pháp này có thể nhân được một số lượnglớn trong một diện tích nhỏ. Trong 1m 2 nền có thể để được 18.000 cây. Thuận tiện và làm hạ giá thành vận tải (1 thùng 40.000dâu tây chỉ nặng 15 kg). Ngoài ra, việc bảo quảngiống cũng thuận tiện. Bằng phương pháp nuôimô người ta có thể nhân giống rất nhiều loạitừ các vùng khí hậu khác nhau trên toàn cầu mà nhân giống vô tính in vitro không thểhiện được. Đồng thời, có thể duy trì được các kiểu gen quý hiếm làmliệu cho các phương pháp lai tạo giống. Không những thế, nuôimô còn bao gồm những ưunổi bật: có thể tạo được một số loàimà không thể tiến hành in vitro do nhân giống in vitro có thể cảm ứng được sự trẻmô; Sự tăng trưởngnhữngnhân giống vô tính in vitro thường mạnh hơn nhữngnhân giống in vivo vì nhữngnày đã được trẻvà sạch bệnh; việc nhân giốngin vitro tạo được nhữngsạch bệnh do có sự chọn lọc các đối tượng sạch bệnh để mang vào nuôiđồng thời cũng có thể xử lý mẫucácmang mầm bệnh trước khi mang vào môi trường nuôi cấy; Trong nuôiin vitro chỉ sử dụng những mẫuban đầu rất nhỏ do vậy có thể chọn lọc kỹ lưỡng và đơn giản; Việc nhân giống in vitro giúp làm giảm không gian sử dụng so với nhân giống in vivo; Doin vitro được nuôitrong điều kiện hoàn toàn thích hợp nên có thể sản xuấtcon quanh năm. 1.2.3 Thành phần môi trường nuôimôTrang 6 Một trong những yếu tố trọng yếu nhất trong sự tăng trưởng, phát triển hình tháitế bào và môtrong nuôilà thành phần môi trường nuôi cấy. Thành phần môi trường nuôimô tế bào thay đổi tuỳ theo loàivật, loại tế bào, mô và phòng ban nuôi cấy. Mặc dù có sự phong phú về thành phần và nồng độ các chất nhưng toàn bộ các loại môi trường nuôimô đều gồm các thành phần sau: các khoáng đa lượng, các khoáng vi lượng, đường làm nguồn cacbon, cac vitamin, các chất điềusinh trưởng. Ngoài ra, người ta còn bổ sung một số chất hữu cơ có thành phần xác nhận (amino acid, EDTA,…) và một số chất có thành phần không xác nhận như nước dừa, dịch trích nấm men… 1.2.3.1Nước Phẩm chất nước là điều kiện trọng yếu trong nuôi cấy. Nước sử dụng trong nuôithường là nước cất 1 lần. Trong một số trường hợp người ta cũng sử dụng nước cất 2 lần hoặc nước khử khoáng. 1.2.3.2Các nguyên tố đa lượng Khoáng đa lượng rất cần cho cây, có tác động rất tốt cho sự hấp thu các môvà không gây độc. Nhu cầu khoáng đa lượngmô, tế bàokhông khác nhiều so vớitrồng tự nhiên. Các nguyên tố đa lượng cần phải phân phối là: Nitrogen (и), Photpho (ᴘ), Potassium (₭), Magnesium (Mg), và Calcium (Ca). 1.2.3.3Các nguyên tố vi lượng Đây là những nguyên tố màtrồng chỉ cần ít nhưng không thể thiếu cho sinh trưởng và phát triển bình thường. Hầu như các nguyên tố khóang vi lượng thiết yếu chođối với môđều được phân phối vào trong môi trường nhân tạo. Các vi lượng thường thêm vào môi trường là Iode (Ι), Bo (Ɓ), Mangan (Mn), kẽm (Zn), Đồng (Cu), Molybden (Mo), Cobalt (Co), sắt (Fe). Nồng độ khoáng vi lượng sử dụng thường thấp hơn 30 mg/ɭ. Các nguyên tố này đóng vai trò trọng yếu trong hoạt độngcác enzyme. Nhiều nghiên Trang 7 cứu cho thấy sắt kết phù hợp với các chất chelat (EDTA- ethylendiamin-tetra acetic acid) làm tăng khả năng trao đổi chấtsắt. 