Tìm hiểu kiến trúc thử thỏi nhiên liệu 9x196m cho động cơ khởi hành hoả tiễn phòng không 1

pdf – 144 trang

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ QUỐC PHÒNG

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ THỬ THỎI NHIÊN LIỆU 9X196M

CHO ĐỘNG CƠ XUẤT PHÁT TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG I

MÃ SỐ: ĐTĐL.2009G/26

Đơn vị chủ trì chủ đề: Viện Thuốc phóng Thuốc nổ

Chủ nhiệm chủ đề:

TS. Nguyễn Đức Long

Hà Nội – 2011

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ QUỐC PHÒNG

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ THỬ THỎI NHIÊN LIỆU 9X196M

CHO ĐỘNG CƠ XUẤT PHÁT TÊN LỬA PHÒNG KHÔNG I

MÃ SỐ: ĐTĐL.2009G/26

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

TS. Nguyễn Đức Long

Đại tá PGS. TS. Ngô Văn Giao

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(ký tên & đóng dấu khi gửi lưu trữ)

Hà Nội – 2011

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1

Chương 1. TỔNG QUAN

5

1.1. Lịch sử lớn mạnh hoả tiễn phòng không tầm thấp

5

1.2. Vài nét về động cơ phóng hoả tiễn phòng không tầm thấp I

8

1.3. Định nghĩa & thành phần nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

9

1.3.1. Định nghĩa nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

9

1.3.2. Thành phần nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

11

1.4. Một số thuộc tính của nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

15

1.4.1. Thuộc tính lý học của nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

15

1.4.2. Độ bền hóa học của nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

17

1.4.3. Thuộc tính nổ cháy của nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

18

1.5. Quy luật cháy của nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

19

1.6. Công nghệ & thiết bị sản xuất nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

22

1.6.1. Công nghệ sản xuất nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

22

1.6.2. Thiết bị sản xuất nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

22

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

24

2.1. Đối tượng tìm hiểu

24

2.1.1. Trang thiết bị, công cụ, đồ gá

24

2.1.2. Vật tư, hoá chất

25

2.2. Bí quyết thống kê các thông số kỹ thuật kỹ thuật của nguyên liệu, bán

26

thành quả & thành quả

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

29

3.1. Thăm dò thỏi nhiên liệu 9X196M

29

3.1.1. Thăm dò kích cỡ & khối lượng của thỏi nhiên liệu

3.1.2. Nghiên cứu thành phần & thống kê các kpi kỹ thuật của thỏi

29

30

nhiên liệu 9X196M của Nga

3.2. Giải pháp lựa chọn nguyên liệu đầu

32

3.2.1. Vai trò căn bản của các cấu tử trong thành phần nhiên liệu

32

3.2.2. Lựa chọn nguyên liệu đầu

34

3.2.3. Tìm hiểu pha chế chì salixylat & đồng salixylat bazơ

34

3.3. Tính toán lập đơn thành phần nhiên liệu BMC & bài toán thuật

38

phóng trong trong động cơ phóng

3.3.1. Tính toán lập đơn thành phần nhiên liệu BMC

38

3.3.2. Tìm hiểu tác động của thành phần lên nhiệt lượng & vận tốc

39

cháy của nhiên liệu

3.3.3. Xây dựng bài toán thuật phóng trong động cơ phóng TLI

45

3.4. Tìm hiểu quy trình công nghệ chế tác nhiên liệu BMC

46

3.4.1. Tìm hiểu công nghệ trộn nitromas BMC

48

3.4.2. Tìm hiểu công nghệ tách nước nitromas BMC

58

3.4.3. Tìm hiểu công nghệ cán keo hóa nitromas BMC

59

3.4.4. Giai đoạn cắt tạo hạt nhiên liệu BMC

61

3.4.5. Xây dựng quy trình chế tác nhiên liệu BMC

62

3.5. Kiến trúc, chế tác thiết bị công nghệ gia công ép tạo hình thỏi nhiên

63

liệu 9X196M

3.5.1. Chế tác thiết bị ép thủy lực

64

3.5.2. Chế tác máy ép đùn

65

3.5.3. Chế tác cụm bầu ép

69

3.5.4. Chế tác khuôn ép thỏi nhiên liệu

70

3.5.5. Chế tác máy cắt thỏi nhiên liệu

72

3.5.6. Chế tác bộ thiết bị đo áp suất ép

72

3.5.7. Chế tác thiết bị gia nhiệt tuần hoàn

74

3.5.8. Chế tác máy cấp liệu

75

3.5.9. Hệ điều khiển, xem xét thiết bị

76

3.5.10. Chế tác tủ sấy chuyên dụng

77

3.5.11. Chế tác thiết bị thường hóa thỏi nhiên liệu

78

3.5.12. Chế tác cơ cấu tháo lắp, gá giữ bầu ép

79

3.5.13. Vận hành thực nghiệm hệ thiết bị

80

3.6. Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công ép tạo hình thỏi nhiên liệu

