Bạn đang xem: hoa dinh

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 123/2020/NĐ-CP

 

NGHỊ
ĐỊNH

QUY
ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

Chương Ι

NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh

Nghị định này quy định việc
quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ; việc
quản lý, sử dụng chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí và
quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của
đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng
hóa đơn, chứng từ.

1. Tổ chức,
cá nhân bán hàng hóa, phân phối dịch vụ bao gồm:

α) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

ɓ) Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã;

¢) Hộ, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;

{d}) Nhà cung cấp sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, phân phối dịch vụ;

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh
doanh.

2. Tổ chức, cá nhân mua
hàng hóa, dịch vụ.

3. Tổ chức thu thuế, phí
và lệ phí.

4. Người nộp thuế, phí
và lệ phí.

5. Tổ chức có trách nhiệm khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân.

6. Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ; tổ chức phân phối software
tự in chứng từ; tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.

7. Đơn vị thuế bao gồm
Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế khu vực).

8. Đơn vị hải quan bao
gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Xác minh sau thông quan, Chi cục Hải
quan.

9. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan tới việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.

Trong Nghị định này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hóa đơn là chứng từ kế
toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, phân phối dịch vụ lập, ghi nhận thông tin
bán hàng hóa, phân phối dịch vụ. Hóa đơn được trổ tài theo hình thức hóa đơn
điện tử hoặc hóa đơn do đơn vị thuế đặt in.

2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn
có mã hoặc không có mã của đơn vị thuế được trổ tài ở dạng dữ liệu điện tử do
tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, phân phối dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để
ghi nhận thông tin bán hàng hóa, phân phối dịch vụ theo quy định của pháp luật
về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ
PC tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với đơn vị thuế, trong đó:

α) Hóa đơn điện tử có mã
của đơn vị thuế là hóa đơn điện tử được đơn vị thuế cấp mã trước khi tổ chức,
cá nhân bán hàng hóa, phân phối dịch vụ gửi cho người mua.

Mã của đơn vị thuế trên
hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ
quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được đơn vị thuế mã hóa dựa trên thông tin
của người bán lập trên hóa đơn.

ɓ) Hóa đơn điện tử không
có mã của đơn vị thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, phân phối
dịch vụ gửi cho người mua không có mã của đơn vị thuế.

3. Hóa đơn do đơn vị thuế
đặt in là hóa đơn được trổ tài dưới dạng giấy do đơn vị thuế đặt in để bán
cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của đơn vị
thuế theo quy định tại Điều 23 Nghị định này để sử dụng khi bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ.

4. Chứng từ là tài liệu
dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí
và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được trổ tài theo hình thức điện tử
hoặc đặt in, tự in.

5. Chứng từ điện tử bao
gồm các loại chứng từ, biên lai theo khoản 4 Điều này được trổ tài ở dạng dữ
liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp
thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện
điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.

6. Chứng từ đặt in, tự in
bao gồm các loại chứng từ, biên lai theo khoản 4 Điều này được trổ tài ở dạng
giấy do đơn vị thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí đặt in theo mẫu để sử dụng hoặc tự in trên
các thiết bị tin học, PC tiền hoặc các thiết bị khác khi khấu trừ thuế,
khi thu thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp
luật thuế.

7. Hóa đơn, chứng từ hợp
pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo
quy định tại Nghị định này.

8. Hóa đơn,
chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng
từ đã được thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo
trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn, chứng từ hoặc làm giả hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử.

9. Sử
dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn,
chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử
dụng; sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện
pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của
đơn vị thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với đơn vị thuế;
sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của đơn vị thuế so với trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế; sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
có ngày lập trên hóa đơn từ ngày đơn vị thuế xác nhận bên bán không hoạt động
tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với đơn vị nhà nước có thẩm quyền; sử dụng
hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ
trước ngày xác nhận bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh
doanh đã đăng ký với đơn vị nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của
đơn vị thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh
doanh đã đăng ký với đơn vị có thẩm quyền nhưng đơn vị thuế hoặc đơn vị công
an hoặc các đơn vị tính năng khác đã có tổng kết này là hóa đơn, chứng từ không
hợp pháp.

Sử dụng
không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn,
chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa,
sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng
từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các kpi, nội dung nghiệp vụ kinh
tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn thể);
sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực
tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự
chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc
giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận tải
hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn
của hàng hóa, dịch vụ này để minh chứng cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa
đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của đơn vị thuế và
trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để
hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng
hóa đơn, chứng từ mà đơn vị thuế hoặc đơn vị công an hoặc các đơn vị chức
năng khác đã tổng kết là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

10. Hủy
hóa đơn, chứng từ là làm cho hóa đơn, chứng từ đó không có giá trị sử dụng.

11. Tiêu
hủy hóa đơn, chứng từ:

α) Tiêu
hủy hóa đơn, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ
điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông
tin, không thể truy cập và tham chiếu
đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng
từ điện tử.

ɓ) Tiêu
hủy hóa đơn do đơn vị thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử
dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình
thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông
tin, số liệu trên đó.

12.
Tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử là tổ chức phân phối phương án trong
việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn
điện tử có mã của đơn vị thuế và không có mã của đơn vị thuế. Tổ chức cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổ chức phân phối phương án hóa đơn điện tử
có mã của đơn vị thuế và không có mã của đơn vị thuế cho người bán và người
mua; tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với đơn vị
thuế.

13. CSDL hóa đơn
điện tử, chứng từ điện tử là tập hợp các dữ liệu thông tin về hóa đơn điện tử
của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ và
thông tin về chứng từ điện tử của các tổ chức, cá nhân sử dụng.

1. Khi bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các
trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa,
dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và
tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản
xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa)
và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này,
trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ
quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Khi khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức
khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu
trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ
thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy
định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo
định dạng chuẩn dữ liệu của đơn vị thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết
toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

So với
cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì
tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi
lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế
trong một kỳ tính thuế. So với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ
thuế trong một kỳ tính thuế.

3. Trước khi sử dụng hóa đơn,
biên lai doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh,
tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng với đơn vị thuế
hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản
1 Điều 36 Nghị định này. So với hóa đơn, biên lai do đơn vị thuế đặt in, cơ
quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 36
Nghị định này.

4. Tổ chức, hộ, cá nhân
kinh doanh trong quá trình sử dụng phải giải trình tình hình sử dụng hóa đơn mua
của đơn vị thuế, giải trình tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên
lai mua của đơn vị thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 38 Nghị định này.

5. Việc đăng ký, quản lý,
sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại Nghị
định này.

6. Dữ liệu hóa đơn, chứng
từ khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao
dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là nền tảng dữ
liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và phân phối thông tin hóa đơn, chứng từ
cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

7. Người bán hàng hóa, phân phối dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt
động bán hàng hóa, phân phối dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn
phải trổ tài tên nhà cung cấp bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác nhận
bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm trổ tài đầy đủ các thông
tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức
thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho đơn vị thuế khi đăng ký sử
dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có
mã của đơn vị thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ
quan thuế thông qua tổ chức phân phối dịch vụ. Bộ Tài chính hướng dẫn rõ ràng nội
dung này.

8. Tổ chức
thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên
lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên
ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác nhận bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và
bên nhận ủy nhiệm trổ tài đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy
nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải
thông báo cho đơn vị thuế khi thông báo phát hành biên lai.

Điều 5.
Hành vi bị cấm trong ngành nghề hóa đơn, chứng từ

1. So với
công chức thuế

α) Gây
phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

ɓ) Có
hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ
không hợp pháp;

¢) Nhận hối
lộ khi thanh tra, xác minh về hóa đơn.

2. So với
tổ chức, cá nhân bán, phân phối hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và
nghĩa vụ liên quan

α) Thực
hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp
pháp hóa đơn;

ɓ) Cản trở
công chức thuế thi hành công vụ, rõ ràng các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe,
nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, xác minh về hóa đơn, chứng từ;

¢) Truy cập
trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

{d}) Mang hối
lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất
chính.

1. Hóa
đơn, chứng từ được giữ gìn, lưu trữ đảm bảo:

α) Tính an toàn, bảo mật,
vẹn toàn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

ɓ) Lưu trữ đúng và đủ thời
hạn theo quy định của pháp luật kế toán.

2. Hóa đơn
điện tử, chứng từ điện tử được giữ gìn, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và vận dụng hình thức giữ gìn, lưu
trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù phù hợp với đặc trưng hoạt động và khả năng
ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra
giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

3. Hóa đơn do đơn vị thuế
đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải giữ gìn, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

α) Hóa đơn, chứng từ chưa
lập được lưu trữ, giữ gìn trong kho theo cơ chế lưu trữ giữ gìn chứng từ có
giá.

ɓ) Hóa đơn, chứng từ đã
lập trong các nhà cung cấp kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, giữ gìn chứng
từ kế toán.

¢) Hóa đơn, chứng từ đã lập
trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là nhà cung cấp kế toán được lưu trữ và bảo
quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

1. Hóa đơn điện tử, chứng
từ điện tử hợp pháp được chuyển hóa thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của đơn vị quản lý
thuế, đơn vị kiểm toán, thanh tra, xác minh, điều tra và theo quy định của
pháp luật về thanh tra, xác minh và điều tra.

2. Việc chuyển hóa hóa đơn
điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải đảm bảo sự khớp
đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ
giấy sau khoảng thời gian chuyển hóa.

3. Hóa đơn điện tử, chứng
từ điện tử được chuyển hóa thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ
giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về
kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh
toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ PC tiền có kết nối chuyển
dữ liệu điện tử với đơn vị thuế theo quy định tại Nghị định này.

QUY
ĐỊNH ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN

Hóa
đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:

1.
Hóa đơn giá trị tăng trưởng là hóa đơn giành riêng cho các tổ chức khai thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

α)
Bán hàng hóa, phân phối dịch vụ trong nội địa;

ɓ) Hoạt động vận tải quốc
tế;

¢) Xuất vào khu phi thuế
quan và các trường hợp được xem như xuất khẩu;

{d}) Xuất khẩu hàng hóa,
phân phối dịch vụ ra nước ngoài.

2. Hóa đơn
bán hàng là hóa đơn giành riêng cho các tổ chức, cá nhân như sau:

α) Tổ chức,
cá nhân khai, tính thuế giá trị tăng trưởng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho
các hoạt động:

– Bán
hàng hóa, phân phối dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận tải quốc
tế;

– Xuất vào khu phi thuế
quan và các trường hợp được xem như xuất khẩu;

– Xuất khẩu hàng hóa, cung
cấp dịch vụ ra nước ngoài.

ɓ) Tổ chức, cá nhân trong
khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ vào nội địa và khi bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
với nhau, xuất khẩu hàng hóa, phân phối dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn
ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài
sản sau:

α) Tài sản công tại đơn vị, tổ chức, nhà cung cấp (bao gồm cả nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước);

ɓ) Tài sản kết cấu hạ tầng;

¢) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

{d}) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;

đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của đơn vị, người có
thẩm quyền;

ɢ) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.

4. Hóa đơn điện tử bán
hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các đơn vị, nhà cung cấp thuộc
hệ thống đơn vị dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ
quốc gia theo quy định của pháp luật.

5.
Các loại hóa đơn khác, gồm:

α) Tem, vé,
thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này;

ɓ) Phiếu thu tiền cước vận
chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch
vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm α khoản này có hình thức và nội
dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

6. Các chứng từ được in,
phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận tải
nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

7. Bộ Tài chính làm mẫu
hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định này tham
khảo trong quá trình thực hiện.

1. Thời điểm lập hóa đơn
so với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung
quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển nhượng quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn
so với phân phối dịch vụ là thời điểm hoàn thiện việc phân phối dịch vụ không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người phân phối
dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong lúc phân phối dịch vụ thì thời điểm lập hóa
đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm
ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng phân phối các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư
vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; thăm dò, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám
sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

3. Trường hợp ship hàng
nhiều lần hoặc bàn trả từng hạng mục, giai đoạn dịch vụ thì mỗi lần ship hàng hoặc
bàn trả đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được
giao tương ứng.

4. Thời điểm lập hóa đơn
so với một số trường hợp rõ ràng như sau:

α) So với các trường hợp
phân phối dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, phải có thời gian đối
soát số liệu giữa doanh nghiệp phân phối dịch vụ và khách hàng, partner như
trường hợp phân phối dịch vụ trợ giúp trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng
nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động phân phối điện (trừ đối
tượng quy định tại điểm н khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu
chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ
viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị tăng trưởng), dịch vụ logistic,
dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm ɓ khoản này) được
bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thiện việc đối
soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng
phát sinh việc phân phối dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ phân phối căn cứ
trao đổi giữa nhà cung cấp bán hàng hóa, phân phối dịch vụ với người mua.

ɓ) So với dịch vụ viễn
thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị tăng trưởng), dịch vụ công nghệ thông
tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông,
công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các nền tảng
kinh doanh dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thiện việc đối soát
dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các nền tảng kinh doanh dịch vụ
nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.

Trường hợp phân phối dịch
vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị tăng trưởng) thông qua bán
thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà
khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không phân phối tên, địa chỉ, mã
số thuế thì cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, nền tảng kinh doanh dịch vụ
lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng thu nhập phát sinh theo từng dịch vụ
người mua không lấy hóa đơn hoặc không phân phối tên, địa chỉ, mã số thuế.

¢) So với hoạt động xây
dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn trả công
trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thiện, không phân
biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

{d}) So với tổ chức kinh
doanh bds, xây dựng nền tảng hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:

{d}.1) Trường hợp chưa
chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ
thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn
là ngày thu tiền hoặc theo trao đổi thanh toán trong hợp đồng.

{d}.2) Trường hợp đã chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều này.

đ) Thời điểm lập hóa đơn
so với các trường hợp tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất
qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm
nhất không quá 05 ngày tiếp theo kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không
xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

e) So với hoạt động tìm
kiếm thăm dò, khai thác và sơ chế dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô,
condensate, các sản phẩm được sơ chế từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao
tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác
định được giá thành chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền.

So với hoạt động bán khí
thiên nhiên, khí gắn bó, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến
người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác nhận khối
lượng khí ship hàng tháng nhưng chậm nhất không quá 07 ngày tiếp theo kể từ ngày
bên bán gửi thông báo lượng khí ship hàng tháng.

Trường hợp trao đổi bảo
lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì
thực hiện theo quy định tại trao đổi bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.

ɢ) So với nền tảng kinh
doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mô hình hệ thống cửa
hàng bán trực tiếp đó người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn thể hoạt động
kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính (trụ sở chính trực tiếp ký hợp đồng
mua, bán hàng hóa, dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ từng cửa tiệm xuất
cho khách hàng xuất qua hệ thống PC tiền của từng cửa tiệm đứng tên trụ
sở chính), hệ thống PC tiền kết nối với PC chưa thỏa mãn điều kiện
kết nối chuyển dữ liệu với đơn vị thuế, từng giao dịch bán hàng hóa, phân phối
đồ ăn uống có in Phiếu tính tiền cho khách hàng, dữ liệu Phiếu tính tiền có lưu
trên hệ thống và khách hàng không có nhu cầu nhận hóa đơn điện tử thì cuối ngày
nền tảng kinh doanh căn cứ thông tin từ Phiếu tính tiền để tổng hợp lập hóa đơn
điện tử cho các giao dịch bán hàng hóa, phân phối đồ ăn uống trong ngày, trường
hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì nền tảng kinh doanh lập hóa đơn
điện tử giao cho khách hàng.