1.2.3.4Nguồn cacbohydrate Các mẫu nuôimônói chung không thể quang hợp hoặc quang hợp rất thấp do thiếu clorophin, nồng độ CO 2 và nhiều điều kiện khác. Vì vậy phải mang thêm hợp chất carbonhydrate vào thành phần môi trường nuôivà hợp chất carbonhydrate được sử dụng thông dụng là đường sucrose. Nguyên nhân nó được sử dụng thông dụng là nó ổn định trong hấp khử trùng và đượcsử dụng. Đường sucrose vừa là nguồn carbon phân phối cho mẫu cấy, đồng thời còn tham gia vào điều chỉnh khả năng thẩm thấumôi trường. Hàm lượng đường cao mô nuôikhó hút được nước. Hàm lượng đường quá thấp là một trong những nguyên nhân gây hiện tượng mọng nước ở mẫu cấy. Đường còn tồn tại vai trò trọng yếu trong sự tạo rễ bất định. 1.2.3.5Vitamincần vitamin để xúc tác các quá trình biến dưỡng khác nhau. Khi tế bào và môđược nuôithì một vài vitamin trở thành yếu tố giới hạnchúng. Các vitamin thường được sử dụng nhiều nhất trong nuôimô là: Thiamin (vit B1), nicotinic acid, pyridoxine (vit B6) và myo- inositol. Vitamin có tác dụngđẩy sinh trưởng, phát triểnmẫuvà trong nhiều trường hợp nó có vai trò như nguồn carbonmôi trường nuôi cấy. 1.2.3.6Agra Việc làm đôngmôi trường thường dựa vào các hợp chất polysaccharide cao phân tử, chúng giữ nước và môi trường khoáng phân phối cho cây, có thể dùng là phytagell (gelrite) hay agar. Agar thương được sử dụng hơn hết vì nó trơ không chịu tác dụng nhiều bởi các phản ứnghọc, tính ổn định cao và giá cũng tương đối rẻ. Trang 8 Agar được trích từ tảo và được dùng để chuẩn bị môi trườnghay môi trường bán lỏng để nuôimôvật. Agar tan ở 100 σ ₵ và đôngở 45 σ ₵. Độ cứngagar quyết định bởi nồng độ agar sử dụng và độ pHmôi trường nuôi cấy. Nồng độ agar thường sử dụng trong môi trường nuôimôlà 6-8 ɢ. Nồng độ agar được sử dụng sẽ tác động đến thế năng nước trong môi trường nuôi cấy, độ cứngmôi trường, sự sinh trưởngmẫu cấy, các vấn đề sinh lýmẫunhư sự thừa nước và hoạt độngcytokinin trong môi trường có agar. Độ tinh khiếtagar trong môi trường nuôirất trọng yếu. Người ta đã minh chứng được rằng trong agar có chứa Ca, Mg, ₭, Na và sự tha agar trong môi trường nuôirất trọng yếu. 1.2.3.7Nước dừa Trong nuôimôthường sử dụng nước dưa từ trái dừa bánh tẻ và trái dừa già. Thành phầnnước dừa khá phong phú nhưng có chứa myo-inositol, các chất thuộc nhóm cytokinin và một số amino acid khác Diphenylurea (DPU) có hoạt tính giống như cytokinin là thành phần chính trong nước dừa. Các thành phần này có hàm lượng thay đổi khác nhau giữa quả non, quả già, thậm chí khác nhau giữa những quả cùng độ tuổi. 1.2.3.8Chất điềusinh trưởng Các chất điềusinh trưởng có vai trò trọng yếu trong quá trình phát sinh hình tháinuôimô. Hiệu quả tác độngnó phụ thuộc vào: nồng độ sử dụng, mẫu nuôivà hoạt tính vốn cónó. Tỷ lệ cytokinin và auxin trong môi trường nuôiảnh hưởng đến sự thành lập tạo chồi và rễ. thành lập tạo chồi và rễ. Một tỷ lệ cao cytokinin và auxin thấp thích hợp cho sự tạo