81

9X196M

3.6.1. Tìm hiểu công nghệ ép mẫu bằng máy ép thủy lực

81

3.6.2. Tìm hiểu công nghê ép tạo hình bán thành quả thỏi nhiên liệu 9X196M

88

3.6.3. Tìm hiểu cơ chế gia công cơ khí thỏi nhiên liệu 9X196M

93

3.6.4. Quy trình công nghệ gia công ép định hình thỏi nhiên liệu 9X196M

95

3.7. Chế thử thỏi nhiên liệu 9X196M

96

3.7.1. Chế thử nhiên liệu BMC trong phòng thực nghiệm

96

3.7.2. Chế thử nhiên liệu BMC trên dây chuyền công nghiệp

98

3.7.3. Gia công ép tạo hình thỏi nhiên liệu 9X196M

99

3.8. Thống kê các thông số kỹ thuật sản phẩm chế thử

104

3.8.1. Thống kê kích cỡ, khối lượng các thỏi nhiên liệu

104

3.8.2. Đo độ bền kéo đứt & biến dạng kéo của mẫu nhiên liệu

107

3.8.3. Đo mật độ thỏi nhiên liệu

108

3.8.4. Đo nhiệt lượng cháy & vận tốc cháy của nhiên liệu

108

3.8.5. Thống kê các đặc điểm nổ của mẫu nhiên liệu

109

3.8.6. Kiểm soát độ an định hóa học của mẫu nhiên liệu

109

3.8.7. Kiểm soát khuyết tật các sản phẩm chế thử

110

3.9. Thực nghiệm thỏi nhiên liệu trong động cơ

110

3.9.1. Chế tác động cơ mẫu & cơ cấu mồi

110

3.9.2. Thực nghiệm phân đoạn đốt thỏi nhiên liệu trong động cơ

111

3.9.3. Thực nghiệm đo đạc đốt thỏi nhiên liệu trong động cơ đấu tranh

116

hoả tiễn I

3.9.4. Đo đạc kết quả tìm hiểu

125

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

127

TÀI LIỆU THAM KHẢO

130

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DAI

Dự án I

DNT

Dinitrotoluen

NC

Nitroxenlulo

NG

Nitroglyxerin

NLTL

Nhiên liệu hoả tiễn

NLTLKB

Nhiên liệu hoả tiễn keo balistit

NM

Nitromas

PTN

Phòng thực nghiệm

TLI

Hoả tiễn I

TLPKTT

Hoả tiễn phòng không tầm thấp

TLPKTTMV

Hoả tiễn phòng không tầm thấp khuân vác

TY

Điều kiện kỹ thuật

DANH MỤC BẢNG

STT

Tên

Trang

1.

Bảng 1.1. Sự lớn mạnh TLPKTT của Nga

7

2.

Bảng 1.2. Một số loại thuốc phóng & nhiên liệu hoả tiễn keo

11

balistit

3.

Bảng 1.3. Đặc thù năng lượng của một số nitroxenlulo

12

4.

Bảng 1.4. Đặc điểm của nhiên liệu qua từng giai đoạn chế tác

17

5.

Bảng 2.1. Vật tư, hóa chất tìm hiểu

25

6.

Bảng 3.1. Kết quả đo khối lượng, kích cỡ của một số thỏi

30

nhiên liệu 9X196M của Nga

7.

Bảng 3.2. Kết quả nghiên cứu thành phần trong thỏi nhiên liệu

30

9X196M của Nga

8.

Bảng 3.3. Kết quả thống kê một số thông số kỹ thuật kỹ thuật thỏi nhiên

31

liệu liệu 9X196M của Nga

Bảng 3.4. Vai trò của các cấu tử trong nhiên liệu liệu BMC

9.

33

10.

Bảng 3.5 . Kết quả nghiên cứu hàm lượng kim loại của các phức

chất

35

11.

Bảng 3.6. Kết quả ghi phổ hồng ngoại của các phức chất chì

salixylat, đồng salixylat bazơ

36

12.

Bảng 3.7. Tính toán nhiệt động học nhiên liệu BMC

38

13.

