Ngày đăng: 09/09/2016, 10:49

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – NGUYỄN HỮU VIỆT HIỆU NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ ỐNG, LŨ QUÉT HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – NGUYỄN HỮU VIỆT HIỆU NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ ỐNG, LŨ QUÉT HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS Chuyên nghề: Làm chủ tài nguyên môi trường Mã số: 60850101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN NGỌC THẠCH Hà Nội 2014 MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƯƠNG TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát lũ ống, lũ quét 1.1.1 Định nghĩa 1.1.2 Phân loại lũ quét phương thức nhận dạng lũ quét 1.1.3 Các nhân tố gây lũ ống, lũ quét 1.1.4 Dấu hiệu lũ ống, lũ quét 11 1.1.5 Các công đoạn tạo dựng lũ ống, lũ quét 12 1.1.6 Các tiêu chuẩn để xác nhận lũ ống, lũ quét 12 1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu lũ ống, lũ quét giới viet nam 13 1.2.1 Trên giới 13 1.2.2 Tại viet nam 15 1.3 Áp dụng GIS viễn thám nghiên cứu thông báo lũ ống, lũ quét 17 1.3.1 Úng dụng Viễn thám làm chủ tai biễn lũ lụt 17 1.3.2 Khả vận dụng GIS nghiên cứu nghiên cứu lũ ống, lũ quét 19 1.3.3 Tích hợp viễn thám GIS 20 1.4 Các phương thức nghiên cứu 28 1.4.1 Các phương thức nghiên cứu địa mạo truyền thống 28 1.4.2 Mẹo viên thám GIS 28 1.4.3 Thăm dò, nghiên cứu thực địa 28 CHƯƠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TAI BIẾN LŨ ỐNG, LŨ QUÉT HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA 29 2.1 Các nhân tố tác động đến tai biến lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 29 2.2.1 Địa hình, địa mạo 29 2.2.2 Khí hậu, thủy văn 35 2.2.4 Nhân tố nhân tác 44 2.2 Đánh giá chung nhân tố tác động đến tai biến lũ huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 48 CHƯƠNG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ ỐNG, LŨ QUÉT HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA 50 3.1 Quy trình nghiên cứu 50 3.1.1 Ngoại nghiệp 50 3.1.2 Nội nghiệp 50 3.1.3 Nền tảng liệu phục vụ nghiên cứu lũ ống, lũ quét 51 3.2 Thành lập đồ trạng lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 52 3.3 Thành lập đồ đánh giá tác động nhân tố tác động đến lũ ống, lũ quét 59 3.3.1 Thành lập đồ đánh giá tác động độ dốc với lũ ống, lũ quét 59 3.3.2 Thành lập đồ đánh giá tác động tích góp dòng chảy (chỉ số ẩm ướt) 62 3.3.3 Thành lập đồ đánh giá tác động mật độ sông suối lũ ống, lũ quét 63 3.3.4 Thành lập đồ đánh giá tác động nhà cung cấp địa mạo với lũ ống, lũ quét 66 3.3.5 Thành lập đồ đánh giá tác động lớp phủ cây trồng lũ ống, lũ quét 68 3.3.6 Thành lập đồ vùng tác động trạng sử dụng đất với lũ ống, lũ quét 70 3.3.7 Thành lập đồ vùng tác động rừng với lũ ống, lũ quét 72 3.4 Thành lập đồ dự đoán nguy lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 74 3.4.1 Xác nhận trọng số yếu tố tác động đến lũ ống, lũ quét 74 3.4.2 Thành lập đồ nguy 78 3.4.3 Kiểm soát độ xác dự đoán 98 3.4.4 Kết kiến nghị phương pháp phòng tránh lũ ống, lũ quét 99 KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC 113 DANH MỤC HÌNH Bản đồ hành khu vực nghiên cứu Mối quan hệ nhân tố tạo dựng lũ ống, lũ quét Ảnh Radar lũ quét Bắc Kạn ngày 11/07/2009 ( nguồn UNOSAT) 19 Dữ liệu ảnh Radar Thái Lan sử dụng để đánh giá thiệt hại lũ 22 Mô lưu vực đồ số ẩm ướt tách từ mô hình số DEM 23 Sơ đồ đường đẳng thời gian di chuyển tới cửa nước mặt 26 Biểu đồ diện tích theo thời gian di chuyển tới cửa nước mặt 26 Hình 2.1 Bản đồ địa mạo huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 31 Hình 2.2 Bản đồ khí hậu huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 37 Hình 2.3 Bản đồ trạng rừng huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 43 Hình 2.1 Bản đồ trạng sử dụng đất huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 45 Hình 3.1 Công cuộc giải quyết lớp thông tin xây dựng đồ dự đoán 51 Hình 3.2 Mô hình số độ cao huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 52 Hình 3.3 Bản đồ trạng lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 53 Hình 3.4 Ảnh Landsat huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 54 Hình 3.5 Kết giải đoán ảnh Landsat huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 58 Hình 3.6 Quy trình xây dựng đồ đánh giá tác động độ dốc 59 Hình 3.7 Mô hình DEM huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 60 Hình 3.8 Dữ liệu độ dốc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 60 Hình 3.9 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm độ dốc với lũ ống, lũ quét 61 Hình 3.10 Dữ liệu tích góp dòng chảy (chỉ số ẩm ướt) 62 Hình 3.11 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm tích góp dòng chảy với lũ ống, lũ quét 63 Hình 3.12 Quy trình lập đồ đánh giá độ nhạy cảm mạng lưới thủy văn 64 Hình 3.13 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm mật độ sông suối với lũ ống, lũ quét 65 Hình 3.14 Quy trình xây dựng đồ đánh giá mức độ nhạy cảm địa mạo với lũ ống, lũ quét 66 Hình 3.15 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm địa mạo với lũ ống, lũ quét 67 Hình 3.16 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm cây trồng với lũ ống, lũ quét 69 Hình 3.17 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm lớp trạng sử dụng đất với lũ ống, lũ quét 71 Hình 3.18 Bản đồ đánh giá mức độ nhạy cảm rừng với lũ ống, lũ quét 73 Hình 3.19 Chẳng hạn ma trận so sánh cặp yếu tố i, j k [30] 75 Hình 3.20 Kết tính toán trọng số cho yếu tố cấp 78 Hình 3.21 Bản đồ nguy lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 93 Hình 3.22 Chồng lớp đồ nguy trạng tai biến lũ huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 98 Hình 3.23 Biểu đồ tỷ lệ mức nguy lũ 100 Hình 3.24 Biểu đồ mức nguy lũ cao cao theo xã (nhà cung cấp tính ha) 102 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Sự biến đổi số đặc thù lũ rừng giảm 10 Bảng 1.2 Phân cấp mức tiềm theo mật độ che phủ rừng (theo E Smith, 2010) 11 Bảng 3.1 Bảng khóa giải đoán đối tượng ảnh Landsat huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 