rễ, còn ở mức độ trung gian thích hợp cho tạo mô sẹo. Auxin: Auxin được chia thành 2 loại: auxin tự nhiên và auxin tổng hợp. Auxin tự nhiên được tìm thấy ởlà indole-3- acid acetic (IAA) và auxin tổng hợp là indole-3- Trang 9 butylric acid (IBA), 2,4-dichlorphenolxyacetic acid (2,4-𝓓), 1-napthalene acetic acid (NAA).IAA nhạy cảm với nhiệt độ và bị phân hủy trong quá trình hấp tiệt trùng và IAA không ổn đinh trong môi trường nuôimô. NAA và 2,4- 𝓓 không bị biến tính trong quá trình hấp tiệt trùng. Trong ngành nghề nuôimô, nhóm auxin được mang vào môi trường nuôinhằmđẩy sự sinh trưởng và giãn nởtế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích thích tạo dựng rễ và tham gia vào cảm ứng phát sinh phôi vô tính. Tùy loại auxin, hàm lượng sử dụng và đối tượng nuôimà thúc đẩy sinh lýauxin là kích thích sinh trưởngmô, hoạtsự tạo dựng rễ hay tạo dựng mô sẹo (callus). Nồng độ auxin thường được sử dụng trong môi trường nuôilà 0,1- 2,0 mg/ɭ vì chúng có hiệu quả ở nồng độ thấp. Cytokinin: Zeatin là cytokinin tự nhiên được trích từ hạt bắp nảy mầm. Kinetin và 6-Benzyl adenine được tổng hợp trước hết nhưng gần đây người ta đã minh chứng là được tạo ra ở một vài loại cây. Cytokinin kích thích sự phân tách tế bào, sự tạo dựng và sinh trưởngchồi nuôimô. Đồng thời, nó ức chế sự tạo rễ và tạo dựng mô sẹo. Nồng độ sử dụng là 0,1-2 mg/ɭ. Ở nồng độ cao, cytokinin có tác dụng kích thích rõ rệt đến sự tạo dựng chồi bất định, đồng thời ức chế sự tạo rễchồi nuôi cấy. Tuy nhiên trong trường hợp không bổ sung cytokinin thì sau 10-12 ngày cũng cho ra chồi nhưng tỷ lệ rất thấp. 1.2.3.9Than hoạt tính Bổ sung than hoạt tính vào môi trường nuôicó tác dụng khử độc. Than hoạt tính cho vào môi trường để hấp thụ các chất màu, các hợp chất phenol… trong trường hợp những chất đó gây ức chế sinh trưởngmẫu phân tích. Than hoạt tính làm thay đổi môi trường ánh sáng, do môi trường trở nên sẫm khi có nó vì vậy có sự kích thích sự tạo dựng và sinh trưởngrễ. Than hoạt tính đang là một trong những chất chống oxytốt. Nhìn chung nó có tác động trên 3 mặt: hút các hợp chất cản, hút các chất điềusinh trưởngtrong môi trường nuôihoặc làm đen môi trường. Trang 10 […]… hơn 6 agar có thể rất cứng 1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NUÔIMÔĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1.3.1 Các công trình trong nước Nguyễn Thị Kim Thanh(2005), đã thông báo kết quả nhân giốngđỏ vàtrắng bằng kỹ thuật nuôiin vitro, sử dụng môi trường cơ bản MS+20 ɢ/ɭ sucrose+ 5,6 ɢ/ɭ agar, với các kết quả cho từng giai đoạn: Tạoliệu khởi đầu: khử trùng mắt ngủ bằng HgCl2 0,5% trong… chồi (sau 4 tuần nuôi cấy): sử dụng 2 mg/ɭ BA so với giốngđỏ cho hệ số nhân cao nhất là 3,47 và 1,5 mg/ɭ so với giốngtrắng cho hệ số nhân cao nhất là 5,94; sử dụng được cả môi trườngvà lỏng cho nhân chồiđỏ, riêngtrắng thì chỉ nên sử dụng môi trường lỏng; pH=6 là thích hợp cho cả hai loạiRa rễ tạohoàn chỉnh: môi trường bổ sung 2 mg/ɭ NAA hoặc 2 mg/ɭ… 0.5 mg/ɭ IAA để tạo rễ choRosa sp thì sau 4 tuần đã cho kết quả cao (85% rễRosa sp thành lập) Kết quả nghiên cứuArif và hợp tác viên (1991), thời kỳ nhân chồi bổ sung thêm 3 mg/ɭ BA và 0,05 mg/ɭ NAA có tác dụng làm chồimini tăng cao nhất Al-Khalifah và hợp tác viên (2005), khi sử dụng 3,0 mg/ɭ BA kết phù hợp với 0,2 mg/ɭ kinetin thìthìRosa hybrid ɭ có tỷ lệ… mg/ɭ BA cho hệ số nhân chồitỷ cao nhất với số chồi là 2,2 chồi và số lá đạt được 7,8 lá sau 5 tuần nuôiTrong thời kỳ tạo rễ sử dụng 0,5 mg/ɭ NAA phối hợp 2g/ɭ than hoạt tính để tạotỷ muội tốt nhất với số rễ là 3 rễ, chiều dài rễ là 11,6 cm và chiều cao chồi tăng trưởng tương đối đạt được 111,5% sau 4 tuần nuôi4.1 ĐỀ NGHỊ Nghiên cứutỷ muội ở thời kỳ vườn… 98% chồi tạo dựng Theo kết quả nghiên cứuKhosravi và hợp tác viên (2007), trênRosa hybrid sử dụng 4 µM BAP kết phù hợp với 0,5 µM NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất Trang 12 Chương 2LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.1liệu Trang 13 Thí nghiêm được tiến hành trên giốngtỷ muội đỏ Thử nghiệm sử dụng nguồn mẫu từmẹ khỏe mạnh, mập mạp, không sâu bệnh… thì nghiệmBA 0,1 mg/ɭ và nghiệmBA 2 mg/ɭ cho số tỷ lệ sống (%)mẫutỷ Trang 17 muội cao nhất (100%) khác biệt có ý nghĩa thống kê 5% so với các thí nghiệmđối chứng (66,7%) nhưng khác biệt vô nghĩa thống kê so với nghiệm1,5 mg/ɭ BA (88,9%) Bảng 3.1: tỷ lệ sống (%)mẫutỷ muội trong môi trường có BA khác nhau 1 tuần sau khiĐối chứng… đoạn nhân chồigiốngRosa hybrid bổ sung thêm 1-2 mg/ɭ BA là thích hợp để nhân chồi Nguyễn Hữu Tính (2008), đối vớinhung ( Rosa chinensis ɭ): sử dụng 1,5 mg/ɭ BA kết phù hợp với 0,15 mg/ɭ NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất; sử dụng 0,5 mg/ɭ NAA kết phù hợp với 2 mg/ɭ than hoạt tính để tạohoàn chỉnh là tốt nhất 1.3.2 Các phân tích ở ngoài nước Theo kết quả nghiên cứuRoy và cộng… tỷ muội ở thời kỳ vườn ươm TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤC LỤC Bảng 2.16: Số lá của cây hoa hồng tỷ muội 4 tuần sau khiTrang 32 Nguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình thường phương Giá trị ₣ Nghiệm5 113,760 22,752 39,670** Sai số 30 17,206 0,574 Tổng cộng 35 130,966 CV (%) 21,14 Bảng 2.17: Số lá của cây hoa hồng tỷ muội 5 tuần sau khiNguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung… (%) 26,14 Bảng 2.18: Trọng lượng tươi tăng trưởng tương đối của cây hoa hồng tỷ muội 5 tuần sau khiNguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình thường phương Giá trị ₣ Nghiệm5 15837191,393 3167438,279 97,533** Sai số 30 974265,086 32475,503 Tổng cộng 35 16811456,479 CV (%) 16,56 Trang 33 Thử nghiệm 3 Bảng 2.19: Số rễ của cây hoa hồng tỷ muội 4 tuần sau khiNguồn biến động Độ tự do… 5,349 0,109 Tổng cộng 55 20,640 CV (%) 13,80 Bảng 2.20: Chiều dài rễ của cây hoa hồng tỷ muội 4 tuần sau khiNguồn biến động Độ tự do Tổng bình phương Trung bình thường phương Giá trị ₣ Nghiệm6 14,862 2,477 9,903** Sai số 49 12,255 0,250 Tổng cộng 55 27,117 CV (%) 48,26 Bảng 2.21: Chiều cao chồi tăng trưởng tương đốitỷ muội 1 tuần sau khiNguồn biến động Độ tự do Tổng bình

Xem Thêm  Các cách trị nứt nẻ da mặt, da tay, da chân hiệu quả trong mùa đông - kiến nẻ


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài hoa thức của hoa hồng

HOA HỒNG NHOẠI TRỒNG TRONG CHẬU TRÊN NỀN SÂN XI MĂNG … LIỆU CÓ KHẢ THI ?

  • Tác giả: TRUNG HOA HỒNG
  • Ngày đăng: 2022-05-03
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 1997 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Tiền hoa hồng là gì? Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm hoa hồng chuẩn?

  • Tác giả: luatduonggia.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 6457 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Tiền hoa hồng (Commission) là gì? Tiền hoa hồng tiếng anh là gì? Các công thức tính hoa hồng cho nhân viên bán hàng?Ưu nhược điểm của hoa hồng trong bán hàng?

Tri thức Hoa Hồng: Phân Loại, Ý nghĩa, Cách Trồng Và Chăm Sóc

  • Tác giả: iuhoa.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 1285 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Ai yêu hoa cũng đều biết tới hoa hồng. Nhưng để hiểu rõ về nó thì có vẻ sẽ rất ít. Cùng tìm hiểu rõ hơn với iuHoa về loài hoa đẹp này nhé.

Top 11 vị trí thưởng thức hoa anh ở Hàn Quốc thậm chí bạn thích biết

  • Tác giả: phongkhamapollo.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5888 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Ngày xuân tại Seoul, khắp những ngóc ngách, nẻo đường đều sở hữu những sắc hồng của hoa anh đào. Những tán hoa đua nhau nở, tạo thành không khí vô cùng lãng

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY HOA HỒNG

  • Tác giả: text.123docz.net
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 9069 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hoa hồng là một loài hoa đẹp được trồng thông dụng ở nhiều quốc gia trên toàn cầu – Tại 123doc thư viện tài liệu trực tuyến Việt Nam
Xem Thêm  Giáo án môn Sinh học 7 bài 46: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim theo CV 5512 - chim teo

Trà hoa hồng có tác dụng gì? Cách pha trà hoa hồng tốt cho sức khỏe.

  • Tác giả: caythuoc.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 8012 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Trà hoa hồng là một loại nụ hoa rất thân thuộc với toàn bộ mọi người bởi nó không chỉ giúp phụ có da đẹp mà còn nó còn mang lại tác dụng cho thể xác khỏe mạnh.

Thực đơn tháng 5 năm 2022 của trẻ

  • Tác giả: mnhoahong.pgdthanhxuan.edu.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 8444 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

By ads_law