Bảng 3.8. Kết quả tác động của thành phần lên đặc điểm xạ

thuật

Bảng 3.9. Tác động của TiO2 lên vận tốc cháy của nhiên liệu

Bảng 3.10. Kết quả tìm hiểu tác động của phụ gia vận tốc

cháy

Bảng 3.11. Một số thông số kỹ thuật đầu vào & kết quả tính toán thuật

phóng trong

Xem Thêm  [Review] Kinh nghiệm chọn mua ống nhòm thiên văn chất lượng

40

Bảng 3.12. Tìm hiểu trộn huyền phù hạt rắn

48

14.

15.

16.

17.

41

43

45

18.

Bảng 3.13. Chính sách công nghệ tạo huyền phù hạt rắn

49

19.

Bảng 3.14. Tìm hiểu trộn nhũ tương các chất hóa dẻo

50

20.

Bảng 3.15. Chính sách công nghệ trộn nhũ tương các chất hóa dẻo

52

21.

Bảng 3.16. Tìm hiểu tác động vận tốc khuấy trộn NM

55

22.

23.

Bảng 3.17. Chính sách công nghệ tiến trình trộn nitromas BMC

Bảng 3.18. Tìm hiểu công nghệ tách nước

57

58

24.

Bảng 3.19. Tác động của nhiệt độ & số lần cán nitromas

59

25.

Bảng 3.20. Các thông số kỹ thuật công nghệ cán keo hóa nitromas

BMC

Bảng 3.21. Kết quả tìm hiểu áp suất ép

Bảng 3.22. Kết quả tìm hiểu nhiệt độ ép tạo hình tượng nhiên

liệu

Bảng 3.23. Tác động của hàm ẩm lên chất lượng sản phẩm

Bảng 3.24. Kết quả tìm hiểu độ co ngót của nhiên liệu

Bảng 3.25. Kết quả ép với các nhiệt độ hạt nhiên liệu khác

nhau

Bảng 3.26. Kết quả tìm hiểu tốc quay của trục vít

Bảng 3.27. Kết quả tìm hiểu vận tốc cấp liệu

Bảng 3.28. Thành phần nhiên liệu BMC

61

Bảng 3.29. Kết quả đo mẫu nhiên liệu BMC (dùng chế tác

9X196M) chế thử trong PTN

Bảng 3.30. Kết quả nghiên cứu & thống kê kpi nhiệt lượng, vận tốc

cháy nhiên liệu BMC (9X196M-VN07) dùng cho thỏi nhiên liệu

9X196M

Bảng 3.31. Kết quả thống kê kích cỡ, khối lượng của các sản phẩm

9X196M

Bảng 3.32. Kết quả đo độ bền cơ lý của mẫu nhiên liệu 9X196MVN07

Bảng 3.33. Kết quả đo tỷ trọng mẫu thỏi nhiên liệu 9X196M

Bảng 3.34. Kết quả đo nhiệt lượng cháy & tốc độc cháy của

mẫu nhiên liệu 9X196M-VN07

97

26.

27.

28.

29.

30.

31.

32.

33.

34.

35.

36.

37.

38.

39.

82

84

86

88

89

91

92

96

98

105

108

108

108

40.

41.

42.

43.

44.

Bảng 3.35. Độ nhạy va đập của các mẫu nhiên liệu

Bảng 3.36. Kết quả đo áp suất bằng bí quyết trụ đồng

trong động cơ mẫu

Bảng 3.37. Kết quả thực nghiệm phân đoạn thỏi nhiên liệu

9X196M

Bảng 3.38. Kết quả thực nghiệm đo đạc nghiệm thu thỏi

nhiên liệu 9X196M trong động cơ phóng hoả tiễn đấu tranh I

của Nga

Bảng 3.39. Chức năng thỏi nhiên liệu 9X196M do chủ đề chế

tạo

109

113

114

124

125

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

STT

Tên

Trang

1.

Hình 1.1. Hoả tiễn I & địa điểm động cơ phóng

8

2.

Hình 1.2. Động cơ phóng hoả tiễn A87

9

3.

Hình 1.3. Sơ đồ tiến trình cháy NLTL keo

19

4.

Hình 2.1. Máy đo lực kéo đứt mác D638

27

5.

Hình 3.1. Hình dạng, kích cỡ thỏi nhiên liệu 9X196M

29

6.

Hình 3. 2. Dạng đường cong áp suất- thời gian của thỏi nhiên liệu

32

9X196M trong động cơ

7.

Hình 3.3. Phổ hồng ngoại của phức chất chì salixylat (a) & đồng salixylat

36

bazơ (b)

8.

Hình 3.4. Phổ khối của phức chất chì salixylat (a) & đồng salixylat

37

bazơ (b)

9.

Hình 3.5. Phổ nhiễu xạ tia X của phức đồng salixylat bazơ (a) & theo

37

TY 6-09-01-499-79 (b)

10.