н) So với
hoạt động bán điện của các trung tâm tư vấn du học phát điện trên thị trường điện thì thời điểm
lập hóa đơn điện tử được xác nhận căn cứ thời điểm về đối soát
số liệu thanh toán giữa nhà cung cấp vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn
vị phát điện và nhà cung cấp mua điện theo quy định của Bộ Công Thương
hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương
hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời
hạn thống kê, nộp thuế so với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp
luật về thuế. Riêng hoạt động bán điện của các trung tâm tư vấn du học phát điện có cam kết bảo
lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm lập hóa đơn điện tử
căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương
và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.

ι) Thời điểm lập hóa đơn điện
tử so với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa tiệm
bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần
bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử so với trường hợp
bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và
đảm bảo có thể tra cứu khi đơn vị có thẩm quyền yêu cầu.

ƙ) So với trường hợp cung
cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn
là thời điểm hoàn thiện việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10
của tháng sau tháng phát sinh.

ɭ) Trường hợp phân phối
dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử,
dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của nhà cung cấp phân phối điện cho người mua là cá
nhân không kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh) nhưng không có nhu cầu lấy hóa đơn
thì cuối ngày hoặc cuối tháng nhà cung cấp thực hiện xuất hóa đơn tổng căn cứ thông
tin cụ thể từng giao dịch phát sinh trong ngày, trong tháng tại hệ thống quản
lý dữ liệu của nhà cung cấp. Nhà cung cấp phân phối dịch vụ phải phụ trách về tính
đúng đắn nội dung thông tin giao dịch và phân phối bảng tổng hợp cụ thể dịch
vụ phân phối khi đơn vị tính năng yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy
hóa đơn theo từng giao dịch thì nhà cung cấp phân phối dịch vụ phải lập hóa đơn giao
cho khách hàng.

ɱ) So với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng software tính tiền theo quy định của pháp luật:

– Tại thời điểm kết thúc
chuyến hành trình, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần
mềm tính tiền thực hiện gửi các thông tin của chuyến hành trình cho khách hàng và gửi
về đơn vị thuế theo định dạng dữ liệu của đơn vị thuế. Các thông tin gồm: tên
nhà cung cấp kinh doanh vận tải, biển kiểm tra xe, cự ly chuyến hành trình (tính theo km) và
tổng số vốn hành khách phải trả.

– Trường
hợp khách hàng lấy hóa đơn điện tử thì khách hàng update hoặc gửi các thông
tin đầy đủ (tên, địa chỉ, mã số thuế) vào software hoặc nhà cung cấp phân phối dịch
vụ. Căn cứ thông tin khách hàng gửi hoặc update, doanh
nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe taxi có sử dụng software tính
tiền thực hiện gửi hóa đơn của chuyến hành trình cho khách hàng, đồng thời chuyển dữ
liệu hóa đơn đến đơn vị thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

и) Đối
với nền tảng y tế kinh doanh dịch vụ khám trị bệnh có sử dụng software quản lý
khám trị bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, trị bệnh và thực hiện
các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc
tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách
hàng (người đến khám, trị bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối
ngày nền tảng y tế căn cứ thông tin khám,
trị bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng
hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày,
trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì nền tảng y
tế lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

σ) Đối
với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không
dừng ngày lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. Trường hợp
khách hàng sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng
có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, đơn
vị phân phối dịch vụ có thể lập hóa đơn điện tử theo định kỳ, ngày lập hóa đơn
điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí. Nội
dung hóa đơn liệt kê cụ thể từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao
gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe).

1. Tên hóa đơn,
ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn. Rõ ràng và cụ thể như sau:

α) Tên hóa đơn là tên của
từng loại hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này được trổ tài trên mỗi hóa đơn,
như: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ,
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM PHIẾU THU, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN
CÔNG, TEM, VÉ, THẺ, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA.

ɓ)
Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính.

2.
Tên liên hóa đơn vận dụng so với hóa đơn do đơn vị thuế đặt in thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3.
Số hóa đơn

α)
Số hóa đơn là số thứ tự được trổ tài trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn.
Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số, bắt nguồn từ số 1 vào
ngày 01/01 hoặc ngày khởi đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số
nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóα đơn và ký hiệu mẫu số hóα đơn.
Riêng so với hóa đơn do đơn vị thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên
hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.

Trường
hợp tổ chức kinh doanh có nhiều nền tảng bán hàng hoặc nhiều nền tảng được đồng thời
cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy
xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo
thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử
trên hóa đơn.

ɓ)
Trường hợp số hóa đơn không được lập theo phép tắc nêu trên thì hệ thống lập
hóa đơn điện tử phải đảm bảo phép tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm
bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

4. Tên, địa
chỉ, mã số thuế của người bán

Trên hóa đơn phải trổ tài
tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo
đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp,
giấy chứng thực đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng thực đăng ký hộ kinh
doanh, giấy chứng thực đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng thực đăng
ký đầu tư, giấy chứng thực đăng ký hợp tác xã.

5. Tên, địa
chỉ, mã số thuế của người mua

α) Trường hợp người mua là
nền tảng kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người
mua trổ tài trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng thực đăng
ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng thực
đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng thực đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy
chứng thực đăng ký đầu tư, giấy chứng thực đăng ký hợp tác xã.

Trường
hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn
một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”;
“Quận” thành “𝒬”, “Thành phố” thành
“TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ
phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành
“TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản
xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”…
nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành
phố, xác nhận được đúng đắn tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù phù hợp với đăng ký
kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

ɓ) Trường hợp người mua
không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải trổ tài mã số thuế người mua.
Một số trường hợp bán hàng hóa, phân phối dịch vụ đặc trưng cho người tiêu dùng là
cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn
không phải trổ tài tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, phân phối
dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người
mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh
và quốc tịch của người sử dụng nước ngoài.

6. Tên, đơn
vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền
chưa có thuế giá trị tăng trưởng, thuế suất thuế giá trị tăng trưởng, tổng số vốn
thuế giá trị tăng trưởng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia
tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị
tăng trưởng.

α) Tên, đơn
vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ

– Tên hàng hóa, dịch vụ:
Trên hóa đơn phải trổ tài tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp
bán hàng hóa có nhiều mẫu mã khác nhau thì tên hàng hóa trổ tài cụ thể
đến từng mẫu mã (ví dụ: smartphone Samsung, smartphone Nokia…). Trường hợp
hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể
hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có
yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài,
chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà…

Trường hợp cầи ghi thêm
chữ nước ngoài thì chữ nướ¢ ngoàι đượ¢ đặt bên phảι trong ngoặ¢ đơn (
) hoặ¢ đặt ngay dướι dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ
tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã
hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.


Nhà cung cấp tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc tính của hàng hóa để xác nhận
tên nhà cung cấp tính của hàng hóa trổ tài trên hóa đơn theo nhà cung cấp tính là nhà cung cấp
đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, ɢ, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc,
hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, ɱ…). So với
dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn
vị tính xác nhận theo từng lần phân phối dịch vụ và nội dung dịch vụ phân phối.


Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng
bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo nhà cung cấp tính nêu trên. Các loại hàng hóa, dịch vụ
đặc trưng như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch
vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi rõ ràng kỳ phân phối hàng
hóa, dịch vụ. So với các dịch vụ xuất theo kỳ phát sinh, được sử dụng bảng kê
để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu
giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc xác minh, đối chiếu của các đơn vị có thẩm
quyền.

Hóa
đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày… tháng…
năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa,
dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên
và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị tăng trưởng theo
phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”
và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số vốn ghi
trên hóa đơn giá trị tăng trưởng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo
thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn
số ngày… tháng… năm”.

– Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người
bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo nhà cung cấp tính nêu trên. Trường hợp các
hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm
theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.

ɓ) Thuế suất
thuế giá trị tăng trưởng: Thuế suất thuế giá trị tăng trưởng trổ tài
trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị tăng trưởng tương ứng với từng loại hàng
hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị tăng trưởng.

¢) Thành tiền
chưa có thuế giá trị tăng trưởng, tổng số vốn thuế giá trị tăng trưởng theo từng
loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị tăng trưởng, tổng tiền thanh toán đã
có thuế giá trị tăng trưởng được trổ tài bằng đồng Việt Nam
theo chữ số Ả-rập, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển hóa
ra đồng Việt Nam thì trổ tài theo nguyên tệ.

{d}) Tổng số
tiền thanh toán trên hóa đơn được trổ tài bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả rập
và bằng chữ tiếng Việt, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển
đổi ra đồng Việt Nam thì tổng số vốn thanh toán trổ tài bằng nguyên tệ và
bằng chữ tiếng nước ngoài.

đ) Trường
hợp nền tảng kinh doanh vận dụng hình thức hoa hồng thương mại giành riêng cho khách
hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải trổ tài rõ khoản
hoa hồng thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác nhận giá tính thuế giá
trị tăng trưởng (thành tiền chưa có thuế giá trị tăng trưởng) trong trường hợp áp
dụng hoa hồng thương mại giành riêng cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo
quy định của pháp luật thuế giá trị tăng trưởng.

e) Trường
hợp doanh nghiệp vận tải hàng không sử dụng hệ thống xuất vé được lập theo
thông lệ quốc tế thì các khoản phí dịch vụ thu trên chứng từ vận tải hàng không
(phí quản trị hệ thống, phí đổi chứng từ vận tải và các khoản phí khác) và các
khoản thu hộ phí dịch vụ sân cất cánh của các doanh nghiệp vận tải hàng không (như
phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh và các loại phí khác) ghi trên
hóa đơn là giá thanh toán đã có thuế giá trị tăng trưởng. Doanh nghiệp hàng không
được làm tròn số đến hàng nghìn so với các khoản thu trên chứng từ vận tải
theo quy định của Hiệp hội hàng không quốc tế (IATA).

7. Chữ ký
của người bán, chữ ký của người mua, rõ ràng:

α) So với hóa đơn do cơ
quan thuế đặt in, trên hóa đơn phải có chữ ký của người bán, dấu của người bán
(nếu có), chữ ký của người mua (nếu có).

ɓ) So với hóa đơn điện
tử:

Trường
hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn
là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử
dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.

Trường
hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số
của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại khoản
14 Điều này.

8. Thời
điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển
thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

9. Thời điểm ký số trên
hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên
hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương
lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác
thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.

10. Mã của
đơn vị thuế so với hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

11. Phí,
lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, hoa hồng thương mại, khuyến mại (nếu có)
theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6
Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có).

Xem Thêm  MPK Phước Khùng - khùng khùng

12. Tên, mã số thuế của tổ chức nhận
in hóa đơn so với hóa đơn do đơn vị thuế đặt in.

13. Chữ viết, chữ số và
đồng tiền trổ tài trên hóa đơn

α) Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cầи ghi
thêm chữ nước ngoài thì chữ nướ¢ ngoàι đượ¢ đặt bên phảι trong ngoặ¢ đơn
( ) hoặ¢ đặt ngay dướι dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ
tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ
tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không
dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

ɓ) Chữ số hiển thị trên
hóα đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ,
triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng nhà cung cấp
phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nhà cung cấp hoặc sử dụng dấu phân cách số tự
nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ
tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng nhà cung cấp trên chứng từ kế toán.

¢) Đồng tiền ghi trên hóa đơn
là Đồng Việt Nam, ký hiệu quố¢ gia là “đ”.

– Trường hợρ nghiệρ vụ
kinh tế, tàι chính phát sinh bằng ngoạι tệ theo quy định củα pháρ
luật về ngoạι hốι thì đơn giá, thành tiền, tổng số
tiền thuế giá trị tăng trưởng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá
trị tăng trưởng, tổng số vốn thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiềи tệ
ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời trổ tài trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với
đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành.

– Mã ký hiệu ngoạι tệ
theo tiêu chuẩи quố¢ tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la
Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô
và năm mươi xu).

– Trường hợp bán hàng hóa
phát sinh bằng ngoạι tệ theo quy định củα pháρ luật về ngoạι hốι và
được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số vốn thanh toán trổ tài trên hóa đơn
theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

14. Một số trường hợp hóa đơn
điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung

α)
Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao
gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ cho
khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là nền tảng kinh doanh và người
mua, người bán có trao đổi về việc người mua thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật
để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử
có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo trao đổi giữa hai
bên.

ɓ)
So với hóa đơn điện tử của đơn vị thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất
thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua.

¢) So với hóa đơn điện tử
bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh
doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người
mua.

So với hóa đơn điện tử
bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết
phải có các kpi tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số
hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua;
chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị tăng trưởng.

{d}) So với hóa đơn điện tử
là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người
bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do đơn vị thuế cấp mã),
tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá
trị tăng trưởng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất
thiết phải có tiêu thức nhà cung cấp tính, số lượng, đơn giá.

đ) So với chứng từ điện tử
dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được
lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác nhận
là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn,
ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị tăng trưởng, mã số
thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người
bán.

Trường
hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng
không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ
thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ
chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác nhận
là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập
hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá
nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.

e)
So với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có
thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn
vị tính, số lượng, đơn giá.

ɢ) So với Phiếu xuất kho
kiêm vận tải nội bộ thì trên Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ trổ tài
các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất
hàng, vị trí kho xuất, vị trí nhận hàng, phương tiện vận tải. Rõ ràng và cụ thể: tên
người mua trổ tài người nhận hàng, địa chỉ người mua trổ tài vị trí kho
nhận hàng; tên người bán trổ tài người xuất hàng, địa chỉ người bán trổ tài
vị trí kho xuất hàng và phương tiện vận tải; không trổ tài tiền thuế,
thuế suất, tổng số vốn thanh toán.

So với Phiếu xuất kho
hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý trổ tài các
thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận tải, phương tiện vận tải, địa
điểm kho xuất, vị trí kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, nhà cung cấp tính, số lượng,
đơn giá, thành tiền. Rõ ràng và cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ
chức, cá nhân; họ tên người vận tải, hợp đồng vận tải (nếu có), địa chỉ
người bán trổ tài vị trí kho xuất hàng.

н)
Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không
được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn
không nhất thiết phải có các kpi: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn,
tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, nhà cung cấp tính, số
lượng, đơn giá.

ι) Hóa đơn doanh nghiệp vận tải
hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo giải trình đã đối chiếu giữa
hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn
giá.

ƙ) So với hoạt động xây dựng, lắp
đặt, sản xuất, phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh
phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn
không nhất thiết phải có nhà cung cấp tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch
vụ ghi phân phối hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên.

