Lá số bát tự cũng là dụng cụ hữu ích giúp xem vận mệnh cuộc sống. Nội dung sau sẽ giúp bạn cách lập và luận giải cụ thể lá số. XEM NGAY!

Bạn đang xem: xem bat cua

Ngoài Tử vi, Bát tự (hay thường hay gọi là Tứ trụ) được xem là một bộ môn mệnh lý học hàng đầu dùng để phân tích cuộc sống nhân loại. Trong thực tiễn, thông qua lập lá số bát tự, bách gia sẽ luận đoán cụ thể cuộc sống của mình, đồng thời giúp tìm thấy phương pháp cải vận bổ khuyết. 

1. Lá số bát tự là gì?

Lá số Bát tự (tên gọi khác là lá số Tứ trụ) giống như là một bản tấu chương ghi chép đầy đủ vận mệnh nhân loại, được tạo dựng dựa trên Tứ trụ (giờ – ngày – tháng – năm sinh). Mỗi trụ này chứa một cặp Thiên can và Địa chi riêng. Từng Can, Chi lại mang âm dương ngũ hành khác nhau, khi chịu thúc đẩy bởi sự vận hành của vũ trụ sẽ sinh ra cường hoặc nhược, từ đó, gây tác động đến vận mệnh nhân loại. 

Hoặc hiểu một cách đơn giản, lá số Bát tự gồm 2 phần là Mệnh và Vận. Mệnh là số phận, là những gì được định sẵn từ khi ta ra đời. Mệnh chỉ tốt khi thân không vượng cũng chẳng suy. Còn Vận đề cập ở đây chính là vận khí của từng thời kỳ trong cuộc sống, có thể thịnh hoặc suy, thông đạt hay bế tắc, vui sướng hoặc buồn khổ, vinh hay nhục,… Mà mỗi người sẽ phải trải qua đại vận hoặc tiểu vận. 

Thông qua phân tích lá số bát tự:

  • Xem được tổng thể cuộc sống từ quá khứ, hiện tại cho đến tương lai: Bản thân là ai? Trong trạng thái tốt hay xấu? Thời vận theo thời gian như vậy nào? Họa phúc ra sao? …

  • Xem cụ thể từng vấn đề: Tích cách, gia đạo, công danh, sự nghiệp, tình duyên, các mối quan hệ (cha mẹ, con cháu, vợ chồng, đồng bọn, đồng nghiệp,…), tiền tài, bệnh tật, tai nạn, rủi ro,…

Ngoài ra, luận giải bát tự còn hỗ trợ ta tìm thấy phương án cho các vấn đề trong mệnh cục của chính bản thân mình. Rõ ràng: 

  • Vạch rõ sự cường nhược, mất cân đối trong chân mệnh, từ đó tìm thấy thuật cải vận bổ khuyết thích hợp.

  • Giúp gia chủ nhận thức rõ ưu nhược điểm của chính bản thân mình để vừa khắc phục khuyết điểm vừa phát huy hết khả năng tiềm tàng bên trong. 

Mà để hiểu biết những điều đó, quý vị cần phải phân tích những yếu tố chính trong lá số bát tự bao gồm: thiên can, địa chi, âm dương ngũ hành, vòng trường sinh, thập thần, thần sát, dụng hỷ thần.

2. Hướng dẫn cách lập lá số Bát tự

Như quý vị đã biết, nếu không có Chuyên Viên mệnh lý, phong thủy trợ giúp thì mỗi tất cả chúng ta khó mà tự tạo ra một lá số Tứ trụ. Mặt khác, không phải ai cũng có thời gian và tiền nong để mời các thầy. Nhưng quý vị đừng vội nản lòng bởi Thăng Long Đạo Quán sẽ phân phối cho bách gia dụng cụ LẬP LÁ SỐ BÁT TỰ miễn phí. Sử dụng dụng cụ này, quý vị sẽ có ngay kết quả chi trong vài giây.