Hình 3.6. Sự lệ thuộc của vận tốc cháy vào áp suất

44

11.

Hình 3.7. Xây dựng đường cong áp suất – thời gian

46

12.

Hình 3.8. Sơ đồ quá trình công nghệ chế tác nhiên liệu BMC

62

13.

Hình 3.9. Thiết bị ép thủy lực

64

14.

Hình 3. 10. Kết cấu máy ép đùn

66

15.

Hình 3.11. Trục vít me hai đầu mối rãnh vít

67

16.

Hình 3.12. Xi lanh máy ép đùn nhiên liệu

68

17.

Hình 3.13. Cụm bầu ép nhiên liệu

69

18.

Hình 3.14. Kết cấu khuôn đúc

71

19.

Hình 3.15. Hệ máy ép đùn trục vít

71

20.

Hình 3.16. Máy cắt thỏi nhiên liệu

72

21.

Hình 3.17. Hệ thiết bị đo áp suất ép

73

22.

Hình 3.18. Thiết bị gia nhiệt tuần hoàn

74

23.

Hình 3.19. Máy cấp liệu

75

24.

Hình 3.20. Hệ điều khiển, xem xét thiết bị từ xa

76

25.

Hình 3.21. Tủ sấy nhiên liệu & bảng điều khiển

77

26.

Hình 3.22. Thiết bị thường hóa thỏi nhiên liệu

78

27.

Hình 3.23. Pa lăng & cơ cấu tháo bầu ép

79

28.

Hình 3.24. Kết quả áp suất ép thỏi nhiên liệu 9X196M

93

29.

Hình 3.25. Thiết bị gia công cơ khí thỏi nhiên liệu

94

30.

Hình 3.26. Sơ đồ quy trình công nghệ gia công ép định hình thỏi

96

nhiên liệu 9X196M

31.

Hình 3.27. Thỏi nhiên liệu bán thành quả trước gia công cơ khí

103

32.

Hình 3.28. Thỏi 9X196M sau gia công cơ khí

103

33.

Hình 3.29. Sản phẩm thỏi nhiên liệu 9X196M do chủ đề chế tác

104

34.

Hình 3.30. Kết cấu động cơ mẫu

111

35.

Hình 3.31. Cấu trúc cụm mồi

111

36.

Hình 3.32. Động cơ mẫu trên giá thử

114

37.

Hình 3.33. Hình ảnh động cơ thực nghiệm

117

38.

Hình 3.34. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

118

Nga trong động cơ phóng TLI (số 3, nhiệt độ thường)

39.

Hình 3.35. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M-

118

VN trong động cơ phóng TLI, loa phụt được bịt lại ( số 4, nhiệt độ

thường)

40.

Hình 3.36. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M-

119

VN trong động cơ phóng TLI (số 5, nhiệt độ thường)

41.

Hình 3.37. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

119

Nga trong động cơ phóng TLI (số 8, nhiệt độ +500C)

42.

Hình 3.38. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

120

VN trong động cơ phóng TLI (số 9, nhiệt độ +500C)

43.

Hình 3.39. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

120

VN trong động cơ phóng TLI (số 10, nhiệt độ +500C)

44.

Hình 3.40. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

121

Nga trong động cơ phóng TLI (số 13, nhiệt độ – 300C)

45.

Hình 3.41. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

121

VN trong động cơ phóng TLI (số 14, nhiệt độ – 300C)

46.

Hình 3.42. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

122

VN trong động cơ phóng TLI (số 15, nhiệt độ thường)

47.

Hình 3.43. Đường cong áp suất- thời gian thỏi nhiên liệu 9X196M –

VN trong động cơ phóng TLI (số 16, nhiệt độ thường)

123

MỞ ĐẦU

Thuốc phóng & nhiên liệu hoả tiễn keo balistit là nguồn năng lượng cơ

bản tạo chuyển động cất cánh cho đầu đạn của đạn bộ binh, đạn pháo & các loại

đạn hoả tiễn [1],[2],3].

Trong tranh đấu hiện đại, các loại vũ khí lớn mạnh yêu cầu kỹ chiến

thuật cao về vận tốc, độ chuẩn xác, tầm bắn & điều kiện sử dụng hà khắc

đồng nghĩa đòi hỏi chuyên sâu các kpi kỹ thuật, uy lực so với thuốc phóng.

Vì vậy, trên toàn cầu tìm hiểu cải tạo công nghệ, chuyên sâu năng suất, nâng

cao chất lượng, uy lực thuốc phóng đã có, sáng chế các loại thuốc phóng thế

hệ mới có đặc điểm kỹ thuật cao hơn được quan tâm vị trí đầu tiên. Ngoài ra các

kết quả tìm hiểu, cũng như công nghệ chế tạo nên các loại thuốc phóng, liều

phóng cho các vũ khí hiện đại đều đưa tính bảo mật, các nước không công

bố & giao trả.

Trong trang bị của quân đội ta, thuốc phóng & nhiên liệu hoả tiễn keo

balistit được sử dụng nhiều trong đạn pháo 122, 130, 152,… & động cơ tên

lửa chống tăng B40, B41, PG9, B72, Phagost… , liều phóng cho ngư lôi SET

40U, 53BA,.., trong động cơ phóng (nói một cách khác là động cơ khởi hành hoặc động

cơ tầng 1) các loại hoả tiễn phòng không A72, A87 (I-1), I, A89, SAM-2,

SAM-3…, hoả tiễn đối hải P15, P15U, P20, P28…

Ở VN, thuốc phóng được tìm hiểu từ những năm 70 ở một số

Viện tìm hiểu & đến những năm 90 công nghiệp sản xuất thuốc phóng mới

được giao trả từ Triều Tiên với một số mác thuốc căn bản. Cho đến nay

công nghiệp sản xuất thuốc phóng & nhiên liệu hoả tiễn keo balistit trong nước

ta đã ổn định. Ngoài ra thuốc phóng & nhiên liệu hoả tiễn keo balistit của ta

mới chỉ dừng lại ở các loại có nhiệt lượng & vận tốc cháy thấp hoặc bình quân

dùng cho các loại đạn pháo & một số đạn chống tăng phản lực [4],[5],[6].

Các liều thuốc phóng được tạo nên có hình dạng dễ dàng, chẳng hạn như: dạng lá,

dạng ống một lỗ hoặc nhiều lỗ, dạng trụ đặc hoặc có lỗ, hình số tám. Còn các

Xem Thêm  Nhật thực diễn ra trên khắp Việt Nam, 11 năm mới có 1 lần

1

loại nhiên liệu hoả tiễn balistit dùng trong các loại hoả tiễn phòng không, đối

hải.. chưa được tìm hiểu chế tác.

Hoả tiễn “I” là tổ hợp hoả tiễn phòng không tầm thấp khuân vác hiện đại

của Nga. Thuốc phóng dùng trong hoả tiễn này gồm nhiều loại: Nhiên liệu rắn

hỗn hợp dùng cho động cơ quãng đường, Nhiên liệu keo dùng cho động cơ

phóng (động cơ khởi hành) & bình PAD, bình PUD với các thành phần, tính

năng & kích cỡ khác nhau. Thỏi thuốc sử dụng trong động cơ phóng tên

lửa “I” là thỏi nhiên liệu ký hiệu 9X196M có hình dạng cầu kỳ, mặt phẳng cháy

lớn, cháy tăng diện được sản xuất từ nhiên liệu có năng lượng cao (năng

lượng cao hơn loại nhiên liệu balistit thông thường ~ 20%) & vận tốc cháy lớn

(vận tốc cháy cao hơn 100%). Công nghệ chế tác thỏi nhiên liệu này cầu kỳ

& chưa từng được tìm hiểu chế thử trong nước. Vì vậy việc tìm hiểu

chế tác được thỏi nhiên liệu này đưa tính cấp thiết & trọng yếu. Cũng chính vì

vậy năm 2009, Bộ Khoa học – Công nghệ đã cho phép Viện Thuốc phóng

Thuốc nổ chủ trì thực hiện chủ đề “Nghiên cứu thiết kế chế thử thỏi nhiên liệu

9X196M cho động cơ xuất phát tên lửa phòng không I” với mục tiêu: Làm

chủ công nghệ & chế tác được thỏi nhiên liệu 9X196M có chức năng & kích

thước tương tự của Nga. Để thực hiện mục tiêu này, chủ đề cần thực hiện

các bài viết chính sau:

– Khái quát ebook, khám phá chức năng kỹ thuật, thăm dò đặc thù

năng lượng xạ thuật & nghiên cứu thành phần thỏi nhiên liệu 9X196M dùng

cho động cơ phóng hoả tiễn “I” của Nga.

– Xây dựng điều kiện kỹ thuật thỏi nhiên liệu 9X196M. Lập đơn thành

phần nhiên liệu. Tính toán nhiệt động học nhiên liệu theo chương trình

REAL. Lập & giải bài toán thuật phóng trong.

– Tìm tòi công nghệ chế tác, kiểm soát khả năng sử dụng một số

nguyên liệu đầu vào trong nước & nước ngoài dùng cho sản xuất thỏi nhiên

2

liệu 9X196M. Xây dựng kpi kỹ thuật nguyên liệu đầu vào cho sản xuất

thỏi nhiên liệu 9X196M.