15. Nộι dung khác trên
hóα đơn

Ngoàι các nộι dung
hướng dẫи từ khoảи 1 đến khoản 13 Điều này, doanh nghiệp, tổ chứ¢, hộ,
cá nhân kinh doanh có thể tạσ thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể
hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy thuộc đặc
điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể trổ tài
thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận tải, mã khách hàng và các thông tin
khác.

16. Nội dung hóa đơn bán
tài sản công thực hiện theo hướng dẫn lập hóa đơn bán tài sản công theo Mẫu số 08/TSC-Hợp động công bố kèm theo
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định
cụ thể một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Hóa đơn được khởi tạo từ
PC tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với đơn vị thuế đảm bảo nguyên
tắc sau:

1. Nhận ra được hóa đơn
in từ PC tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với đơn vị thuế;

2. Không bắt buộc có chữ
ký số;

3. Khoản chi mua hàng hóa,
dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ PC tiền được
xác nhận là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác khái niệm vụ
thuế.

1. Định
dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ
liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn
điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng từ ngữ định dạng văn bản XML (XML
là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language”
được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ
thông tin).

2. Định dạng hóa đơn điện
tử gồm hai thành phần: thành
phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn
điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.
So với hóa đơn điện tử có mã của
đơn vị thuế thì có thêm thành
phần chứa dữ liệu liên quan đến mã đơn vị thuế.

3. Tổng cục Thuế xây dựng
và thông báo thành phần chứa dữ liệu nghiệp
vụ hóa đơn điện tử, thành phần chứa dữ
liệu chữ ký số và phân phối dụng cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử
theo quy định tại Nghị
định này.

4. Tổ chứ¢, doanh nghiệp
bán hàng hóa, phân phối dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn
điện tử đến đơn vị thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải thỏa mãn yêu cầu
sau:

α) Kết nối với Tổng cục
Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền
chính và 1 kênh truyền dự trữ. Mỗi kênh truyền có đường truyền tối thiểu 5
Mbps.

ɓ) Sử dụng dịch vụ Website
(Website Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.

¢) Sử dụng giao thức SOAP
để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

5. Hóa đơn điện tử phải
được hiển thị đầy đủ, đúng đắn các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới
cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

1. Đối tượng vận dụng hóa đơn
điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14
, riêng trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Quy định về cấp và kê
khai xác khái niệm vụ thuế khi đơn vị thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:

α) Loại hóa đơn cấp theo
từng lần phát sinh

α.1) Cấp hóa đơn điện tử
có mã của đơn vị thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các
trường hợp:

– Hộ, cá nhân kinh doanh
theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14
không thỏa mãn điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của
đơn vị thuế nhưng phải có hóa đơn để giao cho khách hàng;

– Tổ chức không kinh doanh
nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, phân phối dịch vụ;

– Doanh nghiệp sau khoảng thời gian đã
giải thể, phá sản, đã chấm hết hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài
sản phải có hóa đơn để giao cho người mua;

– Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị tăng trưởng theo
phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh
doanh nhưng chưa hoàи thành thủ tụ¢ chấɱ dứt hiệu lự¢ mã số thuế có
phát sinh thanh lý tài sản phải có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động
kinh doanh phải có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký
trước ngày đơn vị thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị đơn vị thuế cưỡng
chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.

α.2) Cấp hóa đơn điện tử
có mã của đơn vị thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị tăng trưởng
trong các trường hợp:

– Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị tăng trưởng theo phương pháp
khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

+ Ngừng hoạt động kinh
doanh nhưng chưa hoàи thành thủ tụ¢ chấɱ dứt hiệu lự¢ mã số thuế có
phát sinh thanh lý tài sản phải có hóa đơn để giao cho người mua;

+ Tạm ngừng hoạt động kinh
doanh phải có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước
ngày đơn vị thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

+ Bị đơn vị thuế cưỡng
chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.

– Tổ chức, đơn vị nhà
nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị tăng trưởng theo phương pháp khấu trừ
có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá thành đã có thuế giá
trị tăng trưởng được thông báo rõ trong hồ sơ bán đấu giá do đơn vị có thẩm quyền
phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị tăng trưởng để giao cho người mua.

ɓ) Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn
điện tử có mã của đơn vị thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề xuất cấp hóa đơn
điện tử có mã của đơn vị thuế theo Mẫu
số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA
kèm theo
Nghị định này đếи đơn vị thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử
của đơn vị thuế để lập hóa đơn điện tử.

Sau thời điểm doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân đã khai, nộρ thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế
giá trị tăng trưởng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế,
phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc đơn vị thuế cấp
mã của đơn vị thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tự phụ trách về tính đúng đắn
của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được đơn vị
thuế cấp mã.

¢) Xác nhận đơn vị thuế
cấp hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế theo từng lần phát sinh.

¢.1) So với tổ chức,
doanh nghiệp: Đơn vị thuế quản lý địa phận nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký
thuế, đăng ký kinh doanh hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong
quyết định thành lập hoặc nơi phát sinh việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

¢.2) So với hộ, cá nhân
kinh doanh:

– So với hộ, cá nhân kinh
doanh có vị trí kinh doanh cố định: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề xuất
cấp hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế theo từng lần phát sinh tại Chi cục
Thuế quản lý nơi hộ, cá nhân kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh.

– So với hộ, cá nhân kinh
doanh không có vị trí kinh doanh cố định: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề
nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế theo từng lần phát sinh tại Chi
cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi hộ, cá nhân đăng ký kinh doanh.

3.
Quy định về vận dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ, phiếu
xuất kho hàng gửi bán đại lý so với một số trường hợp rõ ràng theo yêu
cầu quản lý như sau:

α) Trường hợp nhận nhập
khẩu hàng hóa ủy thác, nếu nền tảng kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế
giá trị tăng trưởng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho
nền tảng kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị tăng trưởng ở khâu
nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, nền tảng nhận ủy thác lập phiếu
xuất kho kiêm vận tải nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa
trên thị trường.

ɓ) Trường hợp ủy thác xuất
khẩu hàng hóa:

– Khi xuất hàng giao cho
nền tảng nhận ủy thác, nền tảng có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho
kiêm vận tải nội bộ.

– Khi hàng
hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của đơn vị hải quan, căn cứ vào các chứng từ
đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tiễn xuất khẩu của nền tảng
nhận ủy thác xuất khẩu, nền tảng có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn điện tử
giá trị tăng trưởng để thống kê nộp thuế, hoàn thuế giá trị tăng trưởng
hoặc hóa đơn điện tử bán hàng. Nền tảng nhận ủy thác xuất khẩu sử
dụng hóa đơn điện tử giá trị tăng trưởng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng để xuất cho
khách hàng nước ngoài.

¢) Nền tảng kinh doanh kê
khai, nộp thuế giá trị tăng trưởng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu (kể cả nền tảng gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa,
dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị tăng trưởng điện tử.

Khi xuất hàng hóa để vận tải
đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nền tảng sử dụng Phiếu xuất kho
kiêm vận tải nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị
trường. Sau thời điểm làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nền tảng lập hóa đơn giá
trị tăng trưởng cho hàng hóa xuất khẩu.

{d}) Tổ chức
kinh doanh thống kê, nộp thuế giá trị tăng trưởng theo
phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các nền tảng hạch toán phụ
thuộc như các chi nhánh, cửa tiệm ở khác địa phương (tỉnh, tp trực thuộc
Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, nhà cung cấp
phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho nền tảng nhận làm đại lý bán giá chuẩn, hưởng
hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, nền tảng
có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

– Sử dụng
hóa đơn điện tử giá trị tăng trưởng để làm căn cứ thanh toán và thống kê nộp thuế
giá trị tăng trưởng ở từng nhà cung cấp và từng khâu độc lập với nhau;

 

– Sử dụng Phiếu xuất kho
kiêm vận tải nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định
so với hàng hóa xuất cho nền tảng làm đại lý.

Nền tảng hạch toán phụ thuộc,
chi nhánh, cửa tiệm, nền tảng nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn
theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về
nền tảng có hàng hóa điều chuyển hoặc nền tảng có hàng hóa gửi bán (gọi chung là nền tảng
ship hàng) để nền tảng ship hàng lập hóa đơn giá trị tăng trưởng cho hàng hóa thực tiễn
tiêu thụ giao cho nền tảng hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa tiệm, nền tảng nhận
làm đại lý bán hàng.

Trường hợp nền tảng có số
lượng và lợi nhuận hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10
ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế giá trị tăng trưởng
khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.


sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa tiệm, nền tảng nhận làm đại lý bán hàng thực
hiện thống kê nộp thuế giá trị tăng trưởng so với
số hàng xuất bán cho người mua và được thống kê, khấu trừ thuế giá
trị tăng trưởng đầu vào theo hóa đơn giá trị tăng trưởng của
nền tảng ship hàng xuất cho.

Trường hợp các nhà cung cấp phụ
thuộc của nền tảng kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện
thống kê nộp thuế giá trị tăng trưởng theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng
hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của nền tảng
kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, nhà cung cấp phụ
thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ,
không sử dụng hóa đơn điện tử giá trị tăng trưởng.

đ) Tổ chức, cá nhân xuất
hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ theo quy
định, khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định.

e) Trường hợp góp vốn bằng
tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp
thì không phải lập hóa đơn mà sử dụng các chứng từ biên bản chứng thực góp vốn,
biên bản vận chuyển tài sản, biên bản định giá tài sản kèm theo bộ hồ sơ về
nguồn gốc tài sản.

ɢ) Trường hợp điều chuyển
tài sản giữa các nhà cung cấp thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản
điều chuyển khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập, chuyển hóa loại hình doanh
nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm
theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.

н) Trường hợp tài sản điều
chuyển giữa các nhà cung cấp hạch toán độc lập hoặc giữa các nhà cung cấp thành viên có tư
cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, thì tổ chức có tài sản điều
chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.

4.
Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc
vận dụng hóa đơn điện tử so với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý;
hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế được khởi tạo từ máy
tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với đơn vị thuế.

1. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế không phải
trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi khởi đầu sử dụng hóa đơn
điện tử gồm:

α) Doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa phận có điều kiện kinh tế – xã
hội khó khăn, địa phận có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Địa phận có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa
bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh sách địa
bàn ưu đãi đầu tư công bố kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2015 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có.

ɓ) Doanh nghiệp nhỏ và vừa
khác theo đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, tp trực thuộc Trung
ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu công nghệ tiên tiến.

Tổng cục Thuế thực hiện
hoặc ủy thác cho tổ chức phân phối dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện phân phối
hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối
tượng nêu trên.

2. Các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế,
sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế thông qua tổ chức phân phối
dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo Hợp đồng ký giữa các
bên.

1. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không
thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị
định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử
bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức
phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử.

Trường hợp sử dụng hóa đơn điện
tử có mã của đơn vị thuế không phải trả tiền dịch vụ thì có thể đăng ký sử
dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ
chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác phân phối dịch
vụ hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế không phải trả tiền dịch vụ.

Trường hợp doanh nghiệp là tổ
chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đó cơ
quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế.

Nội dung thông tin đăng ký
theo Mẫu số
01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA
công bố
kèm theo Nghị định này.

Cổng
thông tin điệи tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử về việc tiếp
nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện
tử so với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân
kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức phân phối dịch vụ
hóa đơn điện tử.

Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử trực tiếp theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB
về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh qua địa chỉ thư điện tử đã đăng
ký với đơn vị thuế so với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức
khác, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp tại Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

2. Trong thời gian 01 ngày
làm việc kể từ ngày thu được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử,
đơn vị thuế có trách nhiệm gửi thông báo
điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB
công bố kèm theo Nghị định này qua tổ chức phân phối dịch
vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đó doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về
việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

So với trường hợp doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế đăng ký chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực
tiếp đó đơn vị thuế theo quy định tại điểm b1 khoản 3 Điều 22 của Nghị
định này được đơn vị thuế ra thông báo chấp thuận đăng ký sử dụng hóa đơn điện
tử theo Mẫu số
01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB
nhưng chưa phối phù hợp với Tổng cục
Thuế về cấu hình hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, truyền
nhận dữ liệu thì chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị
thuế gửi thông báo theo Mẫu
số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB
, tổ chức
cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Tổng cục Thuế để
phối hợp kết nối. Thời gian thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng
cục Thuế thu được đề xuất của doanh nghiệp, tổ chức. Trường hợp kết quả kiểm
thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thành công thì doanh nghiệp, tổ chức thực hiện
gửi dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đó đơn vị thuế theo
quy định tại Điều 22 Nghị định này. Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày
đơn vị thuế gửi thông báo theo Mẫu
01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB
, doanh
nghiệp, tổ chức không thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết
quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu không thành công, doanh nghiệp, tổ
chức thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này và thực hiện chuyển dữ liệu qua Tổ chức kết
nối, nhận, truyền lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với đơn vị thuế.

3. Kể từ thời điểm đơn vị
thuế chấp thuận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này,
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng
sử dụng hóα đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đó,
tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báσ phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có).
Trình tự, thủ tục tiêu hủy thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

4. Trường
hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều
này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực
hiện thay đổi thông tin và gửi lại đơn vị thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ- HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
hoặc qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng
hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
Cổng thông tin điệи tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi
thông tin và Đơn vị Thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Định
kỳ hàng tháng, đơn vị thuế quản lý trực tiếp tiến
hành rà soát các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã
của đơn vị thuế không phải trả tiền dịch vụ và
gửi thông báo theo Mẫu số
01/TB-KTT Phụ lục IB
công bố kèm theo Nghị định này
cho các đối tượng để thông báo về việc chuyển sang sử
dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế thông qua tổ chức phân phối dịch vụ về hóa đơn điện tử
và thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế
theo quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc
các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế, ngừng
sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế:

α) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm hết hiệu lực
mã số thuế;

ɓ) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp
đơn vị thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

¢) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh
doanh thông báo với đơn vị quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh
doanh;

{d}) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của
đơn vị thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ
thuế;

đ) Trường
hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng
giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị đơn vị tính năng phát hiện và thông
báo cho đơn vị thuế;

e) Trường hợp có hành vi
lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, phân phối dịch vụ để
cướp đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị đơn vị tính năng phát hiện và thông
báo cho đơn vị thuế;

ɢ) Trường
hợp đơn vị đăng ký kinh doanh, đơn vị nhà nước
có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nghề, nghề kinh doanh
có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Căn cứ kết quả thanh tra,
xác minh, nếu đơn vị thuế xác nhận doanh nghiệp được thành lập để thực hiện
mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa
đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì đơn vị thuế công bố quyết định
ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp
luật.

2. Trình
tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

α) Cơ
quan thuế quản lý trực tiếp gửi thông báσ đến người nộp thuế thuộc trường hợp
tại điểm đ, e, ɢ khoản 1 Điều này đề nghị ngườι nộρ thuế giảι trình
hoặ¢ bổ sung thông tin, tàι liệu liên quan đếи việ¢ sử dụng hóα đơn
điệи tử.

