Bạn đang xem: kỹ thuật nuôi lợn

Quy trình kỹ thuật ‎ > ‎

Quy trình kỹ thuật


Đăng ký nhận thông tin về bài đăng

KỸ THUẬT NUÔI LỢN THỊT F1, F2

Ι. Chọn giống:

: Là lợn lai giữa 2 giống lợn nái Móng Cái và
lợn đực ngoại, 45-50 ngày tuổi đạt 9-12kg. Lợn có màu lông trắng, rải
rác có bớt đen trên mình. Lợn dễ nuôi, tăng trọng nhanh thời gian nuôi
ngắn, chất lượng thịt ngon, tỷ lệ nạc đạt 42-44 %.

Một số hộ có điều kiện nuôi dưỡng tốt nên chọn lợn F2 để nuôi.

Là lợn được tạo ra giữa nái nền F1 và đực ngoại. Lợn
có tầm vóc to hơn lợn F1, màu lông trắng tuyền, có 75% máu ngoại, dễ
bán, cho tỷ lệ nạc 45- 47%.

Ồng bà tốt , Bố mẹ tốt, con tốt

– Lợn nhanh nhẹn, mắt sáng, ham hoạt động phàm ăn.

– Mình dài cân đối, lưng thẳng, mông tròn, bụng thon gọn, thân thẳng và chắc, gốc đuôi to, không có tật ở miệng và mũi.

– Da mỏng hồng hào không có nếp nhăn, lông thưa và bóng mượt.

– Lợn có từ 12 vú trở lên, cách đều nhau, vú xộp, không có vú xẹt.

– Mua lợn giống ở những địa chỉ tin cậy.

– Không cho lợn ăn no trước khi vận tải.

– Không trói buộc khi vận tải lợn.

– Khi mang lợn về nhà phải thả lợn vào chuồng để lợn vận động.

– Không cho lợn uống nước ngay, phải để lợn nghỉ sau 1 giờ. Tốt nhất
cho lợn uống nước có hoà thêm một ít Vitamin ₵ hay thuốc điện giải.

II. Chuồng trại:

– Xây chuồng nên chọn hướng Ðông Nam hoặc hướng Nam là tốt nhất để
tránh gió Ðông bắc trực tiếp thổi vào chuồng. Chuồng nuôi đảm bảo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Không nuôi dưới sàn nhà.

– Nên chọn vị trí cao ráo, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh để làm
chuồng, không xây chuồng lợn chung với gia súc, gia cầm khác để tránh
lây nhiễm bệnh.

– Phải phù phù hợp với số lượng nuôi.

– Mùa nắng nóng nên nuôi mật độ thưa hơn mùa lạnh.

– Diện tích chuồng nuôi 0,8 – 1m2 / con.

– Cao cách mặt đất 30 – 45cm để tránh ngập úng.

– Nền chuồng nên lát gạch hoặc xi măng tạo độ nhám tránh trơn trượt cho lợn.

– Phải có độ dốc (2 – 3%) về hướng thoát nước thải.

– Nếu lợp bằng những vật liệu như lá cọ, rơm rạ, tranh, lá mía..sẽ mát nhưng mau hư.

– Nếu lợp tôn hoặc fibrô xi măng, lợp ngói cần phải có mái phụ để chống
nóng. Ðồng thời trồng cây xanh phía tây của chuồng hoặc trong sân chơi
nếu có.

5

– Nên có máng ăn và máng uống riêng.

– Máng ăn, máng uống có thể làm bằng gỗ, bằng xi măng đúc rời hay xây
cố định vào tường và nền. Cần phải có độ cao thích hợp từ 13-20 cm tuỳ theo
độ tăng trưởng của lợn.

– Số lượng và chiều dài máng ăn, máng uống phải phù phù hợp với số lợn nuôi trong chuồng.

6

Bên ngoài chuồng phải có hố phân và nước thải có nắp đậy để đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường.

– Tốt nhất nên nuôi 10-15 con trong một chuồng nuôi, nếu nuôi ít sẽ
tốn công chăm sóc, trái lại nhốt quá nhiều khó chăm sóc, nuôi dưỡng,
lợn không đồng đều, dễ xảy ra cắn xé, tranh ăn … sẽ có con lớn, con
bé. Trung bình khoảng 0,8-1 m2/con. Tốt nhất nên sử dụng vòi uống tự động
với 8 – 10 con/vòi.

III. Thức ăn :

: Là nhóm nguyên liệu
thức ăn để duy trì các hoạt động sống của lợn như: Vận động, thở, tiêu
hoá … và góp phần tạo ra các sản phẩm như thịt, sữa, tinh dịch…

Nhóm thức ăn giàu tinh bột gồm có:

+ Hạt ngũ cốc và sản phẩm của chúng: Ngô, thóc, tấm, cám gạo, bột sắn…

+ Các loại củ: Củ sắn, củ khoai…

Là nhóm thức ăn có hàm lượng đạm cao để tổng hợp thành đạm của thể xác.

Nhóm thức ăn giàu đạm gồm có:

+ Ðậu tương, Vừng, Khô dầu lạc…

+ Cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, giun đất, mối…

Là nhóm thức ăn có chất khoáng cao để tham gia vào quá trình kết cấu xương và các phòng ban khác.

Nhóm thức ăn giàu khoáng gồm: Bột đá,vỏ cua, vỏ ốc,vỏ trứng, bột xương…

: Là nhóm thức ăn có hàm lượng Vitamin cao nhằm giúp thể xác tăng cường quá trình trao đổi chất trong thể xác.

Nhóm thức ăn giàu Vitamin gồm có: Các loại rau cỏ, lá cây… và các loại Vitamin tổng hợp khác.

Hỗn hợp gồm: đạm khoáng và muối (viết tắt là PKM) có chất lượng tương
tự như thức ăn sền sệt có bán trên thị trường. Để bà con nông dân tiện
theo dõi và dễ thực hành, chúng tôi chia ra thành 2 loại thức ăn chính
là:

Hỗn hợp Protein (đạm), Khoáng, Muối (gọi tắt là PKM) và thức ăn tinh.

Công Thức

vật liệu

Tỷ lệ phối trộn theo khối lượng lợn (%)

Lợn10-30kg

31 – 60kg

61 – 95kg

Công thức 1

Bột sắn

55

55

55

Cám gạo

15

25

30

Ƭ.Ă sền sệt(đạm)

30

20

15

Công thức 2

Bột ngô

60

50

50

Cám gạo

20

35

40

TĂ sền sệt(đạm)

20

15

10

Công thức 3

Bột ngô

30

25

30

Bột sắn

30

25

30

Cám gạo

15

30

25

TĂ sền sệt(đạm)

25

20

15

Tùy vào giá các loại nguyên liệu, chọn công thức phối trộn thich hợp
để giảm thành 1kg thức ăn hỗn hợp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả chăn nuôi.

– Chọn công thức trộn thức ăn tuỳ theo điều kiện sẵn có của gia đình để giảm ngân sách.

– Chuẩn bị số lượng nguyên liệu theo đúng yêu cầu của công thức trộn đã chọn.

– Chuẩn bị sẵn các dụng cụ để trộn như: thúng, bao ni long, cân (hay loong), quét sân nhà sạch….

– Dùng xẻng hoặc tay trộn đều các nguyên liệu, đảo nhiều lần cho đến khi thấy các loại bột đã được trộn đều với nhau.

IV. Chăm sóc nuôi dưỡng lợn :

Lượng thức ăn cho lợn ăn mỗi ngày:

Khối lượng cơ thế (kg)

Lượng thức ăn (kg/con/ngày)

10 -20

20 – 30

0,5 – 1

1 – 1,5

30 – 40

40- 50

50 – 60

1,5 – 1,7

1,7 – 1,9

1,9 – 2,1

60 – 80

80 – 100

2,1 – 3

3,0 – 3,5

Ngoài lượng thức ăn trên, mỗi ngày cho lợn ăn thêm rau xanh tuỳ theo
nhu cầu của lợn nhưng cho ăn rau xanh sau thời điểm đã cho ăn thức ăn hỗn hợp

.

– Cho ăn thức ăn tinh đã phối trộn trước rồi cho ăn rau xanh sau.

– Rau xanh rửa sạch rồi cho ăn sống, không nấu chín.

– Cho ăn tối thiểu 3 bữa trong một ngày.