– Kiến trúc chế tác khuôn ép tuần hoàn, thiết bị ép vít công suất 10-15

kg/giờ & các thiết bị suport thiết yếu khác.

– Tìm hiểu xây dựng quy trình công nghệ chế tác nhiên liệu (trộn các

phụ gia rắn; tạo nhũ tương các chất hoá dẻo; phối trộn nitromas, tách nước,

cán keo hoá… )

– Tìm hiểu tác động của một số yếu tố công nghệ (nhiệt độ, thời

gian, vận tốc khuấy…) lên tiến trình trộn các phụ gia rắn.

– Tìm hiểu tác động của một số yếu tố công nghệ (nhiệt độ, thời

gian, vận tốc khuấy…) lên tiến trình tạo nhũ tương các chất hoá dẻo & các chất

phụ gia khác.

– Tìm hiểu tác động của một số yếu tố công nghệ (nhiệt độ, thời

gian, modul trộn..) lên tiến trình phối trộn nitromas nhiên liệu.

– Tìm hiểu tác động của một số yếu tố công nghệ (thời gian, vận tốc

quay..) lên tiến trình tách nước hồ nhiên liệu.

– Tìm hiểu tác động của một số yếu tố công nghệ (nhiệt độ, thời

gian, vận tốc cán, hàm ẩm…) lên tiến trình cán keo hóa nitromas nhiên liệu.

– Tìm hiểu sự tác động của hàm lượng các thành phần căn bản lên

đặc điểm năng lượng xạ thuật của nhiên liệu.

– Tìm hiểu sự tác động của hệ xúc tác đồng – chì – than kỹ thuật

lên vận tốc cháy của nhiên liệu.

– Tìm hiểu xây dựng quy trình công nghệ chế tác thỏi nhiên liệu

9X196M (các giai đoạn: sấy, khử sắt, ép tạo hình…).

– Tìm hiểu tác động của một số yếu tố công nghệ (áp suất, nhiệt

độ, hàm ẩm, vận tốc chuyển động, độ co ngót nhiên liệu…) lên tiến trình ép tạo

hình sản phẩm.

3

– Chế thử thỏi nhiên liệu 9X196M bằng công nghệ liên tục trên thiết bị

ép vít dây chuyền mini công suất 10-15kg/giờ.

– Gia công cơ khí thỏi nhiên liệu 9X196M.

– Kiểm soát khuyết tật thỏi thuốc.

– Thống kê các kpi kỹ thuật của thỏi nhiên liệu chế thử.

– Thực nghiệm đo đạc thỏi nhiên liệu 9X196M do chủ đề chế thử xác

định đường cong lực đẩy, đường cong áp suất trong phòng thực nghiệm &

trường thử.

Sau thời gian 30 tháng, chủ đề đã thực hiện toàn thể bài viết tìm hiểu

đặt ra, chế tác đủ số lượng sản phẩm đạt các kpi kỹ thuật theo đăng ký

trong đề cương. Kết quả của chủ đề có thể sử dụng để trợ giúp công tác nghiên

cứu, huấn luyện, chế tác thực nghiệm các loại nhiên liệu hoả tiễn keo balistit góp

phần chuyên sâu trình độ khoa học công nghệ nhiên liệu hoả tiễn trong nước. Hệ

thiết bị chủ đề tạo nên, có thể áp dụng để sản xuất các loại nhiên liệu hoả tiễn

keo balistit có đường kính nhỏ quy mô pilot nhằm phục vụ cho trang bị, sửa

chữa, thay thế các thỏi nhiên liệu trong động cơ phóng hoả tiễn phòng không

tầm thấp A72M, A87, I.. trong Quân đội.

4

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử lớn mạnh hoả tiễn phòng không tầm thấp

Cho đến nay, hoả tiễn phòng không tầm thấp khuân vác (TLPKTTMV)

đã có lịch sử lớn mạnh gần 60 năm [7]. Mẫu TLPKTTMV trước nhất trên thế

giới là Redeye của Mỹ. Redeye được khởi đầu tìm hiểu năm 1949, sản xuất

loạt nhỏ năm 1954 & mang vào sản xuất với sll để trang bị cho Lục

quân & Hải quân đánh bộ Mỹ năm 1956. Sau đó, Liên Xô cũng từng chế tác

thành công TLPKTTMV SA-7 vào những năm 60. TLPKTTMV thuộc thế hệ

trước nhất có Redeye (Mỹ), SA-7 (Liên Xô), Blowpipe (Anh). Những hoả tiễn

này đều sử dụng đầu dẫn hồng ngoại không làm lạnh, độ nhạy thấp, không lọc

được nhiễu hồng ngoại nên dễ bị mồi bẫy đánh lừa. Mặt khác, chúng có vận

tốc nhỏ, uy lực sát thương kém & chỉ có thể bắn chạy theo luồng phụt của dòng sản phẩm

cất cánh, không có khả năng bắn đón, nên hiệu quả bài trừ mục tiêu còn giới hạn [7].

