Ngày đăng: 26/12/2012, 10:04

Ô TI CH H Ṕ ́ ́       GIA O DUC MÔI TR NG TRONG CA C MÔN HOC CÂ P̀ ́ ̀ ́ ́    TIÊU HOC. I, I, MỤC TIÊU CHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMT TRONG CÁC MÔN HỌCMỤC TIÊU CHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMT TRONG CÁC MÔN HỌC1/ 1/ Học viên cần biết & hiểu:Học sinh cần biết & hiểu:- Mục tiêu, bài viết giáo dục BVMT trong môn học.- Mục tiêu, bài viết giáo dục BVMT trong môn học.- Mẹo & hình thức dạy học lồng ghép, tích hợp. giáo dục BVMT trong môn- Mẹo & hình thức dạy học lồng ghép, tích hợp. giáo dục BVMT trong môn học.học.- Cách khai thác bài viết & soạn bài để dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT trong- Cách khai thác bài viết & soạn bài để dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT trong môn học. môn học.2/ Học viên có khả năng:- Phân tích bài viết, chương trình môn học, từ đó xác nhận các bài có khả năng lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT trong môn học.- Soạn bài & dạy học (môn học) theo hướng lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT.- Tích cực thực hiện dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục BVMT vào môn học.*. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNGGIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG* Mục tiêu của phần này giúp học viên giải đáp được các thắc mắc sau: – Thế nào là môi trường?- Vì sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?* Môi trường & giáo dục bảo vệ môi trường đã & còn đang là một vấn đề được cả toàn cầu nói chung, Viet Nam nói riêng đặc biệt quan tâm. Chất lượng môi trường có ý nghĩa lớn lao trong sự phát triển vững bền so với cuộc đời loài người. Môi trường là một khái niệm thân thuộc & tồn tại xoay quang chúng ta.* Học viên làm việc – Căn cứ vào kinh nghiệm, tri thức về môi trường & các thông tin về môi trường trên các phương tiện thông tin mà thầy (cô) biết, hãy bàn luận các thắc mắc sau: 1. Môi trường là gì ?2. Thế nào là môi trường sống ?3. Ý kiến của các bạn về môi trường tự nhiên & môi trường xã hội ?1. Môi trường là gì?* Có nhiều quan điểm về môi trường- Môi trường là một tập hợp các yếu tố xoay quang hay là các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại & lớn mạnh của loài vật.- Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường (2005) “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người.Tóm lại : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học1GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGTRONG CÁC MÔN HỌC CẤP TIỂU HỌCPhòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát2. Thế nào là môi trường sống ?- Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học.- Môi trường sống của con người được phân thành : môi trường sống tự nhiên và môi trường sống xã hội * Môi trường tự nhiênBao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.* Môi trường xã hội Là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác.Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm Môi trường nhân tạo : Bao gồm tất cả các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người.* Môi trường nhà trường bao gồm không gian trường, CSVC trong trường như phòng học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội* Môi trường (theo nghĩa rộng): là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội… * Môi trường (theo nghĩa hẹp): bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Tóm lại, Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. II. CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG* Học viên làm việc:- Môi trường đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của chúng ta. Theo bạn, môi trường có những chức năng cơ bản nào ?- Hãy mô tả các chức năng của môi trường qua một sơ đồ ?- Độc lập suy nghĩ sau đó trao đổi trong nhóm về quan điểm của mình* CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA MÔI TRƯỜNGTài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học2Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát1. Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật- Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con người như không khí để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm…- Con người trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng lượ ng nuôi sống con người.Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con người được tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất. Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.2. Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí. Các nguồn tài nguyên gồm: – Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm.- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.3. Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống.Con người đã thải các chất thải vào môi trường. Các chất thải dưới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí . sẽ bị phân huỷ, biến đổi. Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Nhưng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trờng.4. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tinCon người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán được những sự kiện trong tương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…III. Thành phần của môi trườngMôi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, không khí, động vật và thực vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người. Mỗi lĩnh vực này được coi là thành phần của môi trườngmỗi thành phần của môi trường, chính nó lại là môi trường với đầy đủ ý nghĩa Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học3Không gian sống của con ngườiChứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiênChứa đựng các phế thải do con người tạo raLưu trữ và cung cấp các nguồn thông tinMÔI TRƯỜNGPhòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cátcủa nó ( đất là thành phần môi trường, nhưng đất là một môi trường và được gọi là môi trường đất. Tương tự, có môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh học…)* Môi trườngcác thành phần chủ yếu sau: Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của trái đất)  Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất: nước ngọt, nước mặn) Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cư trú- lớp vỏ sống của trái đất) Khí quyển (Lớp không khí dày bao bọc thuỷ và thạch quyển)IV. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG* Học viên làm việcBằng kinh nghiệm và qua các tài liệu, qua các phương tiện thông tin, bạn hãy thảo luận trong nhóm trả lời các câu hỏi sau:- Thế nào là ô nhiễm môi trường ?- Mô tả khái quát và cho ví dụ cụ thể về tình trạng môi trường của thế giới và của Việt Nam. Nêu nguyên nhân tình trạng đó?1. Thế nào là ô nhiễm môi trường ?- Ô nhiễm môi trường hiểu một cách đơn giản là :+ Làm bẩn, thoái hoá môi trường sống.+ Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gây ô nhiễm). Sự biến đổi môi trường như vậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc sống con người.- Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trườngcác sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng,…2. Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay là gì?- Mưa a xít phá hoại dần thảm thực vật.- Nồng độ carbonic tăng trong khí quyển, khiến nhiệt độ trái đất tăng, rối loạn cân bằng sinh thái.