Để lập lá số bát tự, quý vị thực hiện theo 3 bước sau: 

  • Bước 1: Xác nhận 7 dữ liệu trọng yếu sau

    • Họ tên đầy đủ

    • Giới tính

    • Giờ sinh

    • Ngày sinh

    • Tháng sinh

    • Năm sinh

Lưu ý: Những người không nhớ giờ sinh không nên tự cho mình một giờ sinh bất kỳ. Bởi như vậy thì kết quả luận giải lá số bát tự của các bạn sẽ không chuẩn xác. Nếu muốn xác nhận giờ sinh bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được các Chuyên Viên tư vấn.

  • Lập lá số bát tự hoặc bảng mẫu sau:

    Bước 2: Điền chuẩn xác 7 dữ liệu trên vào công cụhoặc bảng mẫu sau:

Họ và tên

Ngày sinh

Giờ sinh

Giới tính

Nam

Nữ

  • Bước 3: Lấy kết quả lá số và luận giải. 

Ví dụ: Lá số bát tự của đương số Trần Hoài Nam sinh vào 12 giờ 00 phút ngày 03/05/1999.

Khi sử dụng dụng cụ Lập lá số Bát tự của Thăng Long Đạo Quán, quý vị không chỉ xem được vận mệnh cuộc sống ngay mau chóng mà còn tồn tại thể lưu lá số để xem sau. Rõ ràng, ngay khi xuất hiện lá số Tứ trụ, quý vị sẽ thấy dòng chữ “TẢI LÁ SỐ” ngay bên dưới. Chỉ cần nhấp chuột vào đó thì gia chủ sẽ tải được lá số Bát tự của mình về smartphone hoặc PC. 

3. Luận giải lá số bát tự

Muốn luận giải một lá số Bát tự, bách gia cần tinh thông sâu sắc bộ môn mệnh lý học hoặc cần một Chuyên Viên. Song quý vị cũng có thể tự tìm hiểu và giải mã lá số của mình thông qua các yếu tố cơ bản sau: thiên can, địa chi, âm dương ngũ hành, vòng trường sinh, thập thần, thần sát, dụng hỷ thần. Mà những yếu tố này sẽ được giải mã rõ ràng trong 3 phần chính sau:

  • Phần 1: Thông tin tổng quan của gia chủ (đương số, thai nguyên, cung mệnh, mệnh quái)

  • Phần 2: Xét vận mệnh thông qua 4 trụ (giờ, ngày, tháng, năm sinh)

  • Phần 3: Xét đại vận, tiểu vận hung hay cát, thịnh hay suy (thập thần, thần sát, vòng trường sinh,…)

3.1. Thông tin tổng quan của gia chủ

Trước khi luận giải cụ thể về vận mệnh cuộc sống, quý bách gia sẽ nắm bắt tổng quan cuộc sống mình thông qua các yếu tố: thiên can địa chi, thai nguyên, cung mệnh, mệnh quái.

3.1.1. Dương nam, dương nữ, âm nam, âm nữ là gì?

Trong môn bát tự, âm và dương ở đây là chỉ tính chất Thiên can của năm sinh. Nếu sinh vào năm dương thì nam gọi là dương nam, nữ gọi là dương nữ. Trái lại, nếu sinh vào năm âm thì nam gọi là âm nam, nữ là âm nữ. Rõ ràng:

  • Thiên can mang tính Dương gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, lần lượt chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 2,4,6,8,0.

  • Thiên can mang tính Âm gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý, lần lượt chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 1,3,5,7,9.

Ví dụ: Trần Hoài Nam sinh năm 1999 – thiên can của năm sinh là Kỷ nên sẽ là Âm nam. 

3.1.2. Thai nguyên là gì?

Thai nguyên được xác nhận từ tháng khởi đầu người mẹ mang thai. Thai nguyên dùng để so sánh với mệnh, xem có sự sinh khắc để giúp người luận giải mệnh số biết sơ bộ cuộc sống của đương số xem có thuận hay không thuận.

Cách xác nhận Thai nguyên thực hiện như sau: Lấy Thiên Can của tháng sinh thứ 2 rồi đem phối với tháng sinh thứ 3 thì này là Thai nguyên. 

Lưu ý: Khi xác nhận Thai nguyên thì Can tháng thứ 2 là Âm mà chi tháng thứ 3 là Dương thì buộc phải lấy chi tháng thứ 4 có chi âm để ghép nhằm đảm bảo phép tắc Can âm ghép với Chi âm và Can dương ghép với chi dương. 

Ví dụ: Theo lá số bát tự của Trần Hoài Nam ở trên, tháng sinh là Mậu Thìn và năm sinh là Kỷ Mão. Để xác nhận thai nguyên, ta làm như sau:

  • Sau tháng sinh Mậu Thìn là Kỷ Tỵ.

  • Tiếp theo, ta có 3 tháng sau của Thìn lần lượt là: Tỵ, Ngọ, Mùi. 

  • Lấy Kỷ (Can của tháng sinh thứ 2) ghép với Mùi (tháng sinh thứ 3) sẽ được Thai nguyên là Kỷ Mùi.

Ngoài ra, quý vị muốn xác nhận Thai nguyên của chính bản thân mình mà không cần tính toán thì có thể tra cứu theo bảng sau. (Ví dụ: sinh tháng Giáp Tí thì có thai nguyên là Ất Mão)

Tháng sinhThai nguyênTháng sinhThai nguyênTháng sinhThai nguyênGiáp Tí

Ất Mão

Bính Dần

Đinh Tỵ

Mậu Thìn

Kỷ Mùi

Bính Tí

Đinh Mão

Mậu Dần

Kỷ Tỵ

Canh Thìn

Tân Mùi

Mậu Tí

Kỷ Mão

Canh Dần

Tân Tỵ

Nhâm Thìn

Quý Mùi

Canh Tí

Tân Mão

Nhâm Dần

Quý Tỵ

Giáp Thìn

Ất Mùi

Nhâm Tí

Quý Mão

Giáp Dần

Ất Tỵ

Bính Thìn

Đinh Mùi

Ất Sửu

Bính Thìn

Đinh Mão

Mậu Ngọ

Kỷ Tỵ

Canh Thân

Đinh Sửu

Mậu Thìn

Kỷ Mão

Canh Ngọ

Tân Tỵ

Nhâm Thân

Kỷ Sửu

Canh Thìn

Tân Mão

Nhâm Ngọ

Quý Tỵ

Giáp Thân

Tân Sửu

Nhâm Thìn

Quý Mão

Giáp Ngọ

Ất Tỵ

Bính Thân

Quý Sửu

Giáp Thìn

Ất Mão

Bính Ngọ

Đinh Tỵ

Mậu Thân

Canh Ngọ

Tân Dậu

Nhâm Thân

Quý Hợi

Giáp Tuất

Ất Sửu

Nhâm Ngọ

Quý Dậu

Giáp Thân

Ất Hợi

Bính Tuất

Đinh Sửu

Giáp Ngọ

Ất Dậu

Bính Thân

Đinh Hợi

Mậu Tuất

Kỷ Sửu

Bính Ngọ

Đinh Dậu

Mậu Thân

Kỷ Hợi

Canh Tuất

Tân Sửu

Mậu Ngọ

Kỷ Dậu

Canh Thân

Tân Hợi

Nhâm Tuất

Quý Sửu

Tân Mùi

Nhâm Tuất

Quý Dậu

Giáp Tí

Ất Hợi

Bính Dần

Quý Mùi

Giáp Tuất

Ất Dậu

Bính Tí

Đinh Hợi

Mậu Dần

Ất Mùi

Bính Tuất

Đinh Dậu

Mậu Tí

Kỷ Hợi

Canh Dần

Đinh Mùi

Mậu Tuất

Kỷ Dậu

Canh Tí

Tân Hợi

Nhâm Dần

Kỷ Mùi

Canh Tuất

Tân Dậu

Nhâm Tí

Quý Hợi

Giáp Dần

3.1.3. Cung mệnh là gì?

Cung mệnh (hay thường hay gọi là mệnh cung) được xét từ tháng sinh gồm có 12 cung ứng với 12 con giáp nhằm để luận giải tổng quan cuộc sống của gia chủ. 