ɓ) Ngườι
nộρ thuế giảι trình hoặ¢ bổ sung thông tin, tàι liệu không quá 02 ngày
làm việc kể từ ngày đơn vị thuế ra thông báo. Ngườι nộρ thuế có thể đếи
đơn vị thuế giảι trình trự¢ tiếρ hoặ¢ bổ sung thông tin, tàι liệu
hoặ¢ bằng văn bảи.

¢) Người
nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giải trình bổ sung, rõ ràng:

¢.1)
Trường hợp ngườι nộρ thuế đã giảι trình hoặ¢ bổ sung thông tin, tàι
liệu đầy đủ và chứng minh đượ¢ việ¢ sử dụng hóα đơn điệи tử theo
đúng quy định pháρ luật thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện
tử.

¢.2)
Trường hợp ngườι nộρ thuế đã giải trình hoặ¢ bổ sung thông tin, tàι
liệu mà không chứng minh đượ¢ việ¢ sử dụng hóα đơn điệи tử theo đúng
quy định pháρ luật thì đơn vị thuế tiếp tục thông báσ yêu cầu ngườι nộρ
thuế bổ sung thông tin, tàι liệu. Thờι hạи bổ sung là 02 ngày làɱ
việ¢ kể từ ngày đơn vị thuế ra thông báo.

{d}) Hết thờι hạи theo
thông báσ mà ngườι nộρ thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tàι liệu
thì đơn vị thuế ra thông báo đề xuất người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện
tử có mã của đơn vị thuế hoặc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ
quan thuế và xử lý theo quy định.

3. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh nêu tại khoản 1
Điều này được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử sau khoảng thời gian thông báo với đơn vị
thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được đơn vị thuế khôi phục mã số thuế đơn vị
thuế công bố quyết định chấm hết hiệu lực quyết định
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ngừng
sử dụng hóa đơn hoặc khi có thông báo của đơn vị tính năng.

4. Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đang
trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh phải có hóa đơn điện tử giao cho người mua để
thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng kinh doanh thì
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa
đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại khoản
2 Điều 13 Nghị định này.

1. Lập hóa đơn
điện tử có mã của đơn vị thuế

α) Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1
Điều 14 Nghị định này nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được
cấp khi đăng ký để thực hiện:

– Lập hóa đơn bán hàng
hóa, phân phối dịch vụ.

– Ký số trên
các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để đơn vị thuế cấp
mã.

ɓ) Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của
đơn vị thuế thông qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy
cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử
hoặc sử dụng software hóa đơn điện tử của nhà cung cấp để thực hiện:

– Lập hóa đơn
bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.

– Ký số trên
các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử
để đơn vị thuế cấp mã.

2. Cấp mã
hóa đơn

α) Hóa đơn
được đơn vị thuế cấp mã phải đảm bảo:

– Đầy đủ
nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10
Nghị định này.

– Đúng định
dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 12
Nghị định này.

– Đúng
thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 15 Nghị
định này.

– Không
thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế theo quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

ɓ) Hệ thống
cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả
kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

3. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa,
phân phối dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ
quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo
trao đổi giữa người bán và người mua, đảm bảo phù phù hợp với quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.

1. Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế khi bán hàng
hóa, phân phối dịch vụ sau khoảng thời gian thu được thông báo chấp thuận của đơn vị thuế.

2. Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế sử dụng software để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, phân phối dịch
vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử
theo trao đổi giữa người bán và người mua, đảm bảo phù phù hợp với quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử.

1. Trường hợp người bán
phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của đơn vị thuế chưa gửi cho người
mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với đơn vị thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã
lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi
đơn vị thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người
mua. Đơn vị thuế thự¢ hiệи hủy hóa đơn điệи tử đã được cấp mã có sai sót
lưu trên hệ thống của đơn vị thuế.

2. Trường hợp hóa đơn điện
tử có mã của đơn vị thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ
quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai
sót thì xử lý như sau:

α) Trường
hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các
nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua
về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện
thông báo với đơn vị thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có
mã của đơn vị thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho đơn vị
thuế.

ɓ) Trường
hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số vốn ghi trên hóa đơn, sai về thuế
suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy
cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như
sau:

b1) Người bán
lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán
và người mua có trao đổi về việc lập văn bản trao đổi trước khi lập hóa đơn
điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản
trao đổi ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn
đã lập có sai sót.

Hóa đơn
điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều
chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.

b2) Người bán
lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóα đơn điệи tử có sai sót
trừ trường hợp người bán và người mua có trao đổi về việc lập văn bản thỏa
thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người
bán và người mua lập văn bản trao đổi ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập
hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.

Hóa đơn
điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai
sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu…
số… ngày… tháng… năm”.

Người bán
ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho
hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (so với
trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế) hoặc gửi cơ
quan thuế để đơn vị thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua
(so với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế).

¢) So với nghề hàng không thì
hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận tải hàng không được xem là hóa đơn điều chỉnh
mà không phải có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu…
ngày… tháng… năm”. Doanh nghiệp vận tải hàng không được phép xuất hóa đơn
của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận tải do đại lý xuất.

3. Trường
hợp đơn vị thuế phát hiện hóa đơn điệи tử có mã của đơn vị thuế
hoặc hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế đã lập có sai sót thì
đơn vị thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này để người bán xác minh sai sót.

Theo thời hạn thông báo
ghi trên Mẫu số
01/TB-RSĐT Phụ lục IB
, người bán thực hiện thông báo với đơn vị thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này về việc xác minh
hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

Hết thời hạn thông báo ghi
trên Mẫu số
01/TB-RSĐT Phụ lục IB
mà người
bán không thông báσ với đơn vị thuế thì đơn vị thuế tiếp tục thông báo lần 2 cho
người bán theo Mẫu số
01/TB-RSĐT Phụ lục IB
. Trường hợp quá thời hạn thông
báo lần 2 ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ
lục IB
mà người bán không có thông báo thì cơ
quan thuế xem xét chuyển sang trường hợp xác minh về sử dụng hóa đơn điện tử.

4. Trong
thời hạn 01 ngày làm việc, đơn vị thuế thông báo về việc
tiếp nhận và kết quả xử lý theo Mẫu
số 01/TB-HĐSS Phụ lục IB
công bố kèm theo Nghị định này.
Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để
phục vụ tra cứu.

1. Trường hợp người bán
hàng hóa, phân phối dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế nhưng
gặp sự cố dẫn theo không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế thì
liên hệ với đơn vị thuế hoặc tổ
chức phân phối dịch vụ để trợ giúp xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý
sự cố người bán hàng hóa, phân phối dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử
có mã của đơn vị thuế thì đến đơn vị thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã
của đơn vị thuế.

2. Trường hợp hệ thống cấp
mã của đơn vị thuế gặp sự cố, Tổng cục Thuế thực hiện các phương án kỹ thuật
chuyển sang hệ thống dự trữ và có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế về các sự cố nêu trên. Tổng cục Thuế lựa
chọn một số tổ chức phân phối dịch vụ về hóa đơn điện tử có đủ điều kiện để ủy
quyền cấp mã hóa đơn điện tử trong trường hợp hệ thống của đơn vị thuế gặp sự
cố.

Trường hợp trong thời gian
chưa khắc phục được sự cố của đơn vị thuế thì đơn vị thuế có phương án bán
hóa đơn do đơn vị thuế đặt in cho một số tổ chức, cá nhân để sử dụng. Sau thời điểm
hệ thống cấp mã của đơn vị thuế được khắc phục, đơn vị thuế thông báo để các
tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế chậm
nhất 02 ngày làm việc kể từ thời hạn ghi trên thông báo của đơn vị thuế, tổ
chức, cá nhân gửi giải trình tình hình sử dụng hóa đơn giấy đã mua của đơn vị
thuế theo Mẫu số
BC26/HĐG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này.

Xem Thêm  80 bài toán thông minh - 80 bài toán thông minh

3. Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử có
trách nhiệm thông báo cho người bán được biết, phối hợρ với Tổng cục Thuế để
được trợ giúp kịp thời. Tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục
nhanh nhất sự cố, có biện pháp trợ giúp người bán lập hóa đơn điện tử để gửi cơ
quan thuế cấp mã trong thời gian ngắn nhất.

4. Trường
hợp Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp
lỗi kỹ thuật chưa tiếp thu được dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã, Tổng cục
Thuế có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Trong thời gian này tổ chứ¢, doanh nghiệp, tổ chức
phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử tạm thời chưa chuyển dữ liệu hóa đơn không có
mã đến đơn vị thuế.

Trong vòng 2 ngày làm việc
kể từ ngày Tổng cục Thuế có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
hoạt động trở lại bình thường, tổ chứ¢, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chuyển dữ liệu hóa đơn đến đơn vị thuế. Việc gửi
dữ liệu hóa đơn điện tử sau khoảng thời gian có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật không được xác nhận là hành vi chậm gửi dữ liệu hóa đơn
điện tử.

1. Quản lý tên và mật khẩu
của các tài khoản đã được đơn vị thuế cấp.

2. Tạo lập hóa đơn điện tử
về bán hàng hóa, phân phối dịch vụ để gửi đến đơn vị thuế cấp mã và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, đúng đắn của hóa đơn điện tử.

3. Gửi hóa đơn điện tử có
mã của đơn vị thuế đến người mua ngay sau khoảng thời gian thu được hóa đơn điện tử có mã
của đơn vị thuế.

1. Quản lý tên và mật khẩu
của các tài khoản đã được đơn vị thuế cấp.

2. Tạo lập
hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, phân phối dịch vụ để gửi đến người mua, đơn vị
thuế, tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, đúng đắn của hóa đơn điện tử đã lập.

3. Chuyển dữ
liệu hóa đơn điện tử không có mã của đơn vị thuế đã lập
đến đơn vị thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp
hoặc gửi qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử).

α) Phương thức và thời
điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

α.1) Phương thức chuyển dữ
liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn
điện tử theo Mẫu số
01/TH-HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm
theo Nghị định này cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị tăng trưởng vận dụng
so với các trường hợp sau:

– Phân phối dịch vụ thuộc
ngành nghề: bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng
không, chứng khoán.

– Bán hàng hóa là điện, nước
sạch nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của người sử dụng.

Người bán lập Bảng tổng
hợp dữ liệu hóa đơn điện tử hàng hóa, phân phối dịch vụ phát sinh trong tháng
hoặc quý (tính từ ngày đầu của tháng, quý đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý)
theo Mẫu số
01/TH-HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này
để gửi đơn vị thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai thuế giá trị
tăng trưởng theo quy định của Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp phát sinh số
lượng hóa đơn lớn thì bảng tổng hợp sẽ được tách theo định dạng chuẩn dữ liệu
của đơn vị thuế nhằm đảm bảo yêu cầu gửi nhận dữ liệu trên đường truyền.

So với
hóa đơn gửi theo bảng tổng hợp thì người bán gửi thông tin hủy,
điều chỉnh trực tiếp trên bảng tổng hợp của các kỳ tiếp theo mà không gửi thông
báo hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA
Nghị định này đến đơn vị thuế.

Các hóa đơn được lập cho
tổng thu nhập của người mua là cá nhân không kinh doanh phát sinh trong ngày
hoặc tháng theo bảng kê cụ thể thì người bán chỉ gửi dữ liệu hóa đơn điện tử
(không kèm bảng kê cụ thể) đến đơn vị thuế.

Riêng so với trường hợp
bán xăng dầu cho khách hàng thì người bán tổng hợp dữ liệu toàn bộ các hóa đơn
bán xăng dầu trong ngày theo từng mặt hàng để trổ tài trên bảng tổng hợp dữ
liệu hóa đơn điện tử và chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử này ngay
trong ngày.

α.2)
Phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn vận dụng so với trường hợp bán hàng
hóa, phân phối dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a1 khoản này.

Người bán sau khoảng thời gian lập đầy
đủ các nội dung trên hóa đơn gửi hóa đơn cho người mua và đồng thờι gửi hóa đơn
cho đơn vị thuế.

ɓ) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn
điện tử đến đơn vị thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị
định này và hướng dẫn của Tổng cục Thuế bằng hình thức gửi trực
tiếp (so với trường hợp thỏa mãn yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu) hoặc
gửi thông qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử.

ɓ.1) Hình thức gửi trực
tiếp

– Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế sử dụng hóa đơn số lượng lớn, có hệ thống công nghệ thông tin thỏa mãn
yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu và quy định tại khoản 4 Điều 12
Nghị định này, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi
trực tiếp đó đơn vị thuế gửi văn bản kèm theo tài liệu minh chứng điều kiện
thỏa mãn đến Tổng cục Thuế.

– Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế có tổ chức mô hình Trung tâm tư vấn du học mẹ – con, có xây dựng hệ thống quản lý dữ
liệu hóa đơn tập trung tại Trung tâm tư vấn du học mẹ và có nhu cầu Trung tâm tư vấn du học mẹ chuyển toàn thể
dữ liệu hóa đơn điện tử bao gồm cả dữ liệu của các trung tâm tư vấn du học con đến đơn vị thuế
qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì gửi kèm theo danh sách trung tâm tư vấn du học
con đến Tổng cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật.

ɓ.2) Hình thức gửi
thông qua tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử

Các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại điểm α khoản này thực hiện ký hợp đồng
với tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn
điện tử để tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử làm dịch vụ chuyển dữ
liệu hóa đơn điện tử đến đơn vị thuế. Căn cứ hợp đồng được ký kết, doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho tổ
chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức này gửi tiếp đó đơn vị thuế.

4. Lưu trữ và đảm bảo tính
vẹn toàn của toàn thể hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo
đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.

5. Chấp hành sự thanh tra,
xác minh, đối chiếu của đơn vị thuế và các đơn vị có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.

Cục Thuế
các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Cục Thuế) đặt in hóa đơn để bán cho các đối
tượng sau:

1. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh
doanh quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị
định này trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện giao dịch với cơ
quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không
có hệ thống software kế toán, không có software lập hóa đơn điện tử để sử dụng
hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ
quan thuế.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn
của đơn vị thuế trong thời gian tối đa 12 tháng, đồng thời đơn vị thuế có giải
pháp chuyển hóa dần sang vận dụng hóa đơn điện tử. Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn
điện tử thì các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện
đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị thuế hoặc hóa đơn điện tử
không có mã của đơn vị thuế (nếu đủ điều kiện) theo quy định tại Điều 15 Nghị
định này.

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá
nhân kinh doanh trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin
cấp mã hóa đơn của đơn vị thuế gặp sự cố theo quy định tại khoản 2
Điều 20 Nghị định này.

Điều 24. Quy định về bán hóa đơn
do đơn vị thuế đặt in

1. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được đơn vị
thuế bán hóa đơn phải có đơn đề xuất mua hóa đơn (theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định) gửi đơn vị thuế khi mua hóa đơn và kèm
theo các giấy tờ sau:

α) Người mua hóa đơn
(người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ
hộ kinh doanh, người được ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của
pháp luật) phải xuất trình giấy minh chứng nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

ɓ) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh
mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (theo Mẫu số 02/CK-HĐG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh
phù phù hợp với giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy
chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký hoạt động chi nhánh,
giấy chứng thực đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng thực đăng ký thuế, thông báo
mã số thuế, giấy chứng thực đăng ký đầu tư, giấy chứng thực đăng ký hợp tác xãhoặc quyết định thành lập của đơn vị có thẩm quyền;

¢) Khi đến mua hóa đơn,
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua
hóa đơn do đơn vị thuế phát hành phải tự phụ trách ghi hoặc đóng dấu:
tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi
đơn vị thuế.