TLPKTTMV thế hệ II được lớn mạnh từ đầu những năm 1970, tới năm

1980 được mang vào trang bị như Stinger (Mỹ), SA-14 & SA-16 (Liên Xô). Do

được trang bị thêm hệ thống nhận ra địch ta, đầu tìm hồng ngoại tương đối

tiên tiến, xenxơ PbS làm lạnh có khả năng tác chiến toàn phương vị, đến nay

TLPKTTMV thế hệ II vẫn còn trong trang bị nhiều nước.

TLPKTTTMV thế hệ III chào đời vào cuối những năm 1980, tiêu biểu có

Stinger RMP (Mỹ), Mistral (Pháp), I (Nga). Đặc thù của thế hệ đó là được

dẫn bằng ảnh hồng ngoại, nên không những có khả năng trinh sát phát hiện &

bám đuổi mục tiêu mà còn tồn tại khả năng ghi nhớ các đặc thù kiểu dáng ngoài

của mục tiêu, khả năng chống nhiễu tương đối mạnh, bước đầu thực hiện tinh

khôn hóa. Đầu tìm đa năng, làm việc cùng lúc ở dải hồng ngoại & tử

ngoại nhờ đó chuyên sâu xác suất bài trừ mục tiêu.

Hiện tại, TLPKTT thế hệ IV được lớn mạnh theo khuynh hướng tinh khôn

hóa với những chức năng tiên tiến hơn. Người ta cho là những hình dáng

Xem Thêm  Những ý tưởng công nghệ du hành vũ trụ trong tương lai

5

cho vô sử dụng mới đây chỉ là những kiểu cải tạo của thế hệ III. Những vũ

khí thế hệ tiên tiến nhất đã có khả năng bắn ở toàn bộ các hướng, toàn bộ các góc

quạt. Đầu tìm của chúng cũng có thể phụ trách dữ liệu điều khiển bằng các

xenxơ bên ngoài. Phương hướng lớn mạnh của TLPKTTMV là:

– Giảm nguy cơ cho xạ thủ TLPKTTMV cả về thời gian bộc lộ trong quá

trình tìm, bắt & bắn vào mục tiêu cũng như giảm triệu chứng của hoả tiễn khi bắn;

– Cải tổ khả năng nhận ra địch-ta, đặc biệt chuyên sâu độ tin cậy để có

thể tác chiến với mục tiêu trên không ngoài tầm nhìn;

– Tăng cường hơn nữa tính cơ động chiến thuật & kế sách. Phải có

các hệ thống nhỏ nhẹ, năng lực cao hơn để ứng phó với số lượng ngày càng

tăng của các phương tiện tiến công trên không dễ dàng, rẻ tiền & những

phương tiện tinh xảo cầu kỳ được trang bị nhiều phương pháp ứng phó hiệu quả,

như máy cất cánh lên thẳng, máy cất cánh không người lái, hoả tiễn quãng đường;

– Môđun hóa cấu tạo để tăng tính kinh tế với tiến trình sắm sửa thiết bị

& yêu cầu đào tạo xạ thủ trong sử dụng các hoả tiễn & hệ thống điều khiển

hỏa lực dùng chung cho hệ thống TLPKTTMV lắp trên xe.

Hệ thống TLPKTT I của Nga

Hệ thống TLPKTT I được lớn mạnh trên nền tảng của hệ thống

TLPKTTMV SA-7 (A72). Này là các loại Hệ thống 9K310 (A87), 9K38 (I,

SA-18 Grouse). Hệ hoả tiễn này có đặc tính là sử dụng đầu tìm mới & cải tạo

phần mũi hoả tiễn. Phần đầu mũi của hoả tiễn I có dạng khí động học, còn phần

mũi hoả tiễn A87 có hình nón & hệ thống phóng được đặt trên giá ba chân.