Phương pháp tính mệnh cung như sau: 

  • Bước 1: Viết 12 cung từ Tí đến Hợi. Sau đặt tháng 12 tháng theo chiều nghịch như sau: Tí thuộc tháng 1, Hợi thuộc tháng 2, Tuất thuộc tháng 3,…cho đến Sửu là tháng 12.

(Tháng 1)

Sửu

(Tháng 12)

Dần 

(Tháng 11)

Mão

(Tháng 10)

Thìn

(Tháng 9)

Tỵ

(Tháng 8)

Ngọ

(Tháng 7)

Mùi

(Tháng 6)

Thân

(Tháng 5)

Dậu

(Tháng 4)

Tuất

(Tháng 3)

Hợi

(Tháng 2)

  • Bước 2: Đặt giờ sinh của mình vào tháng sinh theo chiều nghịch, tức là cho giờ sinh vào tháng 12 (Sửu). Từ vị trí Sửu đếm thuận theo thứ tự con giáp cho đến Mão thì dừng lại. Vị trí chứa “Mão” chính là mệnh cung. 

  • Bước 3: Xác nhận thiên can của mệnh cung bằng cách xác nhận can chi tháng theo can năm. 

Ví dụ: Một đương số (người được đoán mệnh) sinh vào giờ Thân, ứng dụng phương pháp tính cung mệnh sẽ có bảng sau: 

(Tháng 1)

Sửu

(Tháng 12)

Giờ Thân

Dần 

(Tháng 11)

Giờ Dậu

Mão

(Tháng 10)

Giờ Tuất

Thìn

(Tháng 9)

Giờ Hợi

Tỵ

(Tháng 8)

Giờ Tí

Ngọ

(Tháng 7)

Giờ Sửu

Mùi

(Tháng 6)

Giờ Dần

Thân

(Tháng 5)

Giờ Mão

Dậu

(Tháng 4)

 

Tuất

(Tháng 3)

 

Hợi

(Tháng 2)

 

⇒ Cung mệnh của đương số là cung Thân. 

Sau thời điểm xác nhận cung mệnh, quý vị chỉ cần tra cứu tương ứng theo bảng dưới đây sẽ biết tổng quan cuộc sống của mình.

Mệnh cung

Ý nghĩa

Cung Tí

có sao Thiên Quý ⇒ chí khí khác thường, sung túc, thanh bạch.

Cung Sửu

có sao Thiên Ách ⇒ trước khó sau thông, xa quê vất vả nhưng về sau tốt.

Cung Dần

có sao Thiên Quyền ⇒ thông minh, sắc sảo, trung niên có quyền bính.

Cung Mão

có sao Thiên Xích ⇒ khẳng khái, phóng khoáng, có quyền, khiêm tốn mới bền.

Cung Thìn

có sao Thiên Như ⇒ đa mưu túc trí, thông minh, tháo vát.

Cung Tỵ

có sao Thiên Văn ⇒ văn chương phát đạt, nữ hôn phối đẹp.

Cung Ngọ

có sao Thiên Phúc ⇒ mệnh tốt, vinh hoa phú quý.

Cung Mùi

có sao Thiên Trạch ⇒ cuộc sống vất vả, an nghiệp khi sống xa quê.

Cung Thân

có sao Thiên Cơ ⇒ không nên thành thân sớm, nữ không thuận với chồng.

Cung Dậu

có sao Thiên Bí ⇒ tính tình cương trực, cần dự phòng tai tiếng, thị phi.

Cung Tuất

có sao Thiên Ất ⇒ có tài văn nghệ, tính tình ôn hòa, hiện lành.

Cung Hợi

có sao Thiên Thọ ⇒ là người tỉnh táo, tính cách ôn hòa, hay trợ giúp người khác.