– Thường xuyên tắm chải cho lợn 1 – 2 lần/ ngày, trừ những ngày mưa rét

– Cần phải thiến lợn đực sớm (10 – 14 ngày tuổi), hoạn lợn cái vào lúc 3 tháng tuổi (Khối lượng đạt 30 – 35 kg)

– Thường xuyên vệ sinh chuồng trại và theo dõi chặt chẽ đàn lợn để xử lý kịp thời khi lợn ốm hay gặp sự cố.

Trong chăn nuôi để đạt hiệu quả kinh tế cao, tránh sự rủi ro người chăn nuôi phải biết phân biệt được lợn ốm lợn khoẻ.

+ Lợn khoẻ: lông da mịn màng, đi lại nhanh nhẹn, ăn nhiều hay đòi ăn,
tai vểnh, đuôi phe phẩy, lưng thẳng. Phân có khuôn mềm, không dính,
bình thường, nhiệt độ bình thường (380 ₵).

Lợn ăn ít hoặc bỏ ăn nằm buồn rầu, dáng đi xiêu vẹo phân táo hoặc lỏng, nhiệt độ sốt cao 40 – 410 ₵.

– Cân trọng lượng lợn là cách đúng đắn nhưng làm lợn mệt.

– Đo vòng ngực và dài thân để xác nhận trọng lượng theo công thức

Trọng lượng (kg) = vòng ngực (cm) Ҳ vòng ngực (cm) Ҳ dài thân (cm) Ҳ 87,5

𝒱. Phòng trừ dịch bệnh:

1

– Cọ rửa, tiêu độc chuồng trại 3- 5 ngày xưa khi mang lợn vào nuôi
bằng vôi bột, và các chất khử trùng ( nước sôi, nước vôi, chất tẩy
chuồng…)

-Thường xuyên quét, dọn chuồng, máng ăn, máng uống sạch sẽ, định kỳ
tẩy uế, sát trùng chuồng, dụng cụ chăn nuôi, đảm bảo đông ấm hè mát.

– Lợn mới mua về nuôi cách ly theo dõi từ 15- 20 ngày xưa khi nhập đàn.

– Sau mỗi đợt nuôi, phải để trống chuồng khoảng 7-10 ngày.

Lịch tiêm phòng cho lợn thịt:

TT

Ngày tuổi

Loại vắc xin

1

21

Phó thương hàn lần 1

2

40

Tụ huyết trùng lần 1

3

45

Dịch tả lần 1

4

48

Phó thương hàn lần 2

5

70

Tụ huyết trùng lần 2

6

75

Dịch tả lần 2

– Mua lợn 3-5 ngày lợn ổn định, tẩy giun sán.

– Phải tuân thủ lịch tiêm phòng.

– Vùng dịch bệnh không nên mua lợn vào hoặc bán ra để tránh lây lan.

Phương pháp chăm sóc heo thịt

1.

Phối hợp thực đơn cho

heo

thịt

Việc phối hợp thực đơn ăn cho heo thịt phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

– Phù phù hợp với đặc tính sinh lý của các thời kỳ sinh trưởng phát triển của heo thịt

– Có tỷ lệ thức ăn tinh/ thô thích hợp

   – Thức ăn có chất lượng tốt, không có các chất kháng dinh dưỡng và độc tố

   – Thích hợp nguồn thức ăn của địa phương để giảm ngân sách đầu vào.

 

2. Kỹ thuật nuôi heo thịt theo 2 thời kỳ

heo thịt được nuôi từ 70 – 130 ngày tuổi. heo có trọng lượng trung bình từ 23 – 60 kg. Người chăn nuôi cần cho heo ăn theo thực đơn có 17 – 18 % protein thô ( safeed- 100) , giá trị thực đơn có từ 3100 đến 3300 Kcal 

* heo thịt được nuôi từ 131 – 165 ngày tuổi. heo có trọng lượng từ 61 – 105 kg, thực đơn ăn của heo có từ 14 – 16 % protein thô và 3000 – 3100 kcal

            Kỹ thuật nuôi heo thịt theo 2 thời kỳ nên ứng dụng để nuôi các giống heo ngoại hay heo lai F2 có 75% tỷ lệ máu ngoại trở lên. Kỹ thuật này thường ứng dụng ở những nền tảng chăn nuôi tập trung, có trình độ thâm canh cao.

            Cả hai kỹ thuật trên thiết yếu phải cân đối thành phần các α xít amin và α xít béo không no mạch dài.

 

Heo thịt ở nước ta thường nuôi 5-6 tháng có trọng lượng từ 95 – 105 kg.