- Tầng ô-zôn bị phá hoại làm cho sự sống trên trái đất bị đe doạ do tia tử ngoại bức xạ mặt trời.(Tầng ô-zôn có tác dụng sưởi ấm bầu không khí và tạo ra tầng bình lưu, lọc tia cực tím có hại cho các sinh vật trên trái đất.) – Sự tổn hại do các hoá chất.- Nước sạch bị ô nhiễm.- Đất đai bị sa mạc hoá.- Diện tích rừng nhiệt đới không ngừng suy giảm.- Uy hiếp về hạt nhân. 3. Hiện trạng môi trường Việt Nam :- Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm trọng; chất thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con người…- Ô nhiễm môi trường nước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dùng cho CN, NN, và sinh hoạt tăng nhanh; nguồn nước bị ô nhiễm; nạn chặt phá rừng; . . .- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng môi trường nước ta như hiện nay.1/ Nhận thức về môi trường và BVMT của đại bộ phận nhân dân còn thấp.2/ Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.3/ Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc. .4/ Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học.5/ Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…6/ Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gây ô nhiễm nước và không khí.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học4Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát7/ Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.4. Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường Tiểu học- Mục tiêu của phần này giúp học viên trả lời được các câu hỏi sau :1- Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường?2- Mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học là gì ?3- Các mức độ lồng ghép giáo dục BVMT và các môn học cấp tiểu học?. Khái niệm bảo vệ môi trường* Học viên làm việcBằng sự hiểu biết và qua các phương tiện thông tin, bạn hãy suy nghĩ và trao đổi trong nhóm về các vấn đề sau:- Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường ?- Sự cần thiết phải giáo dục môi trường ?* Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?- Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.- Giáo dục BVMT nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản về môi trường và BVMT (kiến thức) ; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích cực). * Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?- Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn cư dân trên trái đất. Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ Việt Nam mà cả trên toàn thế giới- Sự thiếu hiểu biết về môi trường và GDBVMT là một trong những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm và suy thoái môi trường. Do đó GDBVMT phải là một nội dung giáo dục quan trọng nhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạo đức về môi trường, có năng lực phát hiện và xử lí các vấn môi trường trong thực tiễnV- MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC* Học viên làm việc- Dựa trên những kiến thức cơ bản về môi trườnggiáo dục BVMT mà bạn đã biết, dựa trên những kinh nghiệm dạy học về BVMT qua môn học Tiểu học, bạn hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:1. Xác định mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học.2. Nêu tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học.1- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cấp tiểu học nhằm- Làm cho học sinh bước đầu hiểu và biết+ Các thành phần môi trường đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật. và quan hệ giữa chúng.+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường.+ Ô nhiễm môi trường.+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: (nhà ở, lớp, trường học, thôn xóm, bản làng, phố phường…)- Học sinh bước đầu có khả năng+ Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi trờng xanh – sạch – đẹp).+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học5Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát+ Sống tiết kiệm ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác.+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước.+ Thân thiện với môi trường.+ Quan tâm đến môi trường xung quanh.2. Tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học.- Tiểu họccấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm được cấp Tiểu học thì khó làm được các cấp học sau”- GDBVMT nhằm khiến cho các em hiểu & tạo dựng, lớn mạnh các em thói quen, hành vi cư xử văn minh, lịch sự & gần gũi với môi trường. Bồi dưỡng ái tình thiên nhiên, những cảm hứng, xây dựng cái thiện & tạo dựng thói quen, kĩ thuật sống BVMT cho các em.- Số lượng HS tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số. Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết & thực hiện được quảng bá về BVMT trong cộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biết bảo vệ môi trườngĐể thực hiện được mục tiêu, bài viết giáo dục BVMT trong trường tiểu học hiện tại, đoạn đường tốt đặc biệt là :- Tích hợp lồng ghép bài viết GDBVMT qua các môn học.- Đa GDBVMT trở thành một bài viết của hoạt động NGLL.- Quan tâm tới môi trờng địa phơng, thiết thực cải tổ môi trờng bản địa, tạo dựng & lớn mạnh thói quen cư xử gần gũi với môi trường.VI- Bí quyết, phương thức & cách thức tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trờng qua các môn học* Học viên làm việc:1. Xác nhận các mức độ & bí quyết lồng ghép GDBVMT qua các môn học.2. Theo anh (chị) cần sử dụng những phương thức nào để GDBVMT?3. GDBVMT qua những cách thức nào?1/ Bí quyết tích hợp, lồng ghép – Mức độ 1: Bài viết của bài học phù phù hợp với mục tiêu & bài viết giáo dục bảo vệ môi trường.- Mức độ 2: Một số phần của bài học phù phù hợp với bài viết giáo dục bảo vệ môi trường.- Mức độ 3: Bài viết của bài học có điều kiện liên hệ lôgic với bài viết giáo dục bảo vệ môi trường.2/ Chỉ dẫn lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường theo từng mức độa) Mức độ 1 (lồng ghép toàn phần)- So với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm tưởng đầy đủ & sâu sắc bài viết bài học chính là đóng góp thêm phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Các bài học đó là điều kiện tốt nhất để bài viết giáo dục bảo vệ môi trường phát huy công dụng so với học sinh thông qua môn học. b) Mức độ 2 (lồng ghép phòng ban)- Khi dạy học các bài học tích hợp mức độ này, giáo viên cần cảnh báo:- Phân tích kĩ bài viết bài học.- Xác nhận bài viết giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì? – Bài viết giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài viết nào, hoạt động dạy học nào trong tiến trình tổ chức dạy học?- Cần chuẩn bị thêm đồ vật dạy học gì?- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình bình, phù phù hợp với cách thức tổ chức & phương thức dạy học của bộ môn. Trong tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm tưởng đầy đủ & sâu sắc phần bài viết bài học liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường (phòng ban tri thức có bài viết giáo dục bảo vệ môi trường) chính là đóng góp thêm phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Giáo viên cần cảnh báo khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhõm, thích hợp, & phải đạt mục tiêu của bài học theo đúng yêu cầu của bộ môn .c)* Mức độ 3 (liên hệ)Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học6Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên phải có ý thức tích hợp, chuẩn bị những vấn đề gợi mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trường, có kĩ thuật sống & học tập trong môi trường lớn mạnh bền vũng. – Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thờng, phù phù hợp với cách thức tổ chức & phơng pháp dạy học của bộ môn. Trong tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên tổ chức, hớng dẫn học sinh liên hệ, mở rộng về GDBVMT thật tự nhiên, hài hòa, đúng mức, tránh lan man, sa đà, gợng ép, không phù phù hợp với đặc trng bộ môn.3/ Mẹo- Mẹo bàn luận – Mẹo quan sát- Mẹo trò chơi – Mẹo khám phá, điều tra4/ Cách thức lồng ghép- Giáo dục thông qua các tiết học trên lớp .- Giáo dục thông qua các tiết học ngoài thiên nhiên , môi trường bên ngoài trường lớp như môi trường bản địa.- Giáo dục qua việc thực hành làm vệ sinh môi trường lớp học sạch, đẹp ; thực hành giữ trường, lớp học sạch, đẹp.- Giáo dục với cả lớp hoặc nhóm học sinh. PHẦN II TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC MÔN HỌC CẤP TIỂU HỌCMôn 1 : Tiếng ViệtI . Mục tiêu, cách thức & phương thức tích hợp- Căn cứ mục tiêu, bài viết Chương trình & SGK môn Tiếng Việt cấp Tiểu học & mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học, hãy thỏa thuận về hai vấn đề sau :1. Mục tiêu giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt là gì ?2. Môn Tiếng Việt tiểu học có thể tích hợp giáo dục BVMT theo các cách thức nào?1- Mục tiêu Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt cấp tiểu học nhằm giúp học sinh :* Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt cấp tiểu học nhằm giúp HS :- Hiểu biết về một số phong cảnh thiên nhiên, về cuộc đời gia đình, nhà trường & xã hội thân thiện với HS qua ngữ liệu dùng để dạy các kĩ thuật đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết, Tập làm văn), nghe – nói (Kể chuyện).- Tạo dựng những thói quen, thái độ cư xử chuẩn xác & gần gũi với môi trường xoay quang. – Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp qua các hành vi cư xử rõ ràng và cụ thể : bảo vệ cây xanh, gìn giữ vệ sinh môi trường & danh lam thắng cảnh của quê hương, quốc gia; bước đầu biết cảnh báo mọi người bảo vệ môi trường để khiến cho cuộc đời tốt đẹp hơn.2- Các cách thức tích hợp:Căn cứ vào bài viết Chương trình, SGK & đặc trưng giảng dạy môn Tiếng Việt tiểu học việc tích hợp giáo dục BVMT theo hai cách thức sau:a/ Bí quyết 1 : Khai thác trực tiếp So với các bài học có bài viết trực tiếp về GDBVMT (VD : các bài Tập đọc nói về chủ điểm thiên nhiên, quốc gia, .). GV giúp HS hiểu, cảm tưởng được đầy đủ & sâu sắc bài viết bài Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học7Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cáthọc chính là đóng góp thêm phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Những hiểu biết về môi trường được HS đảm nhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em. Từ đó, các em sẽ có những chuyển biến về quan niệm, cảm tình & có những hành động tự giác bảo vệ môi trường. Đây là điều kiện tốt nhất để bài viết GDBVMT phát huy công dụng so với HS thông qua đặc thù của môn Tiếng Việt. b- Bí quyết 2 : Khai thác gián tiếpĐối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng bài viết có yếu tố thân thiện, có thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm chuyên sâu ý thức cho HS, khi soạn giáo án, GV phải có ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường nhằm giáo dục HS theo định hướng về GDBVMT. Bí quyết này đòi hỏi GV phải nắm rõ những tri thức về GDBVMT, có ý thức tìm hiểu, nghĩ suy & sáng kiến để có cách liên phù hợp. GV cũng nên xác nhận rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng & mở rộng, cho nên phải thật tự nhiên, hài hoà & có mức độ ; tránh thiên hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng, không phù phù hợp với đặc thù môn học.* Căn cứ bài viết chương trình, SGK tiếng việt( 1,2,3,4,5), anh (chị) hãy thực hiện các bổ phận sau:1. Nội dung lượng hợp GD BVMT trong môn TV của từng lớp là gì?2. Xác nhận các bài học có khả năng tích hợp (lồng ghép) giáo dục BVMT & nêu nội dụng & cách thức tích hợp của các bài đó (như chẳng hạn sau).TuầnBài học(lớp 3)Bài viết cần tích hợp về GDBVMTPhương thức tích hợp Ghi chúVD :12TĐ :Cảnh đẹp non sông- Yêu quý cảnh đẹp các vùng miền trên quốc gia ta.- Khai thác trực tiếp ND bài tham khảo thắc mắc khám phá bài (SGK).- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp kể đến trong câu CD.* Hoạt động của học viên1. Xác nhận các bài học có khả năng tích hợp (lồng ghép) giáo dục BVMT & nêu nội dụng & cách thức tích hợp của các bài đó (như chẳng hạn sau).(lớp 4)Tuần Bài họcNội dung cần tích hợp về GDBVMTPhương thức tích hợpGhi chúVD : 3 TĐ :Thư thăm bạn- Thấy rõ tác hại của bọn lụt ; có ý thức BVMT để tránh hậu quả bọn lụt.- Khai thác gián tiếp qua bài đọc : liên hệ mở rộng từ bài viết bài.- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh bọn lụt để minh hoạII. NộI dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMTở các lớp trong môn Tiếng Việt :Lớp 11- Nội dung lượng hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :1.1. Giới thiệu về một số phong cảnh thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường thân thiện với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ thuật đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết), nghe – nói (Kể chuyện). 1.2. Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp qua các hành vi cư xử rõ ràng và cụ thể : bảo vệ cây xanh, gìn giữ vệ sinh môi trường & danh lam thắng cảnh của quê hương, quốc gia.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học8Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát2- Đề xuất về bài viết, địa chỉ & mức độ rõ ràng và cụ thể :TuầnBài họcNội dung lượng hợp về GDBVMT Bí quyết TH3Bài 10.ô – ơ- Luyện nói về chủ điểm bờ hồ, phối hợp khai thác bài viết GDBVMT qua một số thắc mắc đề xuất : Cảnh bờ hồ có những gì ? Cảnh đó có đẹp không ? Các bạn nhỏ đang di chuyển trên đoạn đường có sạch sẽ không ? Nếu được đi trên đoạn đường như thế, em cảm thấy thế nào ? . – Khai thác gián tiếp nội dung bài luyện nói.13Bài 54.ung – ưng- Từ khoá bông súng Liên hệ : Bông hoa súng nở trong hồ ao khiến cho cảnh vật thiên nhiên thế nào ? (Thêm đẹp đẽ). (Giáo dục HS cảm tình yêu quý thiên nhiên, có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên quốc gia).- Khai thác gián tiếp nội dung bài học.14Bài 55.eng – iêng- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, phối hợp khai thác bài viết GDBVMT qua một số thắc mắc đề xuất : Tranh vẽ cảnh vật thường thấy đâu ? Ao, hồ, giếng mang đến cho loài người những ích lợi gì ? Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh ? .- Khai thác gián tiếp nội dung bài luyện nói.16Bài 68.ot – at- Bài vận dụng :Ai trồng cây, . Chim hót lời mê say.(HS thấy được việc trồng cây thật vui & có lợi, từ đó mong muốn gia nhập vào việc trồng & bảo vệ cây xanh để gìn giữ môi trường Xanh – Sạch – Đẹp).- Khai thác trực tiếp nội dung bài đọc.17Bài 70.ôt – ơt- Bài vận dụng :Hỏi cây bao nhiêu tuổi, . Che tròn một bóng râm.Liên hệ : Cây xanh mang đến cho loài người những ích lợi gì ? (Có bóng mát, khiến cho môi trường thêm đẹp, loài người thêm khoẻ mạnh, .). (HS cảm tưởng được vẻ đẹp, ích lợi của cây xanh ; có ý thức BVMT thiên nhiên).