> Tham khảo thêm: Phân biệt cung mệnh trong Bát tự và các thuật toán mệnh lý khác

3.1.4. Mệnh quái là gì?

Mệnh quái (gọi tắt là quái, tên khác là cung phi) là khái niệm dựa trên bộ môn kinh dịch, đồng thời được xác nhận dựa trên giới tính và năm sinh. Được biết, quái nối liền với các số tương ứng trong Bát quái, bao gồm: Càn – 6, Khôn – 2, Chấn – 3, Tốn – 4, Khảm – 1, Đoài – 7, Cấn – 8 và Ly – 9. Các quái này lại mang ngũ hành là: Càn Kim, Khôn Thổ, Chấn Mộc, Tốn Mộc, Khảm Thủy, Đoài Kim, Cấn Thổ, Ly Hỏa. Chỉ cần tìm thấy được quái số thì quý vị sẽ hiểu rằng cung phi của mình là gì.

Ngoài ra, mệnh quái còn được dùng để giúp xác nhận thành thân tuổi nào thì tốt, ăn hỏi ngày nào tốt lành, hướng nào xây nhà cửa,…

  • Phương pháp tính mệnh quái: 

Cộng toàn bộ các số trong năm sinh, sau đó lấy tổng đó chia cho 9, số dư của phép chia sẽ là mệnh quái. Nam tính nghịch trung cung khởi từ 6 = cung Khôn. Nữ tính thuận trung cung khởi từ 1 = cung Cấn.

Bạn có thể tra cung mệnh theo bảng sau:

Số dư

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Nam

Khảm

Ly

Cấn

Đoài

Càn

Khôn

Tốn

Chấn

Khôn

Nữ

Cấn

Càn

Đoài

Cấn

Ly

Khảm

Khôn

Chấn

Tốn

Ví dụ:

Nam sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Kết quả nam sinh có mệnh quái là Khảm Thủy – thuộc Đông Tứ mệnh. 

Nữ sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Kết quả nữ có mệnh quái là Cấn Thổ – thuộc Tây tứ mệnh.

*Lưu ý: Mỗi cung lại tương ứng với các hướng và các mệnh khác nhau:

  • Cung Khảm – Chấn – Tốn – Ly (hướng Bắc – Đông – Đông Nam – Nam) thuộc Đông tứ mệnh + Đông tứ trạch. 

  • Cung Khôn – Đoài – Càn – Cấn (hướng Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc) thuộc Tây tứ mệnh + Tây tứ trạch

Sau thời điểm hiểu biết tổng quan cuộc sống, quý bách gia sẽ tìm hiểu sâu hơn về vận mệnh thông qua 4 trụ: giờ – ngày – tháng – năm sinh. 

3.2. Xét vận mệnh qua 4 Trụ 

Dựa vào bảng sinh khắc của Thập Thần, Thần Sát cùng 12 vòng trường sinh tương ứng với mỗi trụ của gia chủ, ta sẽ luận giải được các mối quan hệ (cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cháu, đồng bọn, đồng nghiệp,…) và xem xét tổng quát bản mệnh (công danh sự nghiệp, học tập, hôn phối, sức khỏe, tài lộc, tình duyên,…)

Trong bát tự, 4 trụ giờ – ngày – tháng – năm sẽ đại diện cho một nhóm đối tượng khác nhau và các thời kỳ thời vận khác.

Tứ Trụ

Trụ năm

Trụ tháng

Trụ ngày

Trụ giờ

Đại diện

Bố mẹ

Anh/ chị em

Vợ chồng

Con cháu

Từ 01 – 18 tuổi

Từ 19 – 36 tuổi

Từ 37 – 54 tuổi

Từ 55 tuổi trở lên

3.2.1. Vòng trường sinh

Trong lá số bát tự, vòng trường sinh gồm 12 cung tương ứng với 12 thời kỳ biến hóa từ khi sinh ra cho đến khi bị hủy và chuẩn bị phát triển một thời kỳ mới.

Vòng trường sinh gồm:

12 cung 

ý nghĩa 

Trường sinh

ám chỉ vạn vật mới đâm chồi như trẻ mới sinh (từ 0 tới 1 tháng) 

Mộc dục

ám chỉ vạn vật khởi đầu nảy lộc như trẻ khởi đầu biết lẫy (từ 1 tới 3 tháng)

Quan đới

ám chỉ vạn vật dần mạnh lên như trẻ từ học bò, biết đi, học nói, ăn cơm,…( từ 01 tuổi tới 18 tuổi)

Lâm quan

ám chỉ vạn vật đã trưởng thành như một người lớn đi học, đi làm, kiếm tiền lấy vợ sinh con (18 – 27 tuổi)

Đế vượng

ám chỉ vạn vật hùng vượng như trưởng thành cực điểm, nghĩa, thời điểm có thể làm việc lớn (27 – 45 tuổi) 

Suy

ám chỉ vạn vật sau thời vượng khởi đầu chuyển sang già yếu (45 – 60 tuổi)

Bệnh

ám chỉ vạn vật cội khô như già yếu, lão hóa, bệnh tật, (60 – 80 tuổi)

Tử

ám chỉ vạn vật đã bị tiêu diệt như suy kiệt (80 – 100 tuổi) 

Mộ

ám chỉ vạn vật kết thúc 1 đời, yên nghỉ (đã mất ) 

Tuyệt

ám chỉ thể xác đã tan và hòa cùng thành đất (chuyển hóa) 

Thai

khởi đầu khởi tạo mới, tụ khí tạo thành thai, tạo dựng (thai nguyên) 

Dưỡng 

ám chỉ vạn vật khởi đầu một kiếp mới  (thai nguyên 03 tháng) 

Những tên trong vòng sinh đó cho tất cả chúng ta biết sự mạnh yếu so với cặp Thiên Can Địa Chi hay sự mạnh yếu của Thập Thần. Mà muốn biết sự cường nhược như vậy nào thì lại phụ thuộc vào phần điểm. 

3.2.2. Thập thần 

Thập thần (còn tồn tại nhiều tên gọi khác là Thập tinh, Lục thân, Thông biến tinh,…) không phải chỉ thần thánh mà chỉ các danh phận trong nhà, bao gồm: bản thân, ông bà, cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cháu. Trong bát tự, có 10 thần. Mỗi thần sẽ cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người.  

Thập thần

Ý nghĩa 

Đại diện

Sinh ra 

Khắc

Tỷ Kiên

Ngang vai

Anh chị em ruột

Thực thần

Thiên tài

Kiếp Tài

Ngang vai

Anh chị em ruột

Thương quan

Chính Tài

Thực thần

Tôi sinh ra

Con trai

Chính quan

Thương quan

Tôi sinh ra

Con gái

Thất sát

Thiên tài

Tôi khắc

Vợ hai, dì ghẻ

Thiên quan

Thiên ấn

Chính Tài

Tôi khắc 

Vợ cả

Chính quan

Chính ấn

Thiên quan (Thất sát)

Khắc tôi

Thiên quan

Thiên ấn

Chính quan

Khắc tôi

Tỷ Kiên

Thiên ấn

Sinh tôi

Bố dượng, bố nuôi

Nhật chủ

Thực thần

Chính ấn

Sinh tôi

Bố đẻ, mẹ đẻ

Tỷ kiên

Thương quan

3.2.3. Thần sát

Hai chữ “Thần” và “Sát” ở đây không phải ám chỉ thần thánh mà là tiêu chuẩn dùng để phán đoán cát hung trong Tứ trụ. Rõ ràng, Thần là chỉ cát tinh (sao tốt) trổ tài điềm tốt, điều tốt. Sát là hung tinh (sao xấu) trổ tài một sự việc nào đó bị cản trở, khó phát triển. 

Thần Sát bao gồm: 15 sao tốt và 10 sao xấu. 

Thần sát 

Ý nghĩa 

Thiên Ất quý nhân

ám chỉ sự thông minh, trí tuệ, gặp hung hóa cát

Nguyệt Đức quý nhân

ám chỉ tính tình nhân từ, cuộc sống phúc nhiều, ít gặp nguy hiểm. 

Đức, Tú quý nhân

ám chỉ người thành thật, rộng lượng, hào hiệp, tài hoa.

Văn Xương quý nhân

ám chỉ người khí chất, văn thơ giỏi, thông minh, ham học, ham hiểu biết, muốn vươn lên.

Thái Cực quý nhân

ám chỉ người thông minh hiếu học, tính cách chính trực, phúc thọ song toàn, không giàu cũng thuộc nhà sang. 