 

4.

Phân lô, phân đàn

Sau khoảng thời gian cai sữa heo
con tất cả chúng ta tiến hành phân lô, phân đàn để tiện chăm sóc, nuôi dưỡng.
Việc phân lô, phân đàn phải đảm bảo các phép tắc sau đây:

            – Khi ghép tránh không để cho heo phân biệt đàn và cắn xé lẫn nhau.

            – Mật độ phải đảm bảo thích hợp theo quy định lợn từ 10 – 35 kg có 0,4 – 0,5 m2/con, từ 35 – 100 kg có 0,8 m2/con.

            – Heo ở trong cùng lô nên có trong lượng như nhau hoặc chênh lệch nhau không nhiều (độ đồng đều cao).

   – Ghi chép đầy đủ và đánh dấu hay bấm số để theo dõi từng cá thể (xem ở phần quản lý đàn).

5.

Kỹ thuật cho ăn, uống

– Cho heo ăn đúng với tiêu chuẩn và thực đơn

– Cho ăn thức ăn tinh trước, thức ăn thô sau

– Cho heo ăn từng đợt, tránh để vung vải thức ăn ra nền chuồng, phải đảm bảo con nào cũng được ăn thực đơn của nó.

– Tập cho heo ăn có phản xạ có điều kiện về giờ giấc cho ăn để nâng cao khả năng tiêu hóa.

– Không thay đổi thực đơn ăn một cách đột ngột

– Tiêu chuẩn ăn phải thay đổi từng tuần

– Không sử dụng những thức ăn mất phẩm chất

– Không pha loãng thức ăn quá tỷ lệ 1 : 1

– Nước uống cho heo uống thỏa mãn nhu cầu.

– Vừa cho heo ăn vừa theo dõi tình trạng sức khỏe và khả năng ăn vào

 

5.

Vận động và tắm

Cũng như các loại heo khác, heo thịt cũng nên được vận động và tắm chải. Phương pháp này cần được tiến hành như sau:

heo ở thời kỳ 2 – 4 tháng tuổi cho vận động 2 – 3 giờ/ngày

                       
6. Chuồng nuôi và vệ sinh

Ở điều kiện nước ta chuồng nuôi của heo thịt là kiểu chuồng hở, đảm bảo ấm về mùa đông mát về mùa hè, nền chuồng luôn khô ráo và sạch sẽ.

 

7.

Phòng bệnh cho

heo

Trước khi heo
mang vào nuôi thịt tất cả chúng ta phải tiêm phòng vào lúc 8 – 12 tuần tuổi đối
với các loại vắc – xin thông thường, riêng so với bệnh Phó thương hàn
cần tiêm cho heo trong thời kì heo con theo mẹ và sau đó có thể tiêm phòng nhắc nhở lại. Thông thường sau thời điểm tiêm lần 1 khoảng 10 – 20 ngày, heo có thể được tiêm nhắc nhở lại hay bổ sung. Tẩy các loại giun sán bằng các loại thuốc như Tetramysone, Dipterex, Levamysone cho heo trước khi mang vào nuôi thịt.

 

8.

Quản lý đàn

heo

thịt

 Công việc trọng yếu của quản lý đàn heo
thịt là theo dõi và ghi chép các kpi kinh tế kỹ thuật trong quá
trình nuôi để tính toán hiệu quả của từng thời kỳ, đồng thời có thể
điều khiển vận tốc sinh trưởng thông qua nuôi dưỡng và chăm sóc. Theo
kinh nghiệm của một số nước có chăn nuôi heo tiên tiến, việc điều khiển vận tốc tăng trọng cũng như phẩm chất thịt của heo thông qua thực đơn và tiêu chuẩn ăn đã nhất định heo thịt cần thay đổi tiêu chuẩn ăn theo tuần tuổi và theo dõi tăng trọng theo từng kỳ. Tuy nhiên, trong chăn nuôi heo
theo nông hộ việc mang ra các công việc theo dõi ghi chép về các chỉ
tiêu kinh tế rất khó do vậy cần lời khuyên nông dân nên lưu ý theo từng
thời kỳ nuôi, có thể 3 lần trong một chu kỳ nuôi heo thịt. Tiêu chuẩn ăn nên thay đổi theo trọng lượng tăng trưởng của lợn trong quá trình nuôi.

9. Kