Thống kê thông tin về trọng lượng riêng và khối lượng riêng của nước, cách thức tính khối lượng riêng của nước thế nào? vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước tinh khiết, có những cách nào để đo trong lượng riêng và khối lượng riêng của nước và một số loại vật chất lỏng khác mau chóng không? Các bạn xem nội dung dưới đây nhé

Khám phá trọng lượng riêng, khối lượng riêng của nước

Khối lượng riêng của nước

Khối lượng riêng của nước ( tiếng anh là density of water ) hay còn gọi là mật độ khối lượng của nước, là đặc điểm mật độ khối lượng nước trên một nhà cung cấp thể tích của nó. Là đại lượng được đo bằng tỷ số giữa khối lượng (m) và thể tích (V) của nước. Mẹo tính khối lượng riêng của nước:

D=m/V

Trong số đó

  • D: khối lượng riêng của nước nhà cung cấp g/cm3,  hoặc kg/m3
  • m: khối lượng, nhà cung cấp là g, hoặc kg
  • V: thể tích của nước, nhà cung cấp cm3 hoặc m3

Như thế nước tinh khiết có khối lượng riêng cao nhất là 1000 kg/m3 ở nhiệt độ 40C ( hoặc = 39,20F )

Trọng lượng riêng của nước

Trọng lượng riêng của nước ( tên tiếng anh là specific weight of water ) là trọng lượng của 1m3 nước, nhà cung cấp là N/m3. Như thế cách thức tính trọng lượng riêng của nước được tính như sau:

d=P/V= (m x g)/V= D*g

Trong số đó:

  • d là trọng lượng riêng của nước nhà cung cấp N/m3
  • P: trọng lượng của nước nhà cung cấp N
  • V: thể tích của nước nhà cung cấp cm3 hoặc m3
  • m: khối lượng của nước nhà cung cấp g, hoặc kg
  • g: gia tốc trọng trường nhà cung cấp m/s2, giá trị gia tốc trọng trường địa cầu thường được cho là 9,80665 m / s2
Xem Thêm  [Update] Bản đồ Việt Nam trên bao bì cà phê thiếu Hoàng Sa | ca su vang o viet nam

Chẳng hạn: trong hệ tiêu chí SI ta tính được trọng lượng riêng của nước ở 40C sẽ bằng:

d = 1000 (kg/m3) x 9,807 (m/s2) = 9807 [Kg/(m2 s2)] = 9807 (N/m3) = 9,807 (KN/m3)

>> Tìm hiểu thêm: Phương pháp tính & bảng trọng lượng riêng của thép chuẩn xác

Trọng lượng riêng, Khối lượng riêng của nước lệ thuộc vào nhiệt độ

Ở mỗi nhiệt độ khác nhau thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng của nước cũng biến đổi theo. Dưới đây là biểu đồ sự lệ thuộc của trọng lượng riêng và khối lượng riêng của nước vào nhiệt độ

bang-khoi-luong-rieng-cua-nuoc

Và dưới đây là bảng tra trọng lượng riêng và khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ C như sau:

Nhiệt độ [°C]Khối lượng riêng của nước [g/cm3]Khối lượng riêng của nước [kg/m3]Trọng lượng riêng của nước [kN/m3]0.10.9998495999.859.805210.9999017999.909.805740.9999749999.979.8064100.9997000999.709.8037150.9991026999.109.7978200.9982067998.219.7891250.9970470997.059.7777300.9956488995.659.7640350.9940326994.039.7481400.9922152992.229.7303450.99021990.219.7106500.98804988.049.6894550.98569985.699.6663600.98320983.209.6419650.98055980.559.6159700.97776977.769.5886750.97484974.849.5599800.97179971.799.5300850.96861968.619.4988900.96531965.319.4665950.96189961.899.43291000.95835958.359.39821100.95095950.959.32561200.94311943.119.24871400.92613926.139.08221600.90745907.458.89901800.88700887.008.69852000.86466864.668.47942200.84022840.228.23972400.81337813.377.97642600.78363783.637.68482800.75028750.287.35773000.71214712.146.98373200.66709667.096.54193400.61067610.675.98863600.52759527.595.1739373.9460.3220322.03.1577

Nguồn: U.S. Department of the Interior, Bureau of Reclaimation, 1977, Ground Water Manual, from The Water Encyclopedia, Third Edition, Hydrologic Data and Mạng internet Resources, Edited by Pedro Fierro, Jr. and Evan K. Nyler, 2007

Ta có thể quy đổi giữa các nhà cung cấp như sau:

1 kg/m3 = 1 g/l = 0,001 kg/l = 0,000001 kg/cm3 = 0,001 g/cm3

Khối lượng riêng của nước đá là bao nhiêu

Như trên ta đã biết khối lượng của nước lệ thuộc vào mật độ khối lượng của nước, chính vì như vậy khối lượng riêng của nước đá cũng sẽ khác đối với nước tinh khiết. Trong thực tiễn ta có thể nhìn vào độ đông lạnh của nước để đoán được khối lượng riêng của nó