Thần Lộc vượng

ám chỉ công danh thuận tiện, phúc lộc đề đa, hữu lộc tồn

Tướng Tinh

ám chỉ người văn võ song toàn, được mọi người kính phục, có khả năng lãnh đạo.  

Trạch Mã

xem xét theo thời vận thập thần theo lưu thời đại vận. Tới năm thịnh làm ăn phát đạt, năm xấu thì cần dụng hỷ thần.

Kim dư

ám chỉ người có phúc, thông minh, phú quý, tính cách uyển chuyển ôn hòa.

Kim Thần

ám chỉ trong thời vận nếu gặp thịnh thì càng thuận tiện, nếu gặp suy cũng hóa giải được. 

Khôi Canh quý nhân

ám chỉ vào những năm kỵ thần thì nghèo khó rách nát, còn năm tốt cho Dụng hỷ thần thì giàu sang tuyệt trần.

Tam Kỳ quý nhân

ám chỉ người mệnh Ðắc thời, đắc địa, đắc nhân. 

Từ Quán và Học Đường

ám chỉ thông minh khéo léo, văn chương nhưng gặp kỵ thần thì khổ trăm bề. 

Hàm Trì (hay Đào Hoa)

ám chỉ người đào hoa, phong lưu, đẹp, tính nóng nhưng giỏi nhiều nghề, làm đa nghề cái gì cũng làm được nhưng không giỏi cái gì.

Hồng Diễm

Hồng Diễm cũng gần giống đào hoa, nữ thì nhiều đời chồng, nam thì nhiều đời vợ, tha phương tự tại, tính tình cởi mở hòa đồng.

Kình Dương

là hung thần, mang đến tai họa, thương tật, của cải hao tán

Kiếp Sát

ám chỉ về điều hung, tai họa bệnh tật, bị thương, hình pháp.

Tai Sát

ám chỉ sự máu me, chết chóc, lành ít dữ nhiều

Vong Thần

ám chỉ sự sắc sảo, mưu lược, tính toán gió chiều nào theo chiều đó tùy cơ ứng biến.

Nguyên thần

ám chỉ xấu người xấu cả nết 

Cấu và Giảo

Cấu nghĩa là liên lụy, giảo nghĩa là trói buộc, cột vào. Mệnh gặp hai sát đó thân bị khắc sát, nhưng nhiều cơ mưu, chủ về nắm các việc hình phạt hoặc là tướng soái, những việc sát hại.

Không Vong

ám chỉ không nhờ vả được cha mẹ, anh chị em, bản thân có khí vận cũng khó mà thành phúc. 

Thiên la và địa võng

Thiên la và địa võng là hung thần ác sát, là một trong những tiêu chuẩn lao tù. Nếu trong tứ trụ có Thiên la hay Địa võng còn thêm tam hình thì khi gặp năm tuổi khó tránh khỏi lao lý . 

Tứ phế

ám chỉ thân yếu bệnh tật, năng lực kém, nếu không được trợ giúp thì thân dễ tàn phế, dễ kiện tụng lao lý tù đày . 

Thập ác – đại bại

ám chỉ 1 ác nhân không được ân xá. Toàn bộ mọi thứ trở thành cát bụi, Nếu gặp cát thần mới hóa hung thành cát 

Âm Dương sai lệch

ám chỉ vợ chồng bất hòa, ly hôn, dễ bị bệnh tật. 

3.3. Xét đại vận, tiểu vận 

  • Đại vận là chỉ sự thuận tiện hay khó khăn của từng thời kỳ cuộc sống (10 năm/ lần). Dựa vào các thuật toán của môn bát tự sẽ tính được Thập thần, Thần sát, ứng với từng thời kỳ.

  • Tiểu vận là sự thịnh suy, hung cát của mỗi năm, mỗi tuổi. Xét về những thay đổi cuộc sống của một người qua tiểu vận sẽ rõ ràng, cụ thể hơn. Giống như đại vận, tiểu vận cũng dính Thập thần hay Thần sát.