- Khai thác gián tiếp nội dung bài vận dụng.20 Bài 82.ich – êch- Bài vận dụng :Tôi là chim chích . Bổ ích, có lợi.(HS yêu thích chú chim sâu có lợi cho môi trường thiên nhiên & cuộc đời).- Khai thác trực tiếp nội dung bài đọc.27Tập đọcHoa ngọc lan- HS giải đáp các thắc mắc khám phá bài (Nụ hoa lan màu gì? . Hương hoa lan thơm như vậy nào ?) / GV liên hệ mở rộng để HS chuyên sâu ý thức yêu quý & BVMT : Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có lợi cho cuộc đời con người. Những cây hoa như vậy cần được tất cả chúng ta giữ gìn & bảo vệ .- HS luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh – SGK) / GV cam kết rõ hơn : Các loài hoa đóng góp thêm phần khiến cho môi trường thêm đẹp, cuộc đời của loài người thêm ý nghĩa .- Khai thác gián tiếp bài viết bài.29 Tập chépHoa sen – GV nói về bài viết bài, phối hợp GDBVMT trước khi HS tập chép (hoặc củng cố cuối tiết học) : Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn), cho nên ai cũng yêu thích & mong muốn giữ gìn để hoa đẹp mãi.- Khai thác gián tiếp bài viết bài.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học9Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù CátTuầnBài họcNội dung lượng hợp về GDBVMT Bí quyết TH32Tập chépHồ Gươm- HS tập chép đoạn văn : Cầu Thê Húc màu son, . tường rêu cổ điển. / GV phối hợp liên hệ GDBVMT (cuối tiết học) : Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng Thủ đô Hà Nội & là niềm tự hào của mỗi người dân Viet Nam. Càng yêu quý Hồ Gươm, tất cả chúng ta càng có bổ phận gìn giữ & bảo vệ để Hồ Gươm đẹp mãi.- Khai thác gián tiếp bài viết bài.33Tập đọcCây bàng- HS giải đáp thắc mắc khám phá bài (Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ?) / GV nêu thắc mắc liên tưởng về BVMT : Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được nuôi dưỡng & bảo vệ những mùa nào ? .- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng sân trường em) / GV tiếp tục liên hệ về ý thức BVMT, giúp HS thêm yêu quý trường lớp. – Khai thác gián tiếp bài viết bài.33Tập đọcĐi học- HS giải đáp thắc mắc khám phá bài (Đường đến trường có những cảnh gì đẹp ?) / GV nhấn mạnh ý có công dụng gián tiếp về GDBVMT : Đường đến trường có cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ, cuốn hút (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữa còn đồng hành thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như chat chit, cọ xoè ô che nắng làm râm mát cả đoạn đường bạn đi học hằng ngày).- Khai thác gián tiếp bài viết bài.33Kể chuyệnCô chủ không biết quý tình bạn- Dựa theo bài viết mẩu truyện, GV có thể rút ra bài học & liên hệ về ý thức BVMT cho HS : Cần sống thân thiện, chan hoà với các sinh vật quanh ta & biết quý trọng cảm tình bạn thân dành riêng cho mình.- Khai thác gián tiếp bài viết bài.35Tập đọcAnh hùng biển cả- HS giải đáp thắc mắc trong SGK & phối hợp luyện nói (bài tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo bài viết bài :+ Cá heo sống biển hay hồ ?+ Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ?+ Cá heo thông minh như vậy nào ?+ Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai ?(HS chuyên sâu ý thức BVMT : yêu quý & bảo vệ cá heo – loài động vật có lợi)- Khai thác trực tiếp nội dung bài tập đọc & bài viết luyện nói.3- Một số cảnh báo về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 13.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn thị trường quốc tế : Vẻ đẹp thiên nhiên được kể đến trong các bài học SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc vận dụng phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả chủ điểm Thiên nhiên – Quốc gia phần Luyện tập đo đạc).3.2. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được kể đến trong các bài Học vần (từ khoá, ngôn ngữ vận dụng, bài vận dụng), các bài Tập đọc – Chính tả trong phần Luyện tập đo đạc (chăm chú các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên – Quốc gia).3.3. Duy trì vững bền hệ sinh thái : Các vùng cương vực quốc gia, công viên, bảo vệ & chăm chút cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc vận dụng phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả các chủ điểm Thiên nhiên – Quốc gia, Gia đình phần Luyện tập đo đạc).Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học10[…]… Bài viết GD BVMT của môn Khoa học được trổ tài cốt yếu qua các vấn đề: – Cung cấp cho HS những hiểu biết về môi trường sống đồng hành với các em, môi trường sống của loài người – Tạo dựng các định nghĩa ban đầu về môi trường, môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào các môn học ở Tiểu học 33 Phòng… động thông minh, gan góc của các bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS được chuyên sâu ý thức BVMT – Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi chuẩn xác với môi trường xoay quang – Cả hai đề bài (Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xoay quang để bảo vệ môi trường / Kể về một hành động gan góc bảo vệ môi trường) đều có công dụng giáo dục HS về ý thức BVMT – GV giúp HS tìm… & môi trường Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên – Những ảnh hưởng của loài người làm thay đổi môi trường cũng như sự thiết yếu phải khai thác, học sinh những tuyệt kỹ cư xử, thái độ tôn trọng & về môi trường – Gia nhập một số hoạt động bảo. .. Mối quan hệ giữa dân số & môi trường * Sự ô nhiễm môi trườngÔ nhiễm không khí, nguồn nước * Biên bảo vệ bầu không khí 36 Đề tài: Môi trường & tài nguyên thiên đề: nhiên có các bài sau: 65, 66, 67 + Bài 65: Tác động của con người đến môi trường rừng + Bài 66: Tác động của con người đến môi trường đất + Bài 67:… dùng để dạy tri thức & kĩ thuật, trổ tài các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ & câu, Tập làm văn HS thấy được tác hại của việc phá hoại môi trường : gây nên những thiệt hại lớn qua các trận bọn, giông 1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua các hành động rõ ràng và cụ thể : trồng cây, bảo vệ thiên nhiên ; đóng góp thêm phần chăm sóc sắc đẹp phong cảnh môi trường của quê hương quốc gia 2- Đề xuất nội… dung lượng hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm : 1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy tri thức & kĩ thuật, trổ tài các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ & câu, Tập làm văn, cung cấp cho HS những hiểu biết về dấu hiệu sinh thái môi trường, sự sung túc về tài nguyên thiên nhiên 1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi chuẩn xác với môi trường xoay quang… gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù phù hợp với lứa tuổi, thuyết phục người thân, bạn thân có ý thức, hành vi bảo vệ môi trường … b Bí quyết tích hợp vào bài viết các bài học môn khoa học 1- Định nghĩa tích hợp tri thức GDMT: Tích hợp tri thức GDMT là sự hòa lẫn bài viết môn thành một bài viết hợp nhất, đồng hành chặt chẽ với nhau * Các mức độ tích hợp kiến… trở bài viết bài nên đẹp đẽ & giàu sức sống Từ đó, HS có ý thức về BVMT – Giáo dục ý thức trong môi trường bài viết bài thiên nhiên quanh ta để cuộc đời luôn đẹp đẽ & có ý nghĩa Từ đó, đóng góp thêm phần giáo dục ý thức BVMT – Giáo dục ý thức bảo vệ môi. .. bài học có bài viết GDMT được trổ tài bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học 1.3- Mức độ liên hệ: Các tri thức GDMT không được nêu rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa trên tri thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ các tri thức GDMT 2- CÁC NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP: * Phép tắc 1: Tích hợp không làm biến đổi đặc thù của môn học, không biến bài học của bộ 1: môn thành bài giáo dục. .. dung bài LTvàamp;C MRVT Bảo vệ môi trường 12 – Hai đề bài làm đơn để HS lựa chọn đều có công dụng trực tiếp về GDBVMT – Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi chuẩn xác với môi trường xoay quang – Khai thác trực tiếp bài viết bài Kể chuyện KC đã nghe, đã đọc LTvàamp;C LT về quan hệ từ – HS kể lại mẩu truyện đã nghe hay đã đọc có – Khai thác trực tiếp bài viết bảo vệ môi trường, qua đó nâng . tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học. 2. Nêu tầm trọng yếu của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học. 1- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu. BVMT trong trường tiểu học là gì ?3- Các mức độ lồng ghép giáo dục BVMT & các môn học ở cấp tiểu học? . Định nghĩa bảo vệ môi trường* Học sinh làm việcBằng

Xem Thêm  [Nên Xem] Bia Sài Gòn bao nhiêu độ | bia sài gòn bao nhiêu độ - Xác minh

Luận Văn: Giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học ở cấp tiểu Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù CátPHẦN I (Phần chung)MUC TIÊU, NÔI DUNG, PH NG PHA P, M CTI CH H Ṕ ́ ́      GIATR NGCA CCÂ P̀ ́ ̀ ́ ́   HOC. I, I, MỤCCHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMTCÁCHỌCMỤCCHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMTCÁCHỌC1/ 1/viên cần biết & hiểu:Học sinh cần biết & hiểu:- Mục tiêu, bài viết giáoBVMThọc.- Mục tiêu, bài viết giáoBVMThọc.- Mẹo & hình thức dạylồng ghép, tích hợp. giáoBVMTmôn- Mẹo & hình thức dạylồng ghép, tích hợp. giáoBVMThọc.học.- Cách khai thác bài viết & soạn bài để dạylồng ghép, tích hợp giáoBVMT trong- Cách khai thác bài viết & soạn bài để dạylồng ghép, tích hợp giáoBVMThọc.học.2/viên có khả năng:- Phân tích bài viết, chương trìnhhọc, từ đó xác nhận các bài có khả năng lồng ghép, tích hợp giáoBVMThọc.- Soạn bài & dạy(môn học) theo hướng lồng ghép, tích hợp giáoBVMT.- Tích cực thực hiện dạylồng ghép, tích hợp giáoBVMT vàohọc.*. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢNVÀTRƯỜNG* Mụccủa phần này giúpviên giải đáp đượccâu hỏi sau: – Thế nào làtrường?- Vì sao phảitrường?*& giáođã & còn đang là một vấn đề được cả toàn cầu nói chung, Viet Nam nói riêng đặc biệt quan tâm. Chất lượngcó ý nghĩa to lớnsự phát triển vững bền so với cuộc đời loài người.là một khái niệm thân thuộc & tồn tại xoay quang chúng ta.*viên làm việc – Căn cứ vào kinh nghiệm, kiến thứcvà các thông tintrênphương tiện thông tin mà thầy (cô) biết, hãy bàn luận các thắc mắc sau: 1.là gì ?2. Thế nào làsống ?3. Ý kiến của bạntự nhiên vàxã hội ?1.là gì?* Có nhiều quan niệmtrường-là một tập hợpyếu tố xoay quang hay làđiều kiện bên ngoài có ảnh hưởng qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại & lớn mạnh của loài vật.- Theo điều 3 Luật(2005) “Môigồmyếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạoquanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người.Tóm lại :gồmyếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau,quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học1GIÁOTRƯỜNGTRONGHỌCPhòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát2. Thế nào làsống ?-sống của con người theo nghĩa rộng là tất cảyếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học.-sống của con người được phân thành :sống tự nhiên vàsống xã hội *tự nhiênBao gồmnhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinhtồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước…tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa,cõy, chăn nuôi, cungcho con ngườiloại tài nguyên cần cho sản xuất,thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóachất thải, cungcho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.*xã hội Là tổng thểquan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định …khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hộinước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm,tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,…xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác.Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệmnhân tạo :gồm tất cảnhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghicuộc sống, nhưtô, máy bay, nhà ở, công sở,khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người.*nhàgồm không gian trường, CSVCnhư phòng học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường,tổ chức xã hội như Đoàn, Đội*(theo nghĩa rộng): là tất cảnhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội… *(theo nghĩa hẹp):gồmnhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Tóm lại,là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. II. CHỨC NĂNG CỦATRƯỜNG*viên làm việc:-trường đóng vai trò đặc biệt quanđời sống của chúng ta. Theo bạn,trường có những chức năng cơ bản nào ?- Hãy mô tảchức năng củaqua một sơ đồ ?- Độc lập suy nghĩ sau đó trao đổinhómquan điểm của mình* CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦATRƯỜNGTài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học2Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát1.trường cungkhông gian sống của con người vàloài sinh vật- Khoảng không gian nhất định dotrường tự nhiên đem lại, phục vụ chohoạt động sống con người như không khí để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm…- Con người trung bìnhngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng lượ ng nuôi sống con người.Như vậy,trường phải có khoảng không gian thích hợp chocon người được tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất.trường cungnguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.2.trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.Để tồn tại và phát triển, con người cầnnguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí.nguồn tài nguyên gồm: – Rừng: cunggỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.-hệ sinh thái nông nghiệp cunglương thực, thực phẩm.