2. Đơn vị thuế bán hóa đơn
cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Số lượng hóa đơn bán cho doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá
một quyển 50 số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết
hóa đơn mua lần đầu, đơn vị thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử
dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

So với các lần mua hóa đơn
sau, sau khoảng thời gian xác minh tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình thống kê nộp thuế và
đề xuất mua hóa đơn trong đơn đề xuất mua hóa đơn, đơn vị thuế khắc phục bán
hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa
đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn do
đơn vị thuế phát hành chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì phải dừng sử
dụng hóa đơn mua của đơn vị thuế kể từ ngày khởi đầu sử dụng hóa đơn điện tử
theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Trường hợp hộ, cá nhân
kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn
thì đơn vị thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định tại
khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

3. Hóa đơn do Cục Thuế đặt
in để bán được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế và trước khi bán lần đầu Cục Thuế phải
lập thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu số 02/PH-HĐG Phụ lục IB
Nghị định này đính kèm hóa đơn Mẫu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế.

Nội
dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: Tên Cục
Thuế phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, smartphone, các loại hóa đơn phát
hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày khởi đầu
sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), tên và mã
số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (so với hóa đơn đặt in); ngày lập Thông
báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của nhà cung cấp.

Hóa đơn mẫu là bản in thể
hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được
phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên
tờ hóa đơn.

Thông báo phát hành hóa đơn
gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại
các nền tảng trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Trường hợp có sự thay đổi
về nội dung đã thông báo phát hành hoặc mẫu hóa đơn Cục Thuế phải thực hiện thủ
tục thông báo phát hành mới theo quy định tại Điều này.

4. Hóa đơn giấy do Cục
Thuế đặt in được bán theo giá đảm bảo bù đắp ngân sách thực tiễn, không vì mục tiêu
lợi nhuận. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá thành hóa đơn theo
phép tắc trên, đơn vị thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào
ngoài giá thành đã niêm yết. Toàn bộ các nhà cung cấp trực thuộc Cục
Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn do Cục Thuế phát hành.

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
hộ, cá nhân kinh doanh được đơn vị thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế
phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn chưa sử dụng.

2. Đơn vị thuế quản lý trực tiếp
có thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn chưa lập mà doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không còn kinh doanh tại vị trí đã
đăng ký kinh doanh hoặc tự ý ngừng kinh doanh đang sử dụng.

3. Trường hợp chuyển sang sử dụng
hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh được
đơn vị thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn điện tử phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn
đã mua của đơn vị thuế theo quy định tại Điều 27 Nghị định này trước khi sử
dụng hóa đơn điện tử.

1. Trường
hợp hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai
sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập có
sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các
bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

3. Trường
hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa ship hàng hóa, phân phối
dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa
thống kê thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản
thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể
hiện được nguyên nhân thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn
lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

4. Trường
hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã ship hàng hóa, phân phối dịch vụ,
người bán và người mua đã thống kê thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán
lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng
hàng hóa, giá thành, thuế suất thuế giá trị tăng trưởng, tiền thuế giá trị tăng trưởng
cho hóa đơn số, ký hiệu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua
thống kê điều chỉnh lợi nhuận mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh
không được ghi số âm (-).

Trường hợp người bán và người mua
có trao đổi về việc hai bên lập biên bản ghi rõ sai sót trước khi người bán
lập hóa đơn điều chỉnh thì các bên lập biên bản ghi rõ sai sót sau đó người bán
lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.

1. Doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có
hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn.
Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ
quan thuế. Trường hợp đơn vị thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng
(trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thì nhà cung cấp phải
tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ
quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã
mất.

Các loại hóa đơn đã lập
của các nhà cung cấp kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

Các loại hóa đơn chưa lập
nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định
của pháp luật.

2. Tiêu hủy hóa đơn của
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện như sau:

α) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập bảng kiểm
kê hóa đơn cần tiêu hủy.

ɓ) Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế phải thành lập Hội đồng tiêu hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn
phải có đại diện lãnh đạo, đại diện phòng ban kế toán của tổ chức. Hộ, cá
nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi tiêu hủy hóa đơn.

¢) Các thành viên Hội đồng
hủy hóa đơn phải ký vào biên bản tiêu hủy hóa đơn và phụ trách trước
pháp luật nếu có sai sót.

{d}) Hồ sơ tiêu hủy hóa đơn
gồm:

– Quyết định thành lập Hội
đồng tiêu hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

– Bảng kiểm kê hóa đơn cần
tiêu hủy ghi cụ thể: Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn
hủy (từ số… đến số… hoặc kê cụ thể từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy
không liên tục);

– Biên bản tiêu hủy hóa đơn;

– Thông báo kết quả hủy hóa
đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, nguyên nhân
hủy, ngày giờ hủy, phương pháp tiêu hủy theo Mẫu số 02/HUY-HĐG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này.

Hồ sơ tiêu hủy hóa đơn
được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn
được lập thành 02 bản, một bản lưu, một bản gửi đến đơn vị thuế quản lý trực
tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện tiêu hủy hóa đơn.

3. Tiêu hủy hóa đơn của cơ
quan thuế

α) Cơ
quan Thuế thực hiện tiêu hủy hóa đơn do Cục Thuế
đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử
dụng.

ɓ) Tổng
cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình tiêu hủy hóa đơn do Cục Thuế
đặt in.

1.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy,
hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập giải trình về việc mất, cháy, hỏng và
thông báo với đơn vị thuế quản lý trực tiếp theo

Mẫu số
BC21/HĐG Phụ lục IA

ban

hành kèm theo Nghị định này chậm nhất không quá 05 ngày kể
từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày
thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của
thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Trường
hợp khi bán hàng hóa, phân phối dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy
định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn
bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong
biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng
nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy
quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn,
ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn
để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận,
đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên
2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và thống kê thuế. Người bán và người mua phải
phụ trách về tính đúng đắn của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường
hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví
dụ: bên thứ ba là bên vận tải hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào
việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác nhận trách nhiệm và xử
phạt người bán hoặc người mua theo quy định.

1. Hàng quý, doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của đơn vị thuế có trách
nhiệm nộp giải trình tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong
kỳ cho đơn vị thuế quản lý trực tiếp.

Giải trình tình hình sử dụng hóa đơn
được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý
phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo Mẫu
số BC26/HĐG Phụ lục IA
công bố kèm
theo Nghị định này.

Trường hợp trong kỳ
không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nộp báo
cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0),
không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ. Trường hợp kỳ
trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã giải trình tình hình sử dụng hóa
đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử
dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
hộ, cá nhân kinh doanh không phải giải trình tình hình sử dụng hóa đơn.

2. Doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có trách
nhiệm nộp giải trình tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ
khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển hóa sở hữu; giao, bán,
khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán
thuế.

3. Trường
hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển vị trí kinh
doanh đến địa phận khác địa phận đơn vị thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp
giải trình tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ với cơ
quan thuế nơi chuyển đi.

Chương III

QUY
ĐỊNH ĐỐI VỚI CHỨNG TỪ

1. Chứng từ trong ngành nghề quản
lý thuế, phí, lệ phí của đơn vị thuế bao gồm:

α) Chứng từ khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân;

ɓ) Biên lai gồm:

ɓ.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ
phí không in sẵn mệnh giá;

ɓ.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ
phí in sẵn mệnh giá;

ɓ.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ
phí.

2. Trong quá trình quản lý thuế,
phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế trường hợp có
yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định
và hướng dẫn thực hiện.

Tại thời điểm khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ
chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập
chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.

1. Chứng từ khấu trừ thuế có các
nội dung sau:

α) Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu
chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu
trừ thuế;

ɓ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;

¢) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp
thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);

{d}) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc
quốc tịch Việt Nam);

đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập,
tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ; số thu nhập còn được nhận;

e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ
thuế;

ɢ) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế
điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

2. Biên lai

α) Tên loại biên lai: Biên lai
thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai
thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai
thu thuế, phí, lệ phí.

ɓ) Ký hiệu mẫu biên lai và
ký hiệu biên lai.

Ký hiệu mẫu biên lai là
các thông tin trổ tài tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu
trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu mã).

Ký hiệu biên lai là dấu
hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối
của năm.

So với biên lai đặt in,
02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. So với biên lai tự in và
biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm khởi đầu sử dụng biên lai ghi
trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.

¢) Số biên lai là số thứ
tự được trổ tài trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng
chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số. So với biên lai tự in, biên lai đặt in thì số
biên lai bắt nguồn từ số 0000001. So với biên lai điện tử thì số biên lai điện
tử bắt nguồn từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày khởi đầu sử dụng biên lai điện
tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

{d}) Liên của biên lai (áp
dụng so với biên lai đặt in và tự in) là số tờ trong cùng một số biên lai. Mỗi
số biên lai phải có từ 02 liên hoặc 02 phần trở lên, trong đó:

– Liên (phần) 1: lưu tại tổ
chức thu;

– Liên (phần) 2: giao cho
người nộp thuế, phí, lệ phí;

Các liên từ thứ 3 trở đi
đặt tên theo tác dụng rõ ràng phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp
luật.

đ) Tên, mã số thuế của tổ
chức thu thuế, phí, lệ phí.

e) Tên loại các khoản thu
thuế, phí, lệ phí và số vốn ghi bằng số và bằng chữ.

ɢ) Ngày, tháng, năm lập
biên lai.

н) Chữ ký của người thu
tiền. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì chữ ký trên biên lai điện tử là
chữ ký số.

ι) Tên, mã số thuế của tổ
chức nhận in biên lai (so với trường hợp đặt in).

ƙ) Biên lai được trổ tài
là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng
tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới
dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số ghi trên biên lai
là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền ghi trên biên
lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà
nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được
thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên nền tảng quy đổi từ
ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản
4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ
phí.

Trường hợp khi thu phí,
lệ phí, nếu danh sách phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của một biên lai thì
được lập bảng kê kèm theo biên lai. Bảng kê
do tổ chức thu phí, lệ phí tự thiết
kế phù phù hợp với đặc tính của từng
loại phí, lệ phí. Bảng kê
phải ghi rõ “kèm theo biên lai số… ngày… tháng…. năm”.

So với
tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều
chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai điện tử cho phù phù hợp với thực tiễn,
tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)
xem xét và có hướng dẫn trước khi thực hiện.

Ngoài các thông tin bắt
buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm các
thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù phù hợp với
quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể
hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được to hơn cỡ chữ
của các nội dung bắt buộc trổ tài trên biên lai.

3. Mẫu hiển thị chứng từ
điện tử theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số
11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01
năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc ngành nghề
Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Định dạng biên lai
điện tử:

Các loại biên lai quy định
tại điểm ɓ khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau:

α) Định dạng
biên lai điện tử sử dụng từ ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt
của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục
đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);

ɓ)
Định dạng biên lai điện tử gồm hai thành
phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp
vụ biên lai điện tử và thành
phần chứa dữ liệu chữ ký số;

¢)
Tổng cục Thuế xây dựng và thông báo thành phần chứa dữ
liệu nghiệp vụ biên lai điện tử, thành
phần chứa dữ liệu chữ ký số và phân phối
dụng cụ hiển thị
các nội dung của biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này.

2. Định dạng chứng từ điện tử
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá
nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại điểm α khoản 1 Điều 30 Nghị định
này theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống software để sử dụng chứng từ
điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị
định này.

3. Chứng từ
điện tử, biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ, đúng đắn các nội dung của
chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người tiêu dùng có thể đọc
được bằng phương tiện điện tử.

1. Tổ chức
thu các khoản phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử theo điểm ɓ khoản
1 Điều 30 thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử
của Tổng cục Thuế.

Nội dung thông tin đăng ký
theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này.

Cổng thông
tin điệи tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử
của tổ chức thu các khoản phí, lệ phí và gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐK Phụ lục IB
công bố kèm theo Nghị định này sau khoảng thời gian thu được đăng ký sử dụng
biên lai điện tử để xác nhận việc nộp hồ sơ đăng ký sử dụng biên lai điện tử.

2. Trong thời gian 1 ngày
làm việc kể từ ngày thu được đăng ký sử dụng biên lai
điện tử, Đơn vị thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử theo
Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục
IB
công bố kèm theo Nghị định này tới
các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này về việc chấp thuận trong trường hợp đăng ký sử dụng
biên lai điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc
không chấp thuận đăng ký sử dụng biên lai điện tử không
đủ điều kiện để chấp thuận hoặc có sai sót.

3. Kể từ thời điểm sử dụng
biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này, tổ chức nêu tại khoản
1 Điều này phải thực hiện hủy những biên lai, chứng từ giấy còn tồn chưa sử
dụng (nếu có) theo quy định.

4. Trường
hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng biên lai
điện tử tại khoản 1 Điều này tổ chức
thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện thay đổi thông
tin và gửi lại đơn vị thuế theo Mẫu
số 01/ĐK-BL Phụ lục IA
công bố kèm theo
Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Điều 35.
Phép tắc tạo biên lai

1. Cục Thuế tạo biên lai theo
hình thức đặt in (loại không in sẵn mệnh giá) được bán cho các tổ chức thu phí,
lệ phí theo giá đảm bảo bù đắp ngân sách in ấn, phát hành.

2. Trường hợp đặt in biên lai, tổ
chức thu phí, lệ phí lựa chọn tổ chức đủ điều kiện in theo quy định để ký hợp
đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.

3. Trường hợp tự in biên lai, tổ
chức thu phí, lệ phí phải thỏa mãn các điều kiện sau:

α) Có
hệ thống thiết bị (PC, máy in) đảm bảo cho việc in và
lập biên lai khi thu tiền
phí, lệ phí.

ɓ) Là
nhà cung cấp kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có software tự in
biên lai đảm bảo dữ liệu của biên lai
chuyển vào software (hoặc CSDL) kế toán để thống kê theo quy
định.

Hệ
thống tự in phải đảm bảo các phép tắc sau:

ɓ.1)
Việc đánh số thứ tự trên biên lai được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số
biên lai chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải trổ tài là
bản sao (sao chép).

ɓ.2)
PM ứng dụng để in biên lai phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân
quyền cho người tiêu dùng, người không được phân quyền sử dụng không được can
thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

Trường
hợp tổ chức thu phí, lệ phí mua software của các tổ chức cung ứng software tự
in thì phải lựa chọn tổ chức đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện cung ứng software theo
quy định.

ɓ.3)
Biên lai tự in chưa lập phải được lưu trữ trong hệ thống PC theo cơ chế
bảo mật thông tin.

ɓ.4)
Biên lai tự in đã lập được lưu trữ trong hệ thống PC theo cơ chế bảo mật
thông tin và nội dung biên lai phải đảm bảo có thể truy cập, kết xuất và in ra
giấy khi cần tham chiếu.