>> Tìm hiểu thêm: Cách luận hung cát thịnh suy theo thời vận

Trên đây là cách lập lá số Bát tự (Tứ trụ) và phần hướng dẫn luận giải. Trông mong với những tri thức đó sẽ giúp ích cho cẩm nang mệnh lý, phong thủy của mọi người. Ngoài ra, để thuận tiện cho việc update tin tức phong thủy Việt cũng như đơn giản lập lá số Bát tự mà không phải mở PC, quý vị có thể tải ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo phiên bản Android hoặc iOS tại đây.

4.7

/

5

(

18

bình chọn

)


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài xem bat cua

MÙA CÂU CUA Ơ MỸ, BẮT ĐƯỢC TOÀN CUA BỰ QUÁ ĐÃ CẢ NHÀ ƠI,@Nhung Ha MON AN NGON

  • Tác giả: Nhung Ha cuoc song vung nui σ my
  • Ngày đăng: 2021-07-04
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 2364 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: MÙA CÂU CUA Ơ MỸ, BẮT ĐƯỢC TOÀN CUA BỰ QUÁ ĐÃ CẢ NHÀ ƠI,@Nhung Ha cuoc song vung nui σ my ,@Nhung Ha MON AN NGON

Xem màn bắt cướp của nữ chủ quán và cái kết ngạc nhiên

  • Tác giả: vietnamnet.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 7376 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Khi thấy người bán hàng mất cảnh giác, hắn ta ôm luôn chiếc smartphone lao ra chỗ đỗ xe máy.

Giá vàng ngày hôm nay 10/4, Giá vàng sáng cửa, điều gì thống trị thị trường? Nga hành động ngạc nhiên, Mỹ có ‘tháng 3 đẹp nhất’, SJC được chắp cánh

  • Tác giả: baoquocte.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6400 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Giá vàng ngày hôm nay 10/4 biến động ấn tượng. Có rất nhiều nguyên nhân để chạy trốn vào nơi trú ẩn an toàn ngay mau chóng. Tiền vẫn không ngừng chảy vào vàng.

Kết quả bước đầu không ngạc nhiên của cuộc bầu cử tổng thống Pháp

  • Tác giả: nld.com.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 7395 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: (NLĐO) – Tổng thống Pháp Emmanuel Macron và lãnh đạo cực hữu Marine Le Pen đi đầu vòng bỏ phiếu trước nhất của cuộc bầu cử tổng thống Pháp.

CÁCH BẮT CUA SIÊU ĐỘC ĐÁO, ÍT AI BIẾT CỦA NGƯỜI THÁI LAN

  • Tác giả: xem.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6926 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: CACH BAT CUA SIEU DOC DAO, IT AI BIET CUA NGUOI THAI LAN – Video CÁCH BẮT CUA SIÊU ĐỘC ĐÁO, ÍT AI BIẾT CỦA NGƯỜI THÁI LAN . Cộng đồng Xemer chia sẻ Video clip haivl gây sốt thanh niên . Tham gia NGAY XEM.VN

Giải thích ý nghĩa của sơ đồ bát quái

  • Tác giả: kientrucsuvietnam.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 7459 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Giải thích ý nghĩa của sơ đồ bát quái, Bát quái đồ được xem như một dụng cụ để giúp tất cả chúng ta thực hiện được việc đó. Đồ hình bát quáinày được phân tách thành tám cung đại diện cho tám ngành nghề của đời sống: Quan Lộc, Tình Duyên, Gia Đạo, Tài Lộc, Quý Nhân, Tử Tức, Học Thức và Danh Vọng và mỗi khu vực lại có những đồ vật phát huy năng lực riêng.

Đồng Tháp: Bắt nghi phạm 15 tuổi trộm tài sản đâm chủ nhà tử vong

  • Tác giả: thanhnien.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6705 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Đột nhập trộm tài sản, bị phát hiện, Lý Thái Nguyên (15 tuổi, ngụ xã Hòa An, TP.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) đã dùng dao đâm chủ nhà tử vong.

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

Xem Thêm  Tổng hợp 10 loại cá cảnh săn mồi cực hot ⋆ Cá cảnh mini - cá săn mồi

By ads_law