Nước đá có cấu tạo rất khác đối với nước ở dạng thể lỏng, các phân tử nước đá sắp đặt theo một mạng tinh thể điều độ thay vì bỗng dưng như dạng ở thể lỏng vì vậy nước đá sẽ ít sóng sánh hơn đối với nước

Xem Thêm  [Chuẩn] Giảm đau cho người bệnh ung thư | miếng dán giảm đau ung thư - Xác minh

khối lượng riêng của nước đá

Khối lượng của nước đá sẽ bằng khoảng 90% đối với khối lượng của nước, còn sót lại 10% nước đá có thể chứa không khí. Điều này giải thích vì sao khoảng 10% tảng băng trôi sẽ ở trên mặt nước. Trong thực tiễn người ta quy ước khối lượng riêng của nước đá sẽ là 920 kg/m3

Trong cuộc đời tất cả chúng ta thường thấy khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 40C (390F) sẽ sóng sánh hơn đối với nước 00C (320F), trong các ao hồ hay các vùng nước khác nhau thì nước sóng sánh hơn sẽ chìm xuống dưới đối với nước ít sóng sánh hơn. Nếu nước đặc nhất ở điểm đóng băng, thì vào mùa đông, nước rất lạnh ở mặt phẳng hồ sẽ chìm xuống, hồ có thể đóng băng từ dưới lên. Với việc nước là một chất cách nhiệt tốt như thế (do khả năng chịu nhiệt của nó), một số hồ đóng băng có thể không tan băng hoàn toàn vào mùa hè.

Cách đo khối lượng riêng của nước bằng tỷ trọng kế

Tỷ trọng kế là một thiết bị đo đạc kho học dễ dàng nhất, nó được chế tác bằng thủy tinh trông rất giống nhiệt kế. Kết cấu gồm thân hình trụ và một bầu có trọng lượng ở phía dưới để khiến cho nó có thể nổi thẳng đứng

Tỷ trọng kế đo khối lượng riêng

Vận dụng tỷ trọng kế

Tỷ trọng kế có rất là nhiều áp dụng như đo độ sóng sánh của nước, sử dụng trong các nghề công nghiệp sữa để đo hàm lượng chất béo trong sữa. Tỷ trọng kế thường được những người nấu bia rượu tận nơi sử dụng vì nó cho biết lượng đường có trong chất lỏng và cho người nấu rượu hiểu rằng tiến trình lên men đã đi được bao xa.

Xem Thêm  [Nên Xem] 25 Hình nền cảnh bình minh đẹp tuyệt hảo cho desktop | hình ảnh bình minh trên biển - Xác minh

Cách dùng:

Thả nhẹ tỷ trọng kế vào chất lỏng cần đo cho đến khi tỷ trọng kế nổi tự do. Trên nhiệt kế có các vạch khắc hoặc đánh dấu sẵn, để người dùng có thể chứng kiến tỷ trọng kế đang nổi cao hay thấp. Trong chất lỏng ít đặc hơn, tỷ trọng kế sẽ nổi ít hơn, trong lúc ở chất lỏng dày đặc hơn, tỷ trọng kế sẽ nổi cao hơn. Tỷ trọng kế nổi thăng bằng khi trọng tải của nó bị thăng bằng bởi trọng lượng của thể tích chất lỏng bị nó chiếm chỗ

Do nước được cho là “tiêu chuẩn” để đo các chất lỏng khác, trên tỷ trọng kế vạch đánh dấu cho nước có thể được ghi là 1.000, vì thế khối lượng riêng của nước ở khoảng 4°C là 1.000.

Khối lượng riêng của chất lỏng được đọc trực tiếp trên thang đo (thường theo nhà cung cấp g/cm3)

Bảng tra trọng lượng riêng, khối lượng riêng của một số chất lỏng

Loại chất lỏng
Nhiệt độ
(oC)

Khối lượng riêng
(kg/m3)
Acetaldehyde18783Acetic Acid251049Acetone25784,6Rượu (ethanol)25785,1Rượu (methanol)25786,5Dầu ô tô15880-940Dầu khí15,60C (600F)890Beer (bia)101010Xăng ( tự nhiên ) 15,60C (600F)711Xăng ( xe )15,60C (600F)737Đường glucose15,60C (600F)1350-1440Methanol20791Sữa151020-1050Dầu yến mạch25917Dầu ô liu20911Dầu cọ15914Dầu hướng dương20919Nước tinh khiết41000Nước biển250C (770F)1022Nước đậm đặc11,61105

Các bạn có thể Tìm hiểu thêm bảng tra khối lượng riêng của nước và của các chất lỏng khác tại đây: https://www.engineeringtoolbox.com/liquids-densities-d_743.html

By ads_law

Trả lời