1. Tổ chức thu phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai đặt in, tự
in phải lập Thông báo phát hành biên lai và gửi đến đơn vị thuế quản lý trực
tiếp. Thông báo phát hành biên lai gửi đơn vị thuế theo phương thức điện tử.

2. Phát hành biên lai của cơ
quan Thuế

Biên lai do Cục Thuế đặt in trước khi bán lần
đầu phải lập thông báo phát hành biên lai. Thông
báo phát hành biên lai phải được gửi đến toàn bộ các Cục
Thuế trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo
phát hành và trước khi bán. Khi
phát hành biên lai phải đảm bảo không được trùng số biên lai trong cùng ký
hiệu.

Trường hợp Cục Thuế đã mang nội dung Thông báo phát hành biên
lai lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi
thông báo phát hành biên lai đến Cục Thuế khác.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục
Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn nêu trên.

3. Nội dung Thông báo phát hành biên lai gồm:

α) Văn
bản pháp luật quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn công việc quản lý nhà
nước có thu phí, lệ phí;

ɓ) Tên,
mã số thuế, địa chỉ của tổ
chức thu
phí, lệ phí hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ
phí hoặc được ủy nhiệm lập biên lai thu phí, lệ phí;

¢) Các
loại biên lai sử dụng (kèm theo biên
lai mẫu). Biên lai mẫu là bản in trổ tài đúng, đủ các tiêu thức trên liên
(phần) của biên lai (giao cho người nộp phí, lệ phí), có số biên lai là dãy các
chữ số 0, in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên biên lai;

{d}) Ngày khởi đầu sử dụng;

đ) Tên, mã số
thuế, địa chỉ của tổ chức nhận in biên lai (so với biên lai đặt in); tên và mã
số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng software tự in biên lai (so với biên lai
tự in);

e) Ngày lập thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện
theo pháp luật và dấu của tổ chức thu phí, lệ phí.

Khi thay đổi toàn thể hoặc một trong các kpi về hình thức và
nội dung của biên lai (kể cả nội dung bắt buộc và không bắt buộc), tổ chức thu
phí, lệ phí gửi thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này, trừ
trường hợp hướng dẫn tại điểm {d} khoản 3 Điều này.

Thông báo phát hành biên lai thực hiện theo Mẫu số 02/PH-BLG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục phát hành biên lai:

α) Thông
báo phát hành biên
lai và biên lai mẫu phải được gửi đến đơn vị thuế
quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày
trước khi tổ chức kinh doanh khởi đầu sử dụng biên
lai. Thông báo
phát hành biên lai gồm cả biên lai mẫu phải được niêm yết rõ
ràng tại tổ chức
thu phí, lệ phí và tổ chức được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong
suốt thời gian sử dụng biên
lai;

ɓ) Trường hợp khi thu được Thông báo phát hành biên lai do tổ
chức thu phí, lệ phí gửi đến, đơn vị thuế phát hiện Thông báo phát hành không
đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày thu được Thông báo, đơn vị thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức
thu phí, lệ phí biết. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để
thông báo phát hành mới đúng quy định;

¢) Trường hợp
tổ chức thu phí, lệ phí khi phát
hành biên
lai từ lần thứ hai trở đi, nếu
không có sự thay đổi về nội dung và hình thức biên lai
đã thông báo phát
hành với cơ
quan thuế
thì không
phải gửi kèm biên lai mẫu;

{d}) Đối
với các số biên lai đã thực
hiện thông báo phát hành nhưng
chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa
chỉ, khi có sự thay đổi tên, địa
chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và đơn vị thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ
chức thu phí,
lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai đã đặt in
thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã
in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo
phát hành biên lai đến
đơn vị thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục
IA
 công bố kèm theo Nghị định này.

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn theo thay đổi đơn vị
thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu
phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên
lai đã
phát hành chưa sử dụng hết thì phải
nộp giải trình tình hình sử dụng biên lai với đơn vị thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai,
gửi bảng kê biên lai chưa sử
dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG
Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này
và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến đơn vị thuế nơi
chuyển đến (trong đó nêu rõ số biên
lai đã
phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp
tục sử dụng). Nếu tổ chức
không có nhu cầu sử dụng số biên
lai đã phát hành nhưng chưa sử
dụng hết thì thực hiện hủy các số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên
lai với đơn vị thuế nơi chuyển
đi và thực hiện thông báo phát hành biên
lai mới với đơn vị thuế nơi
chuyển đến.

1. Lập biên lai

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế
phát sinh; biên lai phải được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn. 

Nội dung lập trên biên lai phải được thống nhất trên các liên có
cùng một số biên lai, nếu ghi sai, hỏng thì người thu tiền
không được xé khỏi cuống hoặc nếu đã xé thì phải kèm theo tờ biên lai đã ghi
sai, hỏng; tổ chức thu phí, lệ phí khi lập biên lai phải đóng dấu của tổ chức
thu phí, lệ phí vào góc trên, bên trái liên 2 của biên lai (liên giao cho người
nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước).

2. Biên
lai được lập theo đúng hướng
dẫn khoản 1 Điều này là chứng từ hợp pháp
để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.

Trường hợp không thỏa mãn các hướng
dẫn tại khoản 1 Điều này thì không có giá trị
thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.

3. Ủy
nhiệm lập biên
lai

α) Tổ chức thu
phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy
nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản, đồng
thời phải gửi thông báo cho đơn vị thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên
nhận ủy nhiệm theo Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục
IA
công bố kèm theo Nghị định này, chậm nhất là 03 ngày xưa khi bên
nhận ủy nhiệm lập biên lai;

ɓ) Nội
dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về biên lai
ủy nhiệm (hình thức, loại, ký hiệu, số lượng biên lai (từ số… đến số…); mục
đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức vận chuyển hoặc phương thức cài
đặt biên lai ủy nhiệm (nếu là biên lai tự in); phương thức thanh toán biên lai
ủy nhiệm;

¢) Bên
ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy
nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký
kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm
và gửi thông báo phát hành tới đơn vị thuế; đồng thời phải được niêm yết tại nơi tổ chức thu tiền phí
lệ phí, tổ chức
nhận ủy nhiệm;

{d}) Biên
lai ủy nhiệm được lập vẫn phải ghi tên của tổ
chức thu
phí, lệ phí (bên ủy
nhiệm) và đóng dấu bên ủy nhiệm phía trên bên trái của mỗi tờ biên lai (trường
hợp biên lai được in từ thiết bị in của bên nhận ủy nhiệm
thì không phải đóng dấu của bên ủy nhiệm);

đ) Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí có nhiều nhà cung cấp trực thuộc
trực tiếp thụ phí hoặc nhiều nền tảng nhận ủy nhiệm thu cùng sử dụng hình thức
biên lai đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân tách cho từng nền tảng trong
toàn hệ thống thì tổ chức thu phí, lệ phí phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng
biên lai cho từng nhà cung cấp trực thuộc, từng nền tảng nhận ủy nhiệm. Các nhà cung cấp trực
thuộc, nền tảng nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số nhỏ đến số
lớn trong phạm vi số biên lai được phân tách;

e) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp giải trình định kỳ
việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện giải trình sử dụng
biên lai với đơn vị thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại Nghị định này
(bao gồm cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử dụng). Bên nhận ủy nhiệm không
phải thực hiện thông báo phát hành biên lai và giải trình tình hình sử dụng biên
lai với đơn vị thuế;

ɢ) Khi
hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm hết trước hạn ủy nhiệm, hai bên phải xác nhận
bằng văn bản, đồng
thời thông báo cho cơ
quan thuế
và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.

1. Hàng quý, tổ chức
thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp giải trình tình hình sử dụng biên lai.

Thời hạn nộp giải trình tình
hình sử dụng biên lai theo quý
chậm nhất là ngày cuối cùng của
tháng đầu của quý tiếp theo quý sử dụng biên lai.

2. Giải trình tình hình sử dụng biên lai gồm các nội dung sau: Tên đơn
vị, mã số thuế (nếu có), địa chỉ; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai, ký
hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ; số sử dụng, xóa bỏ, mất,
hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho đơn vị
thuế quản lý trực tiếp. Trường
hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại Giải trình sử dụng biên lai ghi số lượng
biên lai sử dụng bằng không (=0). Trường
hợp kỳ trước đã sử dụng hết biên lai, đã giải trình tình hình sử dụng biên lai kỳ
trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không thông báo phát hành biên lai
thu tiền phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức thu phí, lệ phí không
phải nộp giải trình tình hình sử dụng biên lai.

Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí ủy
nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thì tổ chức thu phí, lệ
phí vẫn phải giải trình tình hình sử dụng biên lai.

Giải trình tình hình sử dụng biên lai theo
Mẫu số BC26/BLĐT
hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này.

3. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách
nhiệm nộp giải trình tình hình sử dụng biên lai khi giải thể, chia tách, sáp nhập,
chuyển hóa sở hữu cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí, lệ
phí.

1. Các
trường hợp tiêu hủy biên
lai

– Biên
lai đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được tiêu hủy
trước khi thanh lý hợp đồng đặt in biên
lai thu phí, lệ phí.

– Các
loại biên
lai đã lập của các đơn
vị kế toán được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

– Tổ chức thu phí, lệ
phí có biên lai không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu
hủy biên
lai.

– Các
loại biên
lai chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy
mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Biên
lai được xác nhận đã tiêu hủy

– Tiêu hủy biên lai tự in, biên lai đặt in là việc sử dụng biện
pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo biên lai đã
tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.

– Tiêu hủy biên lai điện tử là biện pháp làm cho biên lai điện tử
không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến
thông tin chứa trong biên lai điện tử.

Biên lai điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán
nếu không có quyết định khác của đơn vị nhà nước có thẩm quyền thì được phép
tiêu hủy. Việc tiêu hủy biên lai điện tử không được làm tác động đến tính toàn
vẹn của các biên lai điện tử chưa hủy và phải đảm bảo sự hoạt động bình thường
của hệ thống thông tin.

3. Trình
tự, thủ tục tiêu hủy biên
lai

α) Thời
hạn tiêu hủy biên
lai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với đơn vị
thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp đơn vị thuế thông báo biên lai hết giá trị sử dụng thì
tổ chức thu phí, lệ phí phải tiêu hủy biên lai và gửi đơn vị thuế bao gồm nội
dung sau: tên đơn vị thu phí, lệ phí mã số thuế (nếu có); địa chỉ; phương pháp
hủy biên lai; vào hồi mấy giờ, ngày, tháng, năm hủy; tên loại biên lai; ký hiệu
mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng. Thời hạn tiêu hủy biên
lai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày đơn vị thuế thông báo hết giá trị sử dụng.

ɓ) Tổ chức thu phí, lệ
phí phải lập Bảng kiểm kê biên
lai cần tiêu hủy. Bảng kiểm kê biên lai cần hủy phải được ghi chi
tiết các nội dung gồm: tên biên
lai, ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số lượng biên lai tiêu hủy
(từ số… đến số… hoặc kê cụ thể từng số biên
lai nếu số biên lai cần tiêu hủy
không liên tục).

¢) Tổ chức thu phí, lệ phí phải thành lập Hội đồng tiêu hủy biên lai. Hội đồng tiêu hủy
biên lai phải có đại diện lãnh
đạo, đại diện phòng ban kế toán của tổ chức thu các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước. 

{d}) Các thành viên
Hội đồng tiêu hủy biên
lai phải ký vào biên bản tiêu hủy biên
lai và phụ trách trước pháp luật nếu có sai sót.

đ) Hồ sơ tiêu hủy biên lai gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu
hủy biên lai; bảng kiểm kê biên lai cần tiêu
hủy; biên bản tiêu hủy biên lai; thông
báo kết quả tiêu hủy biên lai.

Hồ sơ tiêu hủy biên lai được
lưu tại tổ chức thu phí, lệ phí. Riêng Thông báo kết quả tiêu
hủy biên lai thu theo Mẫu số 02/HUY-BLG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này phải được
lập thành 02 bản, một bản lưu, một bản gửi đến đơn vị thuế quản lý trực tiếp chậm
nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện tiêu hủy biên lai. Thông báo kết quả tiêu
hủy biên lai phải có nội dung:
loại, ký hiệu, số lượng biên lai tiêu hủy
từ số đến số, nguyên nhân tiêu hủy, ngày giờ tiêu
hủy, phương pháp tiêu hủy.

e) Đơn vị thuế thực hiện tiêu hủy biên
lai do Cục Thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán nhưng không tiếp tục sử
dụng. Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn quy trình tiêu
hủy biên lai do Cục Thuế đặt in.

1. Tổ chức thu các khoản phí lệ phí nếu phát
hiện mất, cháy, hỏng biên
lai đã lập hoặc chưa lập phải lập
giải trình về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với đơn vị thuế
quản lý trực tiếp với nội dung
như sau: tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng biên lai; mã số thuế, địa
chỉ; căn cứ biên bản mất, cháy, hỏng; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai;
ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng; liên biên lai chậm nhất không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng biên lai.
Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của
pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày
nghỉ đó.

Giải trình về việc mất, cháy, hỏng biên lai thực hiện theo Mẫu số BC21/BLG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp người nộp thuế, người nộp phí, lệ phí làm
mất, cháy, hỏng chứng từ, biên lai thì được sử dụng bản chụp liên lưu
tại tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, trên đó có xác nhận, đóng dấu
(nếu có) của tổ chức thu phí, lệ phí kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng
biên lai để làm chứng từ thanh toán, quyết toán tài chính. Tổ chức thu phí, lệ
phí và người nộp phụ trách về tính đúng đắn của việc mất,
cháy, hỏng biên lai.

XÂY
DỰNG, TRA CỨU THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

Mục 1.
XÂY DỰNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

1. Hệ
thống thông tin về hóa đơn, chứng từ phải được xây dựng và quản
lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về công nghệ thông tin.

2. Nền tảng
dữ liệu hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo phục vụ kịp thời cho công tác quản lý
thuế, quản lý khác của nhà nước; thỏa mãn yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;
đảm bảo tính an toàn, bảo mật và an ninh quốc gia.

3. Các
thông tin, dữ liệu về hóa đơn, chứng từ được thu thập, cập
nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thường xuyên; đảm bảo tính đúng đắn, trung
thực và khách quan.

4. Việc xây dựng, quản lý,
khai thác sử dụng, update CSDL về hóa đơn,
chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn, khoa học, khách quan, kịp thời.

5. CSDL hóa đơn,
chứng từ được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản
lý, khai thác, phân phối, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.

6. Việc
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định của pháp
luật.

7. Cơ
sở dữ liệu về hóa đơn, chứng từ được kết
nối, trao đổi với hệ thống thông tin, CSDL của các bộ,
nghề, địa phương có liên quan.

1. Hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử bao gồm tập hợp
thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), hệ thống đường truyền, thiết bị kết nối
mạng, thiết bị (hoặc software) an ninh an toàn mạng và CSDL, thiết bị
lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ.

2. Hệ thống software để
quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện
tử gồm: hệ điều hành, hệ quản trị CSDL và software ứng dụng.

1. Xây
dựng hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ

α) CSDL hóa đơn,
chứng từ là tập hợp các dữ liệu thông tin hóa đơn, chứng từ được sắp xếp, tổ
chức để truy cập, khai thác, quản lý và update thông qua phương tiện điện tử.

ɓ) CSDL hóa đơn,
chứng từ do đơn vị thuế quản lý được Tổng cục Thuế, Kho Bạc Nhà nước phối hợp
với các nhà cung cấp có liên quan xây dựng phù phù hợp với khung thiết kế Chính phủ điện
tử Việt Nam và bao gồm các thành phần nội dung: đăng ký sử dụng thông tin;
thông báo hủy hóa đơn, chứng từ; thông tin về hóα đơn điệи tử ngườι bán
có trách nhiệɱ gửι cho đơn vị thuế, thông tin về chứng từ gửi đơn vị
thuế; thông tin khai thuế liên quan đến hóα đơn, chứng từ.

2. Thu
nhập, update thông tin về hóa đơn, chứng từ

Thông tin về hóa đơn,
chứng từ được thu thập dựa trên các thông tin mà ngườι bán, người tiêu dùng có
trách nhiệɱ gửι cho đơn vị thuế, thông tin từ các đơn vị khác gửi đến có
liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, thông tin thu được từ công tác
quản lý thuế của đơn vị thuế.

3. Xử lý thông
tin về hóa đơn, chứng từ

Tổng cục Thuế có trách
nhiệm xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào nền tảng dữ
liệu quốc gia để đảm bảo tính hợp lý, thống nhất. Nội dung xử lý thông tin, dữ
liệu gồm:

α) Xác minh, nhận xét việc
tuân thủ quy định, quy trình trong việc thu thập thông tin, dữ liệu;

ɓ) Xác minh, nhận xét về
nền tảng pháp lý, mức độ tin cậy của thông tin, dữ liệu;

¢) Tổng hợp, sắp xếp, phân
loại thông tin, dữ liệu phù phù hợp với nội dung quy định;

{d}) So với các thông tin,
dữ liệu được update từ CSDL chuyên nghề thì đơn vị quản lý nền tảng
dữ liệu chuyên nghề đó có trách nhiệm đảm bảo về tính đúng đắn của thông tin,
dữ liệu.

4. Quản
lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ

Tổng cục Thuế có
trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ theo quy định
sau:

α) Xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ và thực hiện dịch vụ
công về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử nếu thiết yếu;

ɓ) Tích hợp kết quả điều
tra và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến hóa đơn, chứng từ do các bộ,
nghề, đơn vị có liên quan phân phối;

¢) Hướng dẫn, xác minh,
giám sát việc quản lý và khai thác hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ tại cơ
quan thuế địa phương;

{d}) Xây dựng và công bố
quy định về phân quyền truy cập vào hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ; quản
lý việc kết nối, chia sẻ và phân phối dữ liệu với CSDL của các bộ,
nghề, đơn vị trung ương và địa phương;

đ) Chủ trì, phối phù hợp với
các nhà cung cấp có liên quan xây dựng các software trong hệ thống thông tin hóa đơn,
chứng từ.

1. Việc tra cứu, phân phối, sử
dụng thông tin hóa đơn điện tử được vận dụng để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục
thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; minh chứng tính hợp
pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.

2

. Việc tra cứu, phân phối thông tin hóa đơn điện tử phải đảm
bảo đầy đủ, đúng đắn, kịp thời và đúng đối tượng.

3. Việc sử dụng thông tin
hóa đơn điện tử được phân phối phải đảm bảo đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ theo tính năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin; đồng thời phải
đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo về bí mật nhà nước.

1. Khi kiểm
tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, so với trường hợp sử dụng hóa đơn điện
tử, đơn vị nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý,
không yêu cầu phân phối hóa đơn giấy. Các đơn vị có liên quan có trách nhiệm sử
dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.

2. Trường hợp bất khả
kháng do sự cố, thiên tai gây tác động tới việc truy cập mạng Mạng internet dẫn theo
không tra cứu được dữ liệu hóa đơn thì đơn vị nhà nước, người có thẩm quyền
đang thực hiện xác minh thực hiện tra cứu thông tin hóa đơn điện tử theo hình
thức nhắn tin.

1. Tổng cục Thuế là nhà cung cấp cung
cấp thông tin hóa đơn điện tử so với đề xuất của các đơn vị, tổ chức quản lý
nhà nước cấp Trung ương. Cục Thuế, Chi cục Thuế phân phối thông tin so với đề
nghị của đơn vị, tổ chức quản lý đồng cấp.

2. Các bên sử dụng thông tin hóa đơn
điện tử bao gồm:

α) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, hộ, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, phân phối dịch vụ; các tổ
chức, cá nhân là người tiêu dùng hóa, dịch vụ;

ɓ) Các đơn vị quản lý nhà nước
sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính theo quy
định của pháp luật; xác minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị
trường;

¢) Các tổ chức tín dụng sử dụng
thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán
qua ngân hàng;

{d}) Các tổ chức phân phối dịch vụ
hóa đơn điện tử.

đ) Các tổ
chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

1. Bên sử
dụng thông tin là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh là
người bán hàng hóa, phân phối dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người tiêu dùng
hóa, dịch vụ truy cập vào Cổng thông tin điện tử củα Tổng cụ¢ Thuế để tra
cứu thông tin hóa đơn điện tử theo các nội dung thông tin hóa đơn
điện tử.

2. Bên sử
dụng thông tin là các đơn vị quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức
phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử đã ký quy chế trao đổi thông tin hoặc ký hợp
đồng phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, kết nối, sử dụng thông tin hóa đơn
điện tử từ Tổng cục Thuế như sau:

α) Ứng dụng chữ ký số có hiệu lực
theo quy định của pháp luật;

ɓ) Thực hiện việc mã hóa đường
truyền;

¢) Đảm bảo an toàn thông tin theo
quy định của pháp luật;

{d}) Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
do Tổng cục Thuế thông báo, gồm: Kpi thông tin, định dạng dữ liệu, phương
thức kết nối, tần suất trao đổi thông tin.

Bên sử dụng thông tin nêu tại khoản 2
Điều này có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn
điện tử (sau đây gọi tắt là đầu mối đăng ký) và thông báo cho Tổng cục Thuế
bằng văn bản.

1. Nội dung thông tin hóa đơn
điện tử được phân phối trên Cổng thông tin điện tử là các
nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình
trạng hóα đơn điệи tử.

2. Thông tin hóa đơn điện
tử phân phối dưới dạng văn bản điện tử và dữ liệu điện tử được ký bằng chữ ký số
của Tổng cục Thuế hoặc dưới dạng tin nhắn do Tổng cục Thuế phân phối cho
bên sử dụng thông tin là đơn vị quản lý nhà nước thông qua
số smartphone được công
bố chính thức tại văn bản gửi Tổng cục Thuế.

3. Việc hiển thị thông tin
hóa đơn điện tử trên hệ thống của doanh nghiệp phải theo thứ tự các nội dung
hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

1. Đăng ký mới, bổ sung
nội dung phân phối thông tin hóa đơn điện tử

α) Đầu mối đăng ký của bên
sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề xuất đăng ký
mới hoặc bổ sung nội dung phân phối thông tin hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II
công bố kèm theo Nghị định này.

ɓ) Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ khi thu được văn bản đề xuất, Tổng cục Thuế thực
hiện việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung phân phối thông tin hóa đơn điện tử
và thông báo kết quả theo Mẫu
số 01/CCTT-NT Phụ lục II
công bố kèm theo Nghị định này
cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản. Trường
hợp có các nội dung thông tin không được chấp thuận đăng ký mới hoặc bổ sung thì
phải nêu rõ nguyên nhân.

2. Thủ tục đăng ký mới, bổ
sung thời hạn sử dụng, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để
sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây
gọi là tài khoản):

α) Đầu mối đăng ký của bên
sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề xuất đăng ký
mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng hoặc thu hồi tài khoản theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II
công bố kèm theo Nghị định này;

ɓ) Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ khi thu được văn bản đề xuất, Tổng cục Thuế thực
hiện việc cấp tài khoản mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng của tài khoản hoặc
thu hồi tài khoản và thông báo cho bên sử dụng thông tin bằng văn bản. Trường
hợp không chấp thuận đăng ký tài khoản hoặc không bổ sung thời hạn sử dụng của
tài khoản phải nêu rõ nguyên nhân.

Các tài khoản đăng ký mới
cấp cho từng cá nhân được thông báo bằng hình thức gửi thư điện tử hoặc gửi tin
nhắn từ các địa chỉ, số smartphone do Tổng cục Thuế thông báo chính thức;

¢) Thời hạn sử dụng tài
khoản truy cập Cổng thông tin điện tử so với cả trường hợp đăng ký mới và bổ
sung thời hạn sử dụng là 24 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề xuất nhưng
không quá 24 tháng tính từ ngày Tổng cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả
đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng
thông tin.

Trước thời điểm hết thời
hạn sử dụng 30 ngày, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo cho cho đầu mối
đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản về việc chuẩn bị hết thời hạn sử
dụng. Việc thông báo được thực hiện dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ
các địa chỉ, số smartphone do Tổng cục Thuế thông báo chính thức.

3. Đăng ký mới, bổ sung
thời hạn sử dụng, thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin của số smartphone
di động:

α) Đầu mối đăng ký của cơ
quan xác minh gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề xuất đăng ký mới
hoặc bổ sung thời hạn sử dụng hoặc thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin
của số smartphone di động theo Mẫu
số 01/CCTT-NT Phụ lục II
công bố kèm
theo Nghị định này;

ɓ) Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ khi thu được văn bản đề xuất, Tổng cục Thuế thực hiện
việc đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng hoặc thu hồi hiệu lực sử dụng
hình thức nhắn tin của số smartphone di động và thông báo kết quả cho đầu mối
đăng ký của đơn vị xác minh bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận đăng ký
sử dụng hoặc bổ sung thời hạn sử dụng phải nêu rõ nguyên nhân;

¢) Thời hạn sử dụng hình
thức nhắn tin của số smartphone di động so với cả trường hợp đăng ký mới và bổ
sung thời hạn sử dụng là 24 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề xuất nhưng
không quá 24 tháng tính từ ngày Tổng cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả
đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng
thông tin.

Trước thời điểm hết thời
hạn sử dụng 30 ngày, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo cho đầu mối đăng ký
của bên sử dụng thông tin bằng văn bản về việc chuẩn bị hết thời hạn sử dụng.
Việc thông báo được thực hiện dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các
địa chỉ, số smartphone do Tổng cục Thuế thông báo chính thức.

4. Đăng ký kết nối, dừng
kết nối hệ thống của bên sử dụng thông tin với Cổng thông tin điện tử để
sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.

α) Đầu mối đăng ký của bên
sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề xuất kết nối
hoặc dừng kết nối với Cổng thông tin điện tử theo Mẫu số 01/CCTT-KN Phụ lục II
công bố kèm theo Nghị định này;

ɓ) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi thu được văn bản đề xuất, Tổng cục Thuế thông
báo cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản về việc chấp
nhận hoặc không chấp thuận đề xuất của bên sử dụng thông tin, trường hợp không
chấp thuận đề xuất phải nêu rõ nguyên nhân;

¢) So với trường hợp chấp
nhận kết nối hệ thống: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi
thông báo, Tổng cục Thuế cử đoàn thăm dò đến vị trí, nền tảng vật chất triển
khai hệ thống thông tin của bên sử dụng thông tin để xác minh việc thỏa mãn các
yêu cầu.

– Trường hợp biên bản kết
luận của đoàn thăm dò xác nhận hệ thống thông tin của bên sử dụng thông tin
thỏa mãn các yêu cầu thì trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Tổng cục
Thuế thông báo bằng văn bản với bên sử dụng thông tin về việc đủ điều kiện kết
nối và phối hợp tiến hành kết nối các hệ thống để phân phối thông tin hóa đơn
điện tử, chứng từ điện tử;

– Trường hợp biên bản kết
luận của đoàn thăm dò xác nhận hệ thống thông tin của bên sử dụng thông tin
không thỏa mãn các yêu cầu thì trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Tổng
cục Thuế thông báo bằng văn bản với bên sử dụng thông tin về việc không đủ điều
kiện kết nối với Cổng thông tin điện tử.

{d}) So với trường hợp chấp
nhận dừng kết nối hệ thống: kể từ ngày gửi thông báo, Tổng cục Thuế phối hợp
với bên sử dụng thông tin tiến hành dừng kết nối các hệ thống.

1. Tổng cục Thuế thực hiện
việc thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử hoặc thu hồi hiệu lực sử
dụng hình thức nhắn tin của số smartphone di động trong các trường hợp sau:

α) Khi có đề xuất từ đầu
mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;

ɓ) Thời hạn sử dụng đã
hết;

¢) Tài khoản truy cập Cổng
thông tin điện tử hoặc số smartphone di động không thực hiện việc tra cứu thông
tin trong thời gian 06 tháng liên tụ¢;

{d}) Phát hiện trường hợp sử
dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ theo tính năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Tổng cục Thuế thực hiện
việc dừng kết nối hệ thống của bên sử dụng thông tin với Cổng thông tin điện tử
trong các trường hợp sau:

α) Khi có đề xuất từ đầu
mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;

ɓ) Phát hiện trường hợp sử
dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ theo tính năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Chậm nhất là 05 ngày
làm việc trước thời điểm chính thức chấm hết sử dụng các hình thức phân phối, sử
dụng thông tin hóa đơn điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu
mối đăng ký của bên sử dụng thông tin có đề xuất bằng văn bản), Tổng cục Thuế
thông báo bằng văn bản cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin về việc
chấm hết sử dụng các hình thức phân phối, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử,
chứng từ điện tử, nêu rõ nguyên nhân của việc chấm hết sử dụng.

Trong thời gian không quá 05 phút kể từ khi thu được yêu
cầu, Cổng thông tin điện tử phản hồi cho bên sử dụng thông tin:

1. Thông tin hóa đơn điện
tử

Thông báo nguyên nhân trong
trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc không có thông tin hóa đơn điện tử.

2. Trường hợp yêu cầu cung
cấp thông tin với số liệu lớn thì thời hạn phân phối thông tin hóa đơn điện tử
do Tổng cục Thuế thông báo.

1. Xây dựng, triển khai,
quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử, rõ ràng:

α) Đảm bảo cho tổ chức, cá
nhân truy cập thuận tiện; có dụng cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và
cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;

ɓ) Đảm bảo khuôn dạng
thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để đơn giản tải
xuống, hiển thị nhanh chóng và in bằng các phương tiện điện tử thông dụng;

¢) Đảm bảo hệ thống hoạt
động liên tục, ổn định, đảm bảo an toàn thông tin;

{d}) Chủ trì thực hiện việc
hướng dẫn sử dụng, trợ giúp vận hành hệ thống.

2. Quản lý việc đăng ký sử
dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của bên sử dụng thông tin.

3. Triển khai, thông báo địa
chỉ thư điện tử và số smartphone phục vụ việc phân phối thông tin hóa đơn điện
tử, chứng từ điện tử.

4. Xây dựng, thông báo các
yêu cầu kỹ thuật để kết nối với Cổng thông tin hóa đơn điện tử.

5. Trường hợp tạm ngừng
phân phối thông tin hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế thực hiện thông báo với các
bên sử dụng thông tin. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến
phục hồi các hoạt động phân phối thông tin.

1. Sử dụng thông tin hóa đơn
điện tử đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo tính năng, nhiệm vụ
của bên sử dụng thông tin, đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước.

2. Trang bị đầy đủ phương
tiện, trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thực hiện việc tra cứu, kết nối, sử
dụng thông tin hóa đơn điện tử.

3. Thực hiện đăng ký để
được cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.

4. Quản lý, bảo mật thông
tin tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử, số smartphone nhận tin nhắn tra
cứu thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử do Tổng cục Thuế cấp.

5. Đảm bảo việc xây dựng,
triển khai, vận hành hệ thống tiếp nhận thông tin hóa đơn điện tử.

Kinh phí thực hiện việc
tra cứu, phân phối, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của các đơn vị quản lý
nhà nước theo quy định tại Quy chế này được cấp từ ngân sách nhà nước trên cơ
sở dự toán kinh phí hàng năm được phê duyệt cho các đơn vị, nhà cung cấp theo quy định
của pháp luật.

1. Tổ chức, cá nhân bán
hàng hóa, phân phối dịch vụ có quyền:

α) Tạo hóa đơn điện tử
không có mã của đơn vị thuế để sử dụng nếu thỏa mãn các yêu cầu theo quy định
tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14
;

ɓ) Sử dụng hóa đơn điện tử
có mã của đơn vị thuế nếu thuộc trường hợp và đối tượng quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

¢) Sử dụng hóa đơn do cơ
quan thuế đặt in theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;

{d}) Sử dụng hóa đơn hợp
pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;

đ) Khiếu kiện các tổ chức,
cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp
pháp.

2. Tổ chức, cá nhân bán
hàng hóa, phân phối dịch vụ có nghĩa vụ:

α) Lập và giao hóa đơn khi
bán hàng hóa, phân phối dịch vụ cho khách hàng;

ɓ) Quản lý các hoạt động
tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này;

¢) Đăng ký sử dụng hóa đơn
điện tử theo Điều 15 Nghị định này nếu sử dụng hóa đơn điện tử và chuyển dữ
liệu hóa đơn điện tử đến đơn vị thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử
không có mã của đơn vị thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;

{d}) Công khai phương thức tra
cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người tiêu dùng hóa, dịch
vụ;

đ) Giải trình việc sử dụng
hóa đơn cho đơn vị thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp mua hóa đơn của cơ
quan thuế theo Mẫu số
BC26/HĐG Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị
định này;

e) Gửi gửi
dữ liệu hóa đơn đến đơn vị thuế so với trường hợp mua hóa đơn của
đơn vị thuế theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ
lục IA
công bố kèm theo Nghị định này cùng
với việc nộp tờ khai thuế giá trị tăng trưởng.

Điều 56.
Trách nhiệm của người tiêu dùng hóa, dịch vụ

1. Yêu cầu người bán lập
và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.

2. Phân phối đúng đắn
thông tin thiết yếu để người bán lập hóa đơn.

3. Ký các liên hóa đơn đã
ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp các bên có trao đổi về việc người mua ký
trên hóa đơn.

4. Sử dụng hóa đơn đúng
mục đích.

5. Phân phối thông tin trên
hóa đơn cho các đơn vị có thẩm quyền khi được yêu cầu, trường hợp sử dụng hóa đơn
do đơn vị thuế đặt in thì phải phân phối hóa đơn bản gốc, trường hợp sử dụng
hóa đơn điện tử thì thực hiện quy định về việc tra cứu, phân phối, sử dụng thông
tin hóa đơn điện tử.

1. Tổng cục Thuế có trách
nhiệm:

α) Xây dựng CSDL
về hóa đơn điện tử, hóa đơn do đơn vị thuế đặt in, chứng từ điện tử để phục vụ
công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các đơn vị khác
của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các đơn vị có
liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân;

ɓ) Thông báo các loại hóa đơn,
chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

2. Cục Thuế địa phương có
trách nhiệm:

α) Quản lý hoạt động tạo,
phát hành hóa đơn, chứng từ của các tổ chức, cá nhân trên địa phận;

ɓ) Đặt in, phát hành các
loại hóa đơn để bán cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định này;

¢) Thanh tra, xác minh
hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn, chứng từ trên địa phận.

3. Chi cục Thuế địa phương
có trách nhiệm:

α) Xác minh việc sử dụng
hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ; sử dụng chứng từ điện tử trong phạm vi
được phân cấp quản lý thuế;

ɓ) Theo dõi, xác minh hoạt
động hủy hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được
phân cấp quản lý thuế.

1. Các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh ở các ngành nghề: điện lực; xăng
dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường tàu, đường thủy,
đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế;
kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại thực hiện hóa đơn
điện tử và phân phối dữ liệu hóa đơn điện tử theo định
dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công
bố.

2. Các tổ chức tín dụng,
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toáncung cấp
dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân khi có
yêu cầu bằng văn bản của đơn vị thuế việc cung
cấp thông tin khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

3. Tổ chức sản xuất, nhập
khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem
theo quy định của pháp luật thực hiện kết nối thông tin về in và sử dụng tem,
tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với đơn vị quản lý thuế. Thông
tin về in, sử dụng tem điện tử là nền tảng để lập, quản lý và xây dựng nền tảng dữ
liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả ngân sách
in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Các tổ
chức, nhà cung cấp: Đơn vị quản lý thị trường, Tổng cục quản lý đất đai, Tổng cục
địa chất và khoáng sản Việt Nam, đơn vị công an, giao thông, y tế và các cơ
quan khác có liên quan kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan thiết yếu
trong ngành nghề quản lý của nhà cung cấp với Tổng cục Thuế để xây dựng CSDL
hóa đơn điện tử.

1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân thỏa mãn điều
kiện về hạ tầng công nghệ thông tin vận dụng quy định
về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

2. Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa
đơn điện tử khi bán hàng
hóa, phân phối dịch
vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30
tháng 6 năm 2022.

3. Huỷ bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn
điện tử kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.

4. Huỷ bỏ khoản 12 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CPngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

5. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn
bán tài sản công khi xử lý tài sản công (hóa đơn bằng giấy do Bộ Tài chính đặt
in) tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26
tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định cụ thể một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

6. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn
bán hàng dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy) tiếp
tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm
2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp có thông báo chuyển hóa vận dụng hóa đơn điện
tử bán hàng dự trữ quốc gia thì các nhà cung cấp thực hiện chuyển hóa theo quy định.

Điều 60.
Xử lý chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có
mã của đơn vị thuế hoặc đã đăng ký vận dụng hóa đơn điện tử có mã của đơn vị
thuế, đã mua hóa đơn của đơn vị thuế trước ngày Nghị định này được công bố
thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được
công bố đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn
theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số
04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp từ ngày Nghị định này
được công bố đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp đơn vị thuế thông báo
nền tảng kinh doanh chuyển hóa để vận dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị
định này hoặc Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018, nếu nền tảng
kinh doanh chưa thỏa mãn điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử
dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì nền tảng kinh doanh
thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến đơn vị thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA
công bố kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia
tăng. Đơn vị thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các nền tảng kinh doanh để
mang vào CSDL hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng
cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.

2. So với nền tảng kinh doanh mới
thành lập trong thời gian từ ngày Nghị định này được công bố đến ngày 30 tháng
6 năm 2022, trường hợp đơn vị thuế thông báo nền tảng kinh doanh thực hiện áp
dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì nền tảng kinh doanh thực
hiện theo hướng dẫn của đơn vị thuế. Trường hợp chưa thỏa mãn điều kiện về hạ
tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị
định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17
tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ thì thực hiện như các nền tảng kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn rõ ràng
Điều này.

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có
trách nhiệm chủ trì, phối phù hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh tp thực hiện
triển khai việc kết nối thông tin từ PC tiền để quản lý thu nhập bán lẻ
của các hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng đơn vị ngang Bộ, Thủ
trưởng đơn vị thuộc Chính phủ, căn cứ
tính năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định
này.

3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương
chỉ đạo các đơn vị, nhà cung cấp trên địa phận phối hợp để triển khai thực hiện Nghị
định này./.

 


Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, đơn vị ngang bộ, đơn vị thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, tp trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Quyết sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Đơn vị trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, nhà cung cấp trực
thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Nguyễn
Xuân Phúc

 

 

 


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài hoa dinh

[Vietsub] Hoa Đinh Hương – Đường Lỗi | 丁香花 – 唐磊

  • Tác giả: Bất Khả Tư Nghị
  • Ngày đăng: 2017-06-07
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5407 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Chuyện tình hoa Tử Đinh Hương
    Loai hoa này rất đặc biệt, chỉ có 4 cánh thôi… và người Trung Quốc tư tưởng, ai tìm thấy hoa Đinh Hương 5 cánh sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của mình.
    Đường Lỗi là tên của chàng trai nhạc sĩ này. Anh viết bài này lúc đang là sinh viên, học ở Jinan University thuộc Sơn Đông. Thời sinh viên anh đã tham gia một forum Âm Nhạc. Anh quen và yêu thầm một cô gái rất cá tính, có nick name là Ding Xiang Hua (Hoa Đinh Hương). Hai người chat, trao đổi các đề tài về âm nhạc và… yêu nhau. Anh muốn gặp mặt cô gái nhưng luôn bị từ chối nhưng không phải vì vậy mà họ không yêu nhau, tình yêu của họ càng ngày càng sâu đậm. Có một lần, cô gái tâm sự với chàng trai… “Cô thích một bản nhạc nói về Hoa Đinh Hương, mà phải được hát với một giọng hát thật mộc mạc, đơn giản, không màu mè kỹ thuật, và chỉ được đệm bằng một tiếng acoustic guitar”.

    Này là mong ước của cô ấy , thế rồi một thời gian dài, cô nàng biến mất, không xuất hiện ở forum nữa. Chàng trai muốn liên lạc nhưng không liên lạc được, sau đó mòn mỏi chờ và tưởng chừng như không còn kỳ vọng gì ở tình yêu đó nữa thì đột ngột cô nàng xuất hiện trở lại. Khi cô nàng xuất hiện trở lại thì cô gái cho phép chàng trai tới gặp mặt . Lúc hai người gặp nhau, chàng trai mới phát hiện và hiểu ra vì sao cô gái này không cho phép gặp mặt. Cô ấy bị bệnh nan y, không nói được. Tuy bị câm nhưng đọc và viết được. Lúc hai người gặp nhau cũng là lúc cô gái bị bệnh sắp chết, vì cô đang ở thời kỳ cuối của chứng bệnh.
    Cô cho chàng trai gặp mặt để giải toả, nhưng chàng trai không vì vậy mà hết yêu cô gái, trái lại còn yêu sâu nặng hơn. Thế là bài hát “Hoa Đinh Hương” ra đời trong hoàn cảnh đó, chỉ để tặng cô gái. Một thời gian sau thì cô ấy mất và Ding Xiang Hua (Hoa Đinh Hương) được thông dụng rộng rãi … trước hết chỉ trong nhóm đồng bọn sinh viên với nhau, sau mẩu chuyện lọt ra ngoài và trở nên nổi tiếng. Bài hát Ding Xiang Hua (Hoa Đinh Hương) trở thành top hit.

    Hoa đinh hương (丁香花) – Đường Lỗi (唐磊)

    你 说 你 最 爱 丁 香 花
    Ni Shuo Ni Zui Ai Ding Xiang Hua

    因 为 你 的 名 字 就 是 它
    Yin Wei Ni De Ming Zi Jiu Shi Ta

    多 么 忧 郁 的 花
    Duo Me You Yu De Hua

    多 愁 善 感 的 人 啊
    Duo Chou Shan Gan De Ren 𝓐

    当 花 儿 枯 萎 的 时 候
    Dang Hua Er Ku Wei De Shi Hou

    当 画 面 定 格 的 时 候
    Dang Hua Mian Ding Ge De Shi Hou

    多 么 娇 嫩 的 花
    Duo Me Jiao Nen De Hua

    却 躲 不 过 风 吹 雨 打
    Que Duo Bu Guo Feng Chui Yu Da

    飘 啊 摇 啊 的 一 生
    Piao 𝓐 Yao 𝓐 De Yi Sheng

    多 少 美 丽 编 织 的 梦 啊
    Duo Shao Mei Li Bian Zhi De Meng 𝓐

    就 这 样 匆 匆 你 走 了
    Jiu Zhe Yang Cong Cong Ni Zou Le

    留 给 我 一 生 牵 挂
    Liu Gei Wo Yi Sheng Qian Gua

    那 坟 前 开 满 鲜 花 是 你 多 么 渴 望 的 美 啊
    Na Fen Qian Kai Man Xian Hua Shi Ni Duo Me Ke Wang De Mei 𝓐

    你 看 那 满 山 遍 野
    Ni Kan Na Man Shan Bian Ye

    你 还 觉 得 孤 单 吗
    Ni Hai Jue De Gu Dan Ma

    你 听 那 有 人 在 唱 那 首 你 最 爱 的 歌 谣 啊
    Ni Ting Na You Ren Zai Chang Na Shou Ni Zui Ai De Ge Yao 𝓐

    尘 世 间 多 少 繁 芜
    Chen Shi Jian Duo Shao Fan Wu

    从 此 不 必 再 牵 挂
    Cong Ci Bu Bi Zai Qian Gua!
    Website: https://hoangtichlau.wordpress.com/
    Fanpage: https://www.facebook.com/hoangtichlau/
    Ủng hộ bọn mk bằng cách like – share – subcribe – comment! ^^

Trồng hoa mãn đình hồng vừa có sân vườn rực rỡ, vừa có cây thuốc quý trong nhà

  • Tác giả: eva.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 1657 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hoa mãn đình hồng dễ gieo trồng và nhân giống, nhất là trong những ngày mát mẻ. Hoa là biểu tượng của sự thành công nên rất được ưa chuộng để chưng trong ngày Tết.

Hải Thượng Hoa Đình

  • Tác giả: truyenfull.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 2464 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Đọc truyện Hải Thượng Hoa Đình của tác giả Bồng Lai Khách, đã full (hoàn thiện). Trợ giúp xem trên di động, Tablet.

Hoa Đỉnh

  • Tác giả: maufree.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 3054 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Fb

  • Tác giả: www.facebook.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 2127 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Cây Hoa Tử Đinh Hương – Ý Nghĩa Cây Hoa Tử Đinh Hương

  • Tác giả: cayhoacanh.com
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6483 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: CÂY HOA TỬ ĐINH HƯƠNG Cây Hoa Tử Đinh Hương có tên khoa học là Syringa thuộc chi Đinh Hương và thông dụng với tên gọi là hoa LiLac (tiếng Việt có khi dịch ng

Staff directory

  • Tác giả: staff.divinity.edu.au
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 4353 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

By ads_law