55 Bảng 3.2 Đánh giá tác động độ dốc với lũ 59 Bảng 3.3 Đánh giá mức độ tác động mật độ sông suối với lũ ống, lũ quét 64 Bảng 3.4 Đánh giá mức độ tác động địa mạo với lũ ống, lũ quét 66 Bảng 3.5 Đánh giá mức độ tác động lớp phủ cây trồng với lũ ống, lũ quét 68 Bảng 3.6 Đánh giá tác động HTSDĐ lũ ống, lũ quét 70 Bảng 3.7 Đánh giá tác động rừng lũ ống, lũ quét 72 Bảng 3.8 Thang đánh giá mức độ so sánh [30] 75 Bảng 3.9 Bảng phân loại số bỗng dưng RI [30] 76 Bảng 3.10 Ma trận tương quan yếu tố cấp I 77 Bảng 3.11 Giá trị trọng số yếu tố cấp 78 Bảng 3.12 Giá trị trọng số yếu tố tác động đến tai biến lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 78 Bảng 3.13 Bảng kết tính toán kiểm soát độ xác dự đoán tai biến lũ ống, lũ quét 99 Bảng 3.14 Kết phân vùng nguy lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 99 Bảng 3.15 Tổng hợp dự đoán nguy lũ ống, lũ ống, lũ quét theo cấp xã 100 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GIS: Geography Infomation System: Hệ thống thông tin địa lý DEM: Digital Elevation Model: Mô hình số độ cao DataBase: Nền tảng liệu DL: liệu UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization: Tổ chức dạy bảo, khoa học văn hóa Liên hợp quốc GIS ( Geographic Information System ) Hệ thống Thông tin Địa lý HTTTĐL: Hệ thống Thông tin Địa lý NDVI (Normalized Difference Vegetation Index): Chỉ số độc đáo cây trồng DEM (Digital Evaluation Model) Mô hình độ cao số R (Red): Kênh đỏ G (Green): Kênh xanh B (Blue): Kênh lục NIR (Near-infrared): Hồng ngoại gần SWIR (Short-wavelength infrared): Hồng ngoại sóng ngắn PCLB: Phòng chống lụt bão MSS (MultiSpectral Scanner): Hệ thống quét đa phổ LỜI CẢM ƠN Author xin chân tình cảm ơn trợ giúp vô quý báu Thầy, Cô, bạn cộng sự đặc biệt PGS TS Nguyễn Ngọc Thạch, người chỉ dẫn khoa học trợ giúp suốt trình thực luận văn Xin chân tình cảm ơn CN Bùi Đăng Nguyên chuyên viên phòng Tài nguyên & Môi trường UBND huyện Bắc Yên cộng sự tạo cơ hội để Author giải quyết luận văn cách tốt Trong thời gian thực luận văn, Author nhận nhiều trợ giúp ngành nghề khác kể chuyên môn mà kể hết Author xin chân tình thổ lộ lời cảm ơn sâu sắc Cuối xin chân tình cảm ơn gia đình, bạn thân đặc biệt bạn học sinh khóa 2012-2014 tận tình thỏa thuận, đóng góp khích lệ nhiều để trợ giúp giải quyết luận văn Hà Nội, tháng 10/2014 Author Nguyễn Hữu Việt Hiệu MỞ ĐẦU Việc nghiên cứu thông báo lũ ống, lũ quét vấn đề nhà khoa học quan tâm đến, việc phân vùng khả xuất lũ ống, lũ quét việc cần làm đầu tiên để phục vụ cho công tác thông báo phòng chống giảm nhẹ thiên tai lũ ống, lũ quét Lũ ống, lũ quét dạng thiên tai xảy hầu khắp nước giới, đặc biệt vùng trung du, miền núi lưu vực sông chịu ràng buộc gió mùa, bão, áp thấp quy tụ nhiệt đới Nước ta nằm khu vực xem có tiềm tự nhiên sinh lũ ống, lũ quét cao 70% diện tích đất đồi núi, đặc biệt vùng Tây Bắc, vùng kinh tế miền núi, khốn khó, thiếu nước thường xảy lũ ống, lũ quét, lũ ống, lũ bùn đá, việc nghiên cứu thông báo lũ ống, lũ quét vùng núi Tây Bắc thiết yếu để từ mang phương pháp thiết yếu phòng tránh lũ ống, lũ quét Huyện Bắc Yên huyện vùng cao tỉnh Sơn La,cách trọng tâm tp Sơn La 100 km hướng Đông, phía Bắc Tây Bắc giáp huyện Trạm tấu (tỉnh Yên Bái); phía Nam Đông Nam giáp huyện Mộc Châu, Yên Châu; phía Tây giáp huyện Mai Sơn; phía Đông giáp huyện Phù yên, có dấu hiệu địa hình khí hậu phong phú Bắc Yên huyện thường xuyên xảy lũ ống, lũ ống, lũ quét tỉnh Sơn La, thuộc tính dị thường nên thường xuyên gây hậu cực kỳ nghiêm trọng, việc khám phá chế tạo dựng từ xây dựng đồ dự đoán vấn đề cấp thiết Để thích hợp với quy mô luận văn Author lựa chọn Huyện Bắc Yên khu vực nghiên cứu Đứng trước tính cấp thiết chủ đề:“Nghiên cứu đánh giá nguy tai biến lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La với hỗ trợ công nghệ viễn thám GIS” nhu cầu thiết yếu huyện Bắc yên nói riêng tỉnh miền núi nói chung  Đối tượng nghiên cứu hạn chế phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La  Bài viết nghiên cứu – Áp dụng viễn thám hệ thông tin địa lý (GIS) để xây dựng đồ hợp phần mô hình (bản đồ trạng lũ ống, lũ quét, đồ đánh giá tác động địa mạo, độ dốc, mật độ sông suối, cây trồng, lũ ống, lũ quét) Từ đồ thành phần, vận dụng GIS để thành lập đồ dự đoán nguy lũ ống, lũ quét huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La với cấp độ nhạy cảm khác – Đánh giá tác động yếu tố đến lũ ống, lũ quét – Đề nghị phương pháp phòng tránh tai biến lũ ống, lũ quét  Mục tiêu phạm vi nghiên cứu luận văn  Mục tiêu nghiên cứu – Phát điểm có nguy xảy lũ ống, lũ quét khu vực nghiên – Xây dựng đồ dự đoán nguy lũ ống, lũ quét vùng trung tâm cứu khu vực nghiên cứu – Đề nghị số phương pháp khả thi đưa tính ngăn ngừa, giới hạn tác hại lũ ống, lũ quét khu vực nghiên cứu  Phạm vi nghiên cứu Phạm vi cương vực Địa điểm địa lý: Bắc Yên huyện vùng cao tỉnh Sơn La nằm cách trọng tâm thị trấn Sơn La 95km phía Đông Bắc có diện tích tự nhiên : 110.371 ha, chiếm 7,78% diện tích tự nhiên tỉnh Toạ độ địa lý: 21023’23″ Vĩ độ Bắc 104010’15” Kinh độ Đông Phía bắc phía Tây bắc giáp tinh Yên Bái huyện Mường La Phía Nam Đông Nam giáp huyện Yên Châu huyện Mộc Châu Phía Đông giáp huyện Phù Yên Phía Tây Tây Nam giáp huyện Mai Sơn Phạm vi khoa học – Xác nhận mức độ tác động nhân tố gây lũ ống, lũ quét (địa hình, thảm cây trồng, thủy văn,…) TÀI LIỆU THAM KHẢO Ebook tiếng việt Nguyễn Lập Dân, Vũ Thị Thu Lan, Hoàng Thanh Sơn (2007), Đánh giá trạng tai biến tự nhiên (Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét, hạn kiệt, xói lở bờ sông) lưu vực sông Thu Bồn – Gia Vu, Báo chí Khoa học, Đại học Sư phạm Hà Nội, (Số 1) Cao Đăng Dư Phùng Đức Chính (2006), Mưa gây Lũ ống, lũ quét vùng núi Bắc Bộ, Báo chí Khí tượng Thủy văn, tr Cao Đăng Dư Lê Bắc Huỳnh (2000), Lũ ống, lũ quét: Lý do phương pháp phòng tránh Vol Tập Nhà xuất Nông nghiệp 96 trang Cao Đăng Dư Lê Bắc Huỳnh (2000), Lũ ống, lũ quét: Lý do phương pháp phòng tránh Vol Tập Nhà xuất Nông nghiệp 212 trang Cao Đăng Dư, Lê Bắc Huỳnh, Bùi Văn Đức (1995), Nghiên cứu lý do tạo dựng phương pháp phòng tránh Lũ ống, lũ quét, Báo chí Thủy lợi, số số 311, tr Hà Thanh Giang (2005), Hệ thống đo mưa thông báo Lũ ống, lũ quét, tự động hóa today, tr Lã Thanh Hà (2009), Nghiên cứu xây dựng đồ phân vùng nguy Lũ ống, lũ quét phục vụ công tác phòng tránh Lũ ống, lũ quét cho tỉnh Yên Bái, Báo chí Khí tượng Thủy văn, tr Lã Thanh Hà Ngô Trọng Thuận (2009), Những vấn đề cần biết Lũ ống, lũ quét, Nhà xuất Bản đồ Uông Đình Khanh Sử dụng mô hình trọng số GIS thành lập đồ nguy lũ đất Lũ ống, lũ quét tỉnh Quảng Trị 10 Uông Đình Khanh, Trần Thị Hằng Nga, Nguyễn Ngọc Thành (2011), Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất, địa mạo ảnh hưởng đến dạng tai biến (Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét) lưu vực sông Cái – Phan Rang, Nghiên cứu dự đoán nguy thiên tai liên quan đến dòng chảy (Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét, hạn hán) theo lưu vực sông đới khô cương vực việt nam (lấy sông phan rang làm chẳng hạn), đề nghị kế sách phòng tránh cắt giảm., Uông Đình Khanh, Editor Viện Địa lý, Viện Khoa học Công nghệ viet nam: Hà Nội tr 47 11 Nguyễn Hữu Khải (2004), Áp dụng mô hình mạng thần kinh nhận tạo ANN mô dự đoán Lũ ống, lũ quét, Nông nghiệp Lớn mạnh Nông thôn, tr 12 Phạm Thị Hương Lan Vũ Minh Cát (2008), Một số kết nghiên cứu, xây dựng đồ tiềm Lũ ống, lũ quét phục vụ công tác thông báo Lũ ống, lũ quét vùng núi Đông bắc viet nam, Báo chí Khí tượng Thủy văn, tr 13 Nguyễn Trường Ngân (2011), Áp dụng công cuộc phân cấp thứ bậc xác nhận yếu tố chủ chốt tác động đến trình xói mòn đất lưu vực sông bé, Trường 110 Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM, báo chí lớn mạnh khách hàng – CN tập 14, số m4 – 2011 14 Trần Viết Ổn (2005), Nghiên cứu, phân vùng Lũ ống, lũ quét tỉnh Sơn La, Điện Biên, Nông nghiệp Lớn mạnh Nông thôn, tr 15 Trần Kông Tấu, 2005 Vật lý thổ nhưỡng, Nhà xuất Đại học Đất nước Hà Nội 16 Nguyễn Ngọc Thạch nnk (2013), Kết thực bổ phận cộng tác quốc tế khoa học công nghệ theo nghị định thư, Tăng cường lực nghiên cứu, huấn luyện viễn thám Hệ thông tin địa lý việc nghiên cứu, làm chủ tai biến Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét lũ đất, nghiên cứu điển hình Vĩnh Phúc Bắc Kạn, Nguyễn Ngọc Thạch, Editor Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI: Hà Nội tr 337 17 Nguyễn Ngọc Thạch, Lê Xuân Cảnh, Lê Như Ngà, Vũ Đăng Cường, Xây dựng PM định phục vụ thông báo sớm tai biến Lũ ống, lũ quét lũ đất vùng núi, thực nghiệm Bắc Kạn 18 Nguyễn Ngọc Thạch (2012), Giải trình kết bổ phận cộng tác quốc tế khoa học công nghệ theo nghị định thư viet nam -Ấn Độ: Tăng cường lực nghiên cứu, huấn luyện viễn thám Hệ thông tin địa lý việc nghiên cứu, làm chủ tai biến lũ lụt, lũ ống, lũ quét trượt lở đất, nghiên cứu điển hình Vĩnh Phúc Bắc Kạn 19 Đào Văn Thịnh (2004), “Các tai biến địa chất Tây Bắc Bộ”, Báo chí Địa chất, Số 285 20 Nguyễn Viết Thi (2006), Lũ ống, lũ quét thông báo Lũ ống, lũ quét, Tài nguyên Môi trường, tr 21 Ngô Trọng Thuận (2005), Một vài dấu hiệu Lũ ống, lũ quét, Tài nguyên Môi trường, tr 22 Ngô Trọng Thuận (2007), Thiên tai phương pháp phòng tránh, Tài nguyên Môi trường, tr 23 Trọng điểm Khí tượng Thủy văn Đất nước ([cited 2012 17/7/2012]) Lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, http://www.nchmf.gov.vn/web/vi-VN/71/29/45/Default.aspx 24 Lê Xuân Trường (2013) Các phương pháp cắt giảm tai biến Lũ ống, lũ quét viet nam 25 UBND huyện Bắc Yên (2013), Kết luận công tác PCLB – TKCN năm 2013; Phương hướng, bổ phận công tác PCLB – TKCN năm 2014 26 UBND huyện Bắc Yên (2013), Tình hình thực bổ phận kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2013; phương hướng, bổ phận lớn mạnh kinh tế – xã hội; quốc phòng – an ninh năm 2014 111 Ebook tiếng anh 27 World Ngân hàng (2010), Weathering the Storm: Options for Disaster Risk Financing in Vietnam: Hanoi 28 Le Trong Dao, Nguyen Tai Hoi, Truong Van Bon, Bui Xuan Thong (2000), Storm Surge Disaster Study in Vietnam, UNDP Project VIE/97/002, Disaster Management Unit, Ministry of Agricultural and Rural Development: Hanoi 29 Moore, ID., P.E Gessler, G.A Nielsen, and G.A Petersen (1993) Terrain attributes: estimation methods and scale effects In Modeling Change in Environmental Systems, edited by A.J Jakeman M.B Beck and M McAleer Wiley , London, pp 189 – 214 Another common one that is in a journal: Gessler, P.E., I.D Moore, N.J McKenzie, and P.J Ryan (1995) Soil-landscape modeling and spatial prediction of soil attributes International Journal of GIS 9(4):421-432 30 Thomas L Saaty, Fundamentals of the Analytic Hierarchy Process, RWS Publications 2000) 112 […]… lý trong việc nghiên cứu, làm chủ tai biến lũ lụt, lũ ống, lũ quét & trượt lở đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc & Bắc Kạn 19 Đào Văn Thịnh (2004), “Các tai biến địa chất ở Tây Bắc Bộ”, Báo chí Địa chất, Số 285 20 Nguy n Viết Thi (2006), Lũ ống, lũ quét & thông báo Lũ ống, lũ quét, Tài nguy n & Môi trường, tr 3 21 Ngô Trọng Thuận (2005), Một vài dấu hiệu của Lũ ống, lũ quét, Tài nguy n & Môi… báo Lũ ống, lũ quét, tự động hóa today, tr 2 Lã Thanh Hà (2009), Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ Lũ ống, lũ quét phục vụ công tác phòng tránh Lũ ống, lũ quét cho tỉnh Yên Bái, Báo chí Khí tượng Thủy văn, tr 5 Lã Thanh Hà & Ngô Trọng Thuận (2009), Những vấn đề cần biết về Lũ ống, lũ quét, Nhà xuất bản Bản đồ 9 Uông Đình Khanh Sử dụng mô hình trọng số trong GIS thành lập bản đồ nguy cơ lũ đất… GIS thành lập bản đồ nguy cơ lũ đất & Lũ ống, lũ quét tỉnh Quảng Trị 10 Uông Đình Khanh, Trần Thị Hằng Nga, & Nguy n Ngọc Thành (2011), Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất, địa mạo ảnh hưởng đến các dạng tai biến (Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét) trên lưu vực sông Cái – Phan Rang, Nghiên cứu dự đoán nguy cơ các thiên tai liên quan đến dòng chảy (Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét, hạn hán) theo lưu vực sông ở đới… nhưỡng, Nhà xuất bản Đại học Đất nước Hà Nội 16 Nguy n Ngọc Thạch & nnk (2013), Kết quả thực hiện bổ phận cộng tác quốc tế về khoa học & công nghệ theo nghị định thư, Tăng cường năng lực nghiên cứu, huấn luyện về viễn thám & Hệ thông tin địa lý trong việc nghiên cứu, làm chủ tai biến Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét & lũ đất, nghiên cứu điển hình tại Vĩnh Phúc & Bắc Kạn, Nguy n Ngọc Thạch, Editor Trường Đại học… lý, Viện Khoa học & Công nghệ viet nam: Hà Nội tr 47 11 Nguy n Hữu Khải (2004), Áp dụng mô hình mạng thần kinh nhận tạo ANN trong mô phỏng & dự đoán Lũ ống, lũ quét, Nông nghiệp & Lớn mạnh Nông thôn, tr 4 12 Phạm Thị Hương Lan & Vũ Minh Cát (2008), Một số kết quả nghiên cứu, xây dựng bản đồ tiềm năng Lũ ống, lũ quét phục vụ công tác thông báo Lũ ống, lũ quét vùng núi Đông bắc viet nam, Báo chí… 1 Nguy n Lập Dân, Vũ Thị Thu Lan, & Hoàng Thanh Sơn (2007), Đánh giá hiện 2 3 4 5 6 7 8 trạng các tai biến tự nhiên (Lũ lụt, Lũ ống, lũ quét, hạn kiệt, xói lở bờ sông) lưu vực sông Thu Bồn – Gia Vu, Báo chí Khoa học, Đại học Sư phạm Hà Nội, (Số 1) Cao Đăng Dư & Phùng Đức Chính (2006), Mưa gây Lũ ống, lũ quét ở vùng núi Bắc Bộ, Báo chí Khí tượng Thủy văn, tr 6 Cao Đăng Dư & Lê Bắc Huỳnh (2000), Lũ. .. Lê Bắc Huỳnh (2000), Lũ ống, lũ quét: Nguy n nhân & phương pháp phòng tránh Vol Tập 1 Nhà xuất bản Nông nghiệp 96 trang Cao Đăng Dư & Lê Bắc Huỳnh (2000), Lũ ống, lũ quét: Nguy n nhân & phương pháp phòng tránh Vol Tập 2 Nhà xuất bản Nông nghiệp 212 trang Cao Đăng Dư, Lê Bắc Huỳnh, & Bùi Văn Đức (1995), Nghiên cứu nguy n nhân tạo dựng & các phương pháp phòng tránh Lũ ống, lũ quét, Báo chí Thủy lợi,… NỘI: Hà Nội tr 337 17 Nguy n Ngọc Thạch, Lê Xuân Cảnh, Lê Như Ngà, Vũ Đăng Cường, Xây dựng PM ra quyết định phục vụ thông báo sớm tai biến Lũ ống, lũ quét & lũ đất ở vùng núi, thực nghiệm tại Bắc Kạn 18 Nguy n Ngọc Thạch (2012), Giải trình kết quả bổ phận cộng tác quốc tế về khoa học & công nghệ theo nghị định thư viet nam -Ấn Độ: Tăng cường năng lực nghiên cứu, huấn luyện về viễn thám & Hệ thông tin… Thiên tai & các phương pháp phòng tránh, Tài nguy n & Môi trường, tr 5 23 Trọng điểm Khí tượng Thủy văn Đất nước ([cited 2012 17/7/2012]) Lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, http://www.nchmf.gov.vn/web/vi-VN/71/29/45/Default.aspx 24 Lê Xuân Trường (2013) Các phương pháp cắt giảm tai biến Lũ ống, lũ quét ở viet nam 25 UBND huyện Bắc Yên (2013), Kết luận công tác PCLB – TKCN năm 2013; Phương hướng, bổ phận công. .. viet nam, Báo chí Khí tượng Thủy văn, tr 6 13 Nguy n Trường Ngân (2011), Áp dụng công cuộc phân cấp thứ bậc xác nhận các yếu tố chủ chốt tác động đến tiến trình xói mòn đất lưu vực sông bé, Trường 110 Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM, báo chí lớn mạnh khách hàng – CN tập 14, số m4 – 2011 14 Trần Viết Ổn (2005), Nghiên cứu, phân vùng Lũ ống, lũ quét trên các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Nông nghiệp & Lớn mạnh Nông

Xem Thêm  BÍ MẬT CHƯA ĐƯỢC BẬT MÍ - TOP 10+ ĐỒ ĂN TĂNG CƯỜNG SINH LÝ NAM | ABC PHARMACY - đồ ăn bí mật

By ads_law

Trả lời