Phần bao ngoài đầu tìm TL I có hình nón trong lúc đó phần bao ngoài đầu tìm

A87 có hình trụ. Đầu tìm đạn hoả tiễn của A87 làm việc trên hai dải sóng hồng

ngoại (IR) & tử ngoại (UV) với thuật điều khiển hệ thống dẫn hồng ngoại

logic hội tụ cân đối. Đầu tìm đủ độ nhạy để tự kéo theo tín hiệu phản xạ từ

khung máy cất cánh & độ nhạy ở hai dải sóng được kiến trúc để cắt giảm xác suất

6

bị pháo sáng đánh lừa. Hoả tiễn A87, I có động cơ quãng đường, động cơ phóng

giống nhau & đã được cải tạo hiện đại hơn A72 có mục đích tăng tầm bắn

lên 5200m & có thêm khả năng phóng auto [1],[10].

Bảng 1.1. Sự lớn mạnh TLPKTT của Nga

TT

1

2

3

4

5

Đặc tính chức năng

STRELA-1

(A72)

STRELA-2

(A72M)

STRELA-3

A87

I

Bài trừ mục tiêu, bắn đuổi

Vận tốc mục tiêu: 220m/s

Tầm bắn: 3200m

Bài trừ mục tiêu, bắn đuổi

Vận tốc mục tiêu: 260m/s

Tầm bắn: 4200m

Bài trừ mục tiêu:

Bắn đón: Vmt =320m/s

Bắn đuổi: Vmt =260m/s

Tầm bắn: 4200m

Bảo đảm việc chống nhiễu nền

Bài trừ mục tiêu:

Bắn đón: Vmt =400m/s

Bắn đuổi: Vmt =320m/s

Tầm bắn: 5290m

Bài trừ mục tiêu:

Bắn đón: Vmt =400m/s

Bắn đuổi: Vmt =320m/s

Tầm bắn: 5290m

Có khả năng chống nhiễu.

Tổ hợp TLPKTT I đưa ký hiệu 9K38 là tổ hợp hoả tiễn hiện đại của

Nga & trên toàn cầu. Tổ hợp này được sử dụng trong trang bị của nhiều nước

trên toàn cầu: SNG, Singapore, Hàn Quốc, Venezuela,.. Đạn hoả tiễn I ký hiệu

9M39 là phiên bản cải tạo của đạn hoả tiễn phòng không khuân vác A87 với

việc thay đầu tự dẫn để bảo đảm khả năng chống nhiễu nhiệt nhân tạo có tổ

chức của hoả tiễn.

Sự lớn mạnh của họ TLPKTT tự dẫn hồng ngoại của Nga được trổ tài

trên bảng 1.1.

7

1.2. Vài nét về động cơ phóng hoả tiễn phòng không tầm thấp I

Kết cấu đạn hoả tiễn 9M39 của hoả tiễn I gồm các phòng ban chính: Đầu tự

dẫn quang học, khoang lái, phần đấu tranh, động cơ quãng đường, khối cánh ổn

định, động cơ phóng. Việc sắp xếp các thành phần của quả đạn 9M39 cũng như

lựa chọn hình dạng, kích cỡ của chúng phải bảo đảm được sự ổn định cất cánh

& tạo nên cự ly cất cánh có điều khiển của hoả tiễn là lớn nhất.

Động cơ phóng

Hình 1.1. Hoả tiễn I & địa điểm động cơ phóng

Động cơ phóng của hoả tiễn I ký hiệu 9M39.04.000. Động cơ phóng

dùng để phóng hoả tiễn ra khỏi ống phóng & tạo cho hoả tiễn một vận tốc quay

thiết yếu ban đầu. Động cơ phóng tách khỏi phần cất cánh & ở lại trong ống

phóng. Động cơ phóng thuộc loại động cơ phản lực nhiên liệu rắn. Kết cấu

động cơ phóng gồm: buồng đốt, khối loa phụt, thỏi thuốc phóng, cụm liều

mồi, ống dẫn khí thuốc, …

Thỏi nhiên liệu sử dụng trong động cơ phóng thuộc loại nhiên liệu tên

lửa keo balistit ký hiệu 9X196M có hình dạng cầu kỳ, mặt phẳng cháy lớn,

cháy tăng diện.

Cụm liều mồi thuốc phóng ký hiệu 9X271, cụm mồi có cơ cấu phát lửa

& thuốc mồi, được sắp xếp cùng một khối. Cơ cấu phát lửa kiểu mồi lửa điện

có dây tóc & thuốc mồi ép xoay quang. Khi có dòng điện chạy qua, dây tóc

bị nung nóng làm cháy thuốc mồi & mồi cháy thuốc phóng. Động cơ phóng

của hoả tiễn I giống với động cơ phóng hoả tiễn A87, riêng cụm mồi điểm hỏa

9X271 được biến đổi cải tạo phần vỏ & không có nắp chắn lửa.

8

By ads_law

Trả lời