-thủy vực cungnguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng,thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…-loại khoáng sản, dầu mỏ cungnăng lượng và nguyên liệu chohoạt động sản xuất và đời sống.3.trường là nơi chứa đựng và phân huỷphế thải do con người tạo racuộc sống.Con người đã thảichất thải vàotrường.chất thải dưới sự tác động củavi sinh vật vàyếu tốtrường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí . sẽ bị phân huỷ, biến đổi. Từ chất thải bỏ đi có thể biến thànhchất dinh dưỡng nuôi sống câyvà nhiều sinh vật khác, làm chochất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Nhưng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gâynhiễmtrờng.4.trường là nơi lưu trữ và cungnguồn thông tinCon người biết được nhiều điều bí ẩnquá khứ dohiện vật, di chỉ phát hiện đượckhảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán được những sự kiệntương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thểsinh vật đã thôngcho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa…trường còn lưu trữ, cungcho con người sự đa dạngnguồn gen,loài động vật,hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…III. Thành phần củatrườngMôi trường là một phạm trù rất rộng, nógồm đất, nước, không khí, động vật và thực vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người.lĩnh vực này được coi là thành phần củavàthành phần củatrường, chính nó lại làvới đầy đủ ý nghĩa Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học3Không gian sống của con ngườiChứa đựngnguồn tài nguyên thiên nhiênChứa đựngphế thải do con người tạo raLưu trữ và cungnguồn thông tinMÔI TRƯỜNGPhòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cátcủa nó ( đất là thành phầntrường, nhưng đất là mộtvà được gọi làđất. Tương tự, cónước,không khí,sinh học…)*cóthành phần chủ yếu sau: Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của trái đất)  Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tụcquanh trái đất: nước ngọt, nước mặn) Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cư trú- lớp vỏ sống của trái đất) Khí quyển (Lớp không khí dàybọc thuỷ và thạch quyển)IV.NHIỄMTRƯỜNG*viên làm việcBằng kinh nghiệm và quatài liệu, quaphương tiện thông tin, bạn hãy thảo luậnnhóm trả lờicâu hỏi sau:- Thế nào lànhiễm?- Mô tả khái quát và cho ví dụ cụ thểtình trạngcủa thế giới và của Việt Nam. Nêu nguyên nhân tình trạng đó?1. Thế nào lànhiễm?-nhiễmhiểu một cách đơn giản là :+ Làm bẩn, thoái hoásống.+ Làm biến đổitheo hướngcực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gâynhiễm). Sự biến đổinhư vậy làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc sống con người.- Nguyên nhân của nạnnhiễmlàsinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con người, từtrọt, chăn nuôi đếnhoạt động công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng,…2. Vấn đềtoàn cầu hiện nay là gì?- Mưa a xít phá hoại dần thảm thực vật.- Nồng độ carbonic tăngkhí quyển, khiến nhiệt độ trái đất tăng, rối loạn cân bằng sinh thái.- Tầng ô-zôn bị phá hoại làm cho sự sống trên trái đất bị đe doạ do tia tử ngoại bức xạ mặt trời.(Tầng ô-zôn có tác dụng sưởi ấm bầu không khí và tạo ra tầng bình lưu, lọc tia cực tím có hại chosinh vật trên trái đất.) – Sự tổn hại dohoá chất.- Nước sạch bịnhiễm.- Đất đai bị sa mạc hoá.- Diện tích rừng nhiệt đới không ngừng suy giảm.- Uy hiếphạt nhân. 3. Hiện trạngViệt Nam :-nhiễmkhông khí: một số thành phốnhiễm bụi tới mức trầm trọng; chất thảithông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con người…-nhiễmnước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dùng cho CN, NN, và sinh hoạt tăng nhanh; nguồn nước bịnhiễm; nạn chặt phá rừng; . . .- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.* Nguyên nhân dẫn đến tình trạngnước ta như hiện nay.1/ Nhận thứcvà BVMT của đại bộ phận nhân dân còn thấp.2/ Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.3/ Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc. .4/ Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học.5/ Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…6/ Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gâynhiễm nước và không khí.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học4Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát7/ Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.4.học- Mụccủa phần này giúpviên trả lời đượccâu hỏi sau :1- Thế nào làtrường?2- MụcBVMTlà gì ?3-mức độ lồng ghépBVMT vàhọc?. Khái niệmtrường*viên làm việcBằng sự hiểu biết và quaphương tiện thông tin, bạn hãy suy nghĩ và trao đổinhómvấn đề sau:- Thế nào là?- Sự cần thiết phải?*là gì?-là một quá trình (thông quahoạt độngchính quy và không chính quy) hình thành và phát triểnngườisự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đềtrường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vữngsinh thái.-BVMT nhằm giúp chocá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và nhạy cảmcùngvấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bảnvà BVMT (kiến thức) ; những tình cảm,quan tâmviệc cải thiện và(thái độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phụcthành viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đềvà có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích cực). * Tại sao phảitrường?-Việt Nam và trên thế giới đang bịnhiễm và bị suy thoái nghiêmđã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn cư dân trên trái đất.đang là vấn đềbách, nóng bỏng không chỉViệt Nam mà cả trên toàn thế giới- Sự thiếu hiểu biếtvà GDBVMT là mộtnhững nguyên nhân chính gây nênnhiễm và suy thoáitrường. Do đó GDBVMT phải là một nội dungquannhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạotrường, có năng lực phát hiện và xử lívấnthực tiễnV- MỤCCỦAHỌC*viên làm việc- Dựa trên những kiến thức cơ bảnvàBVMT mà bạn đã biết, dựa trên những kinh nghiệm dạyBVMT quahọc, bạn hãy thực hiệnnhiệm vụ sau:1. Xác định mụcBVMThọc.2. Nêu tầm quancủa việcBVMThọc.1- Mụcnhằm- Làm chosinh bước đầu hiểu và biết+thành phầnđất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật. và quan hệ giữa chúng.+quan hệ giữa con người vàthành phần củatrường.+nhiễmtrường.+ Biện phápxung quanh: (nhà ở, lớp,học, thôn xóm, bản làng, phố phường…)-sinh bước đầu có khả năng+ Tham giahoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm choxanh – sạch – đẹp).+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học5Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát+ Sống tiết kiệm ngăn nắp,sinh, chia sẻ, hợp tác.+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình,lớp, quê hương, đất nước.+ Thân thiện vớitrường.+ Quan tâm đếnxung quanh.2. Tầm quancủa việcBVMThọc.-lànền tảng, là cơ sở ban đầu rất quanviệc đào tạoem trở thànhcông dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm đượcthì khó làm đượcsau”- GDBVMT nhằm làm choem hiểu & tạo dựng, phát triểnem thói quen, hành vi cư xử văn minh, lịch sự & gần gũi vớitrường. Bồi dưỡng ái tình thiên nhiên, những cảm hứng, xây dựng cái thiện & tạo dựng thói quen, kĩ thuật sống BVMT choem.- Số lượng HSrất đông chiếm khoảng gần 10% dân số. Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếuem biết & thực hiện được tuyên truyềnBVMTcộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biếttrườngĐể thực hiện được mục tiêu, nội dungBVMThiện nay, đoạn đường tốt đặc biệt là :- Tích hợp lồng ghép bài viết GDBVMT quahọc.- Đa GDBVMT trở thành một bài viết của hoạt động NGLL.- Quan tâm tớiđịa phơng, thiết thực cải thiệnđịa phương, tạo dựng & lớn mạnh thói quen cư xử gần gũi vớitrường.VI- Bí quyết, phương thức & cách thức tích hợp, lồng ghépquahọc*viên làm việc:1. Xác địnhmức độ & bí quyết lồng ghép GDBVMT quahọc.2. Theo anh (chị) cần sử dụng những phương thức nào để GDBVMT?3. GDBVMT qua những cách thức nào?1/ Bí quyết tích hợp, lồng ghép – Mức độ 1: Bài viết của bàiphù phù hợp với mụcvà nội dungtrường.- Mức độ 2: Một số phần của bàiphù phù hợp với nội dungtrường.- Mức độ 3: Bài viết của bàicó điều kiện liên hệ lôgic với nội dungtrường.2/ Chỉ dẫn lồng ghéptheo từng mức độa) Mức độ 1 (lồng ghép toàn phần)- So với bàilồng ghépmức độ này,viên giúpsinh hiểu, cảm tưởng đầy đủ & sâu sắc bài viết bàichính là góp phầntrẻ một cách tự nhiêný thứctrường.bàinày là điều kiện tốt nhất để nội dungphát huy công dụng đối vớisinh thông quahọc. b) Mức độ 2 (lồng ghép phòng ban)- Khi dạybàitích hợpmức độ này,viên cần cảnh báo:- Phân tích kĩ bài viết bài học.- Xác nhận nội dungtích hợp vào bàilà gì? – Nội dungtích hợp vào bài viết nào, hoạt động dạynàoquá trình tổ chức dạy học?- Cần chuẩn bị thêm đồ vật dạygì?- Khi tổ chức dạy học,viên tổ chứchoạt động dạybình thường, phù phù hợp với cách thức tổ chức & phương thức dạycủa bộ môn.tiến trình tổ chứchoạt động dạyviên giúpsinh hiểu, cảm tưởng đầy đủ & sâu sắc phần bài viết bàiliên quan đến(phòng ban tri thức có nội dungtrường) chính là góp phầntrẻ một cách tự nhiêný thứctrường.viên cần cảnh báo khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhõm, thích hợp, & phải đạt mụccủa bàitheo đúng yêu cầu của bộ.c)* Mức độ 3 (liên hệ)Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học6Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát- Khi chuẩn bị bài dạy,viên phải có ý thức tích hợp, chuẩn bị những vấn đề gợi mở, liên hệ nhằmchosinh hiểu biếttrường, có kĩ thuật sống vàtậpphát triển bền vũng. – Khi tổ chức dạy học,viên tổ chứchoạt động dạybình thờng, phù phù hợp với cách thức tổ chức & phơng pháp dạycủa bộ môn.tiến trình tổ chứchoạt động dạy học,viên tổ chức, hớng dẫnsinh liên hệ, mở rộngGDBVMT thật tự nhiên, hài hòa, đúng mức, tránh lan man, sa đà, gợng ép, không phù phù hợp với đặc trng bộ môn.3/ Mẹo- Mẹo bàn luận – Mẹo quan sát- Mẹo trò chơi – Mẹo khám phá, điều tra4/ Cách thức lồng ghép-thông quatiếttrên lớp .-thông quatiếtngoài thiên nhiên ,bên ngoàilớp nhưđịa phương.-qua việc thực hành làmsinhlớpsạch, đẹp ; thực hành giữ trường, lớpsạch, đẹp.-với cả lớp hoặc nhómsinh. PHẦN II TÍCH HỢP, LỒNG GHÉPCÁCHỌCHỌCMôn 1 : Tiếng ViệtI . Mục tiêu, cách thức & phương thức tích hợp- Căn cứ mục tiêu, bài viết Chương trình & SGKTiếng Việtvà mụcBVMThọc, hãy trao đổihai vấn đề sau :1. MụcBVMT quaTiếng Việt là gì ?2.Tiếng Việtcó thể tích hợpBVMT theophương thức nào?1- MụcBVMT quaTiếng Việtnhằm giúpsinh :*BVMT quaTiếng Việtnhằm giúp HS :- Hiểu biếtmột số phong cảnh thiên nhiên,cuộc đời gia đình, nhàvà xã hội thân thiện với HS qua ngữ liệu dùng để dạykĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết, Tập làm văn), nghe – nói (Kể chuyện).- Tạo dựng những thói quen, thái độ cư xử chuẩn xác & gần gũi vớixung quanh. -lòng yêu quý, ý thứcXanh – Sạch – Đẹp quahành vi cư xử rõ ràng và cụ thể :cây xanh, giữ gìnsinhvà danh lam thắng cảnh của quê hương, quốc gia; bước đầu biết nhắc nhởngườiđể khiến cho cuộc đời tốt đẹp hơn.2-phương thức tích hợp:Căn cứ vào bài viết Chương trình, SGK & đặc trưng giảng dạyTiếng Việtviệc tích hợpBVMT theo hai cách thức sau:a/ Bí quyết 1 : Khai thác trực tiếp Đối vớibàicó bài viết trực tiếpGDBVMT (VD :bài Tập đọc nóichủ điểm thiên nhiên, quốc gia, .). GV giúp HS hiểu, cảm tưởng được đầy đủ & sâu sắc bài viết bài Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học7Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cáthọc chính là góp phầntrẻ một cách tự nhiêný thứctrường. Những hiểu biếtđược HS đảm nhận quabài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm tríem. Từ đó,em sẽ có những chuyển biếntư tưởng, cảm tình & có những hành động tự giáctrường. Đây là điều kiện tốt nhất để bài viết GDBVMT phát huy công dụng so với HS thông qua đặc thù củaTiếng Việt. b- Bí quyết 2 : Khai thác gián tiếpĐối vớibàikhông trực tiếp nóiGDBVMT nhưng bài viết có yếu tố thân thiện, có thể liên hệ với việcnhằm chuyên sâu ý thức cho HS, khi soạnán, GV phải có ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liên quan đếnnhằmHS theo định hướngGDBVMT. Bí quyết này đòi hỏi GV phải nắm rõ những kiến thứcGDBVMT, có ý thức tìm hiểu, nghĩ suy & sáng kiến để có cách liên phù hợp. GV cũng nên xác nhận rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng & mở rộng, cho nên phải thật tự nhiên, hài hoà & có mức độ ; tránh thiên hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng, không phù phù hợp với đặc trưnghọc.* Căn cứ bài viết chương trình, SGK tiếng việt( 1,2,3,4,5), anh (chị) hãy thực hiệnnhiệm vụ sau:1. Nội dung lượng hợp GD BVMTTV của từng lớp là gì?2. Xác địnhbàicó khả năng tích hợp (lồng ghép)BVMT & nêu nội dụng & cách thức tích hợp củabài đó (như chẳng hạn sau).TuầnBài học(lớp 3)Bài viết cần tích hợpGDBVMTPhương thức tích hợp Ghi chúVD :12TĐ :Cảnh đẹp non sông- Yêu quý cảnh đẹpvùng miền trên quốc gia ta.- Khai thác trực tiếp ND bài tham khảo thắc mắc khám phá bài (SGK).- Sưu tầm tranh ảnhcảnh đẹp nói đếncâu CD.* Hoạt động củaviên1. Xác địnhbàicó khả năng tích hợp (lồng ghép)BVMT & nêu nội dụng & cách thức tích hợp củabài đó (như chẳng hạn sau).(lớp 4)Tuần Bài họcNội dung cần tích hợpGDBVMTPhương thức tích hợpGhi chúVD : 3 TĐ :Thư thăm bạn- Thấy rõ tác hại của bọn lụt ; có ý thức BVMT để tránh hậu quả bọn lụt.- Khai thác gián tiếp qua bài đọc : liên hệ mở rộng từ bài viết bài.- Sưu tầm tranh ảnhcảnh bọn lụt để minh hoạII. NộI dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMTở các lớpTiếng Việt :Lớp 11- Nội dung lượng hợp GDBVMTTiếng Việt lớp 1gồm :1.1. Giới thiệumột số phong cảnh thiên nhiên, gia đình,(môigần gũi với HS lớp 1) quangữ liệu dùng để dạykĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết), nghe – nói (Kể chuyện). 1.2.lòng yêu quý, ý thứcXanh – Sạch – Đẹp quahành vi cư xử rõ ràng và cụ thể :cây xanh, giữ gìnsinhvà danh lam thắng cảnh của quê hương, quốc gia.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học8Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù Cát2- Đề xuất về bài viết, địa chỉ & mức độ rõ ràng và cụ thể :TuầnBài họcNội dung lượng hợpGDBVMT Bí quyết TH3Bài 10.ô – ơ- Luyện nóichủ điểm bờ hồ, phối hợp khai thác bài viết GDBVMT qua một số thắc mắc đề xuất : Cảnh bờ hồ có những gì ? Cảnh đó có đẹp không ?bạn nhỏ đang di chuyển trên đoạn đường có sạch sẽ không ? Nếu được đi trên đoạn đường như thế, em cảm thấy thế nào ? . – Khai thác gián tiếp bài viết bài luyện nói.13Bài 54.ung – ưng- Từ khoá bông súng Liên hệ : Bông hoa súng nởhồ ao khiến cho cảnh vật thiên nhiên thế nào ? (Thêm đẹp đẽ). (GiáoHS cảm tình yêu quý thiên nhiên, có ý thức giữ gìnđẹp của thiên nhiên quốc gia).- Khai thác gián tiếp bài viết bài học.14Bài 55.eng – iêng- Luyện nóichủ điểm Ao, hồ, giếng, phối hợp khai thác bài viết GDBVMT qua một số thắc mắc đề xuất : Tranhcảnh vật thường thấyđâu ? Ao, hồ, giếng mang đến cho loài người những ích lợi gì ? Em cần gìn giữ ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ, hợpsinh ? .- Khai thác gián tiếp bài viết bài luyện nói.16Bài 68.ot – at- Bài vận dụng :Aicây, . Chim hót lời mê say.(HS thấy được việccây thật vui & có lợi, từ đó mong muốn gia nhập vào việcvàcây xanh để giữ gìnXanh – Sạch – Đẹp).- Khai thác trực tiếp bài viết bài đọc.17Bài 70.ôt – ơt- Bài vận dụng :Hỏi câynhiêu tuổi, . Che tròn một bóng râm.Liên hệ : Cây xanh mang đến cho loài người những ích lợi gì ? (Có bóng mát, làm chothêm đẹp, loài người thêm khoẻ mạnh, .). (HS cảm tưởng đượcđẹp, ích lợi của cây xanh ; có ý thức BVMT thiên nhiên).- Khai thác gián tiếp bài viết bài vận dụng.20 Bài 82.ich – êch- Bài vận dụng :Tôi là chim chích . Bổ ích, có lợi.(HS yêu thích chú chim sâu có lợi chothiên nhiên & cuộc đời).- Khai thác trực tiếp bài viết bài đọc.27Tập đọcHoa ngọc lan- HS trả lờicâu hỏi khám phá bài (Nụ hoa lan màu gì? . Hương hoa lan thơm như vậy nào ?) / GV liên hệ mở rộng để HS chuyên sâu ý thức yêu quý & BVMT : Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có lợi cho cuộc đời loài người. Những cây hoa như thế cần được tất cả chúng ta giữ gìn &.- HS luyện nói (Gọi tênloài hoaảnh – SGK) / GV cam kết rõ hơn :loài hoa đóng góp thêm phần làm chothêm đẹp, cuộc đời của loài người thêm ý nghĩa .- Khai thác gián tiếp bài viết bài.29 Tập chépHoa sen – GV nóinội dung bài, phối hợp GDBVMT trước khi HS tập chép (hoặc củng cố cuối tiết học) : Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn), cho nên ai cũng yêu thích & mong muốn giữ gìn để hoa đẹp mãi.- Khai thác gián tiếp bài viết bài.Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học9Phòng Giáo dục – Đào tạo Phù CátTuầnBài họcNội dung lượng hợpGDBVMT Bí quyết TH32Tập chépHồ Gươm- HS tập chép đoạn văn : Cầu Thê Húc màu son, . tường rêu cổ điển. / GV phối hợp liên hệ GDBVMT (cuối tiết học) : Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi tiếngThủ đô Hà Nội & là niềm tự hào củangười dân Viet Nam. Càng yêu quý Hồ Gươm, tất cả chúng ta càng có bổ phận gìn giữ vàđể Hồ Gươm đẹp mãi.- Khai thác gián tiếp bài viết bài.33Tập đọcCây bàng- HS giải đáp thắc mắc khám phá bài (Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào ?) / GV nêu thắc mắc liên tưởngBVMT : Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được nuôi dưỡng vànhững mùa nào ? .- HS luyện nói (Kể tên những cây đượcsânem) / GV tiếp tục liên hệý thức BVMT, giúp HS thêm yêu quýlớp. – Khai thác gián tiếp bài viết bài.33Tập đọcĐi học- HS giải đáp thắc mắc khám phá bài (Đường đếncó những cảnh gì đẹp ?) / GV nhấn mạnh ý có công dụng gián tiếpGDBVMT : Đường đếncó cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ, cuốn hút (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoèrâm mát), hơn nữa còn đồng hành thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như chat chit, cọ xoèche nắng làm râm mát cả đoạn đường bạn đihằng ngày).- Khai thác gián tiếp bài viết bài.33Kể chuyệnCô chủ không biết quý tình bạn- Dựa theo bài viết mẩu truyện, GV có thể rút ra bàivà liên hệý thức BVMT cho HS : Cần sống thân thiện, chan hoà vớiloài vật quanh ta & biết quýtình cảm bạn thân dành riêng cho mình.- Khai thác gián tiếp bài viết bài.35Tập đọcAnh hùng biển cả- HS giải đáp câu hỏiSGK & phối hợp luyện nói (bài tập 3) : Hỏi nhaucá heo theo bài viết bài :+ Cá heo sốngbiển hayhồ ?+ Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ?+ Cá heo thông minh như vậy nào ?+ Con cá heobài đã cứu sống được ai ?(HS chuyên sâu ý thức BVMT : yêu quý vàcá heo – loài động vật có lợi)- Khai thác trực tiếp bài viết bài tập đọc & bài viết luyện nói.3- Một số lưu ýyêu cầu tích hợp GDBVMTTiếng Việt lớp 13.1. Những vấn đề chungtoàn cầu :đẹp thiên nhiên được nói đếnbàiSGK Tiếng Việt 1 (chúbài luyện đọc ứng dụngphầnvần, bài Tập đọc – Chính tảchủ điểm Thiên nhiên – Đất nướcphần Luyện tập đo đạc).3.2. Nguồn thực phẩm :loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đếnbàivần (từ khoá, ngôn ngữ vận dụng, bài vận dụng),bài Tập đọc – Chính tảphần Luyện tập đo đạc (tập trungchủ điểm Gia đình, Thiên nhiên – Quốc gia).3.3. Duy trì vững bền hệ sinh thái :vùng cương vực quốc gia, công viên,& chăm chút cây(chúbài luyện đọc ứng dụngphầnvần, bài Tập đọc – Chính tảchủ điểm Thiên nhiên – Quốc gia, Gia đìnhphần Luyện tập đo đạc).Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học10[…]… Bài viết GD BVMT củaKhoađược trổ tài cốt yếu quavấn đề: – Cungcho HS những hiểu biếtsống đồng hành vớiem,sống của loài người – Hình thànhkhái niệm ban đầutrường,tự nhiên,nhân tạo, sựnhiễmtrường,Tài liệu tập huấn về tích hợp, lồng ghép GDBVMT vào cáchọc ở Tiểu học 33 Phòng… động thông minh, gan góc của các bạn nhỏviệcrừng Từ đó, HS được chuyên sâu ý thức BVMT -lòng yêu quý, ý thứctrường, có hành vi chuẩn xác vớixung quanh – Cả hai đề bài (Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xoay quang để/ Kểmột hành động dũng cảmtrường) đều có tác dụngHSý thức BVMT – GV giúp HS tìm… vàBiếtquan hệ giữaloài trên chuỗi thức ăn tự nhiên – Những ảnh hưởng của loài người làm biến đổicũng như sự thiết yếu phải khai thác, bảo vệ môi trường để lớn mạnh vững bền – Tạo dựng chosinh những tuyệt kỹ cư xử, thái độ tônvà bảo vệ môi trường một cách thíết thực, tập luyện năng lực nhận ra những vấn đề- Gia nhập một số hoạt động bảo. ..quan hệ giữa dân số &* Sựnhiễmnhiễm không khí, nguồn nước * Biên pháp bảo vệ môi trường Bảo vệ , bí quyết làm nước sạch, tiết kiệm nước;bầu không khí 36 Đề tài:& tài nguyên thiên đề: nhiên cóbài sau: 65, 66, 67 + Bài 65: Tác động của con người đếntrường rừng + Bài 66: Tác động của con người đếntrường đất + Bài 67:… dùng để dạy tri thức & kĩ thuật, thể hiệnphân: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ & câu, Tập làm văn HS thấy được tác hại của việc phá hoại: gây nên những thiệt hại lớn quatrận bọn, giông 1.2ý thứcquahành động rõ ràng và cụ thể :cây,thiên nhiên ; đóng góp thêm phần chăm sóc sắc đẹp cảnh quancủa quê hương quốc gia 2- Đề xuất nội… dung lượng hợp GDBVMTTiếng Việt lớp 5gồm : 1.1 Thông quangữ liệu dùng để dạy tri thức & kĩ thuật, thể hiệnphânTập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ & câu, Tập làm văn, cungcho HS những hiểu biếtđặc điểm sinh tháitrường, sự giàu cótài nguyên thiên nhiên 1.2lòng yêu quý, ý thứctrường, có hành vi chuẩn xác vớixung quanh… gia một số hoạt độngphù phù hợp với lứa tuổi, thuyết phục người thân, bạn thân có ý thức, hành vi… b Bí quyết tích hợp vào nội dungbàikhoa1- Định nghĩa tích hợp tri thức GDMT: Tích hợp tri thức GDMT là sự hòa lẫn bài viết giáo dục môi trường vào bài viết bộthành một bài viết hợp nhất, đồng hành chặt chẽ với nhau *mức độ tích hợp kiến… trở bài viết bài nên đẹp đẽ & giàu sức sống Từ đó, HS có ý thứcBVMT -ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên – Khai thác trực tiếp bài viết bài – GV chỉ dẫn HS nêu ý nghĩa của mẩu truyện – Khai thác gián tiếp : Cần yêu quý những sự vậtnội dung bài thiên nhiên quanh ta để cuộc đời luôn đẹp đẽ & có ý nghĩa Từ đó, góp phầný thức BVMT -ý thứcmôi. .. bàicó bài viết GDMT được trổ tài bằng mục riêng, một đoạn hay một vài câubài1.3- Mức độ liên hệ:tri thức GDMT không được nêu rõsáchkhoa nhưng dựa trên tri thức bài học,viên có thể bổ sung, liên hệkiến thức GDMT 2-NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP: * Phép tắc 1: Tích hợp không làm biến đổi đặc thù củahọc, không biến bàicủa bộ 1:thành bàidục. .. dung bài LTvàamp;C MRVT12 – Hai đề bài làm đơn để HS lựa chọn đều có công dụng trực tiếpGDBVMT -lòng yêu quý, ý thứctrường, có hành vi chuẩn xác vớixung quanh – Khai thác trực tiếp bài viết bài Kể chuyện KC đã nghe, đã đọc LTvàamp;C LTquan hệ từ – HS kể lại mẩu truyện đã nghe hay đã đọc có – Khai thác trực tiếp nội dungtrường, qua đó nâng . tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học. 2. Nêu tầm trọng yếu của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học. 1- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu. BVMT trong trường tiểu học là gì ?3- Các mức độ lồng ghép giáo dục BVMT & các môn học ở cấp tiểu học? . Định nghĩa bảo vệ môi trường* Học sinh làm việcBằng

Xem Thêm  [NEW] Khi bị đau bụng kinh, chị em cần phải làm gì? | khi bi bong can lam gi

By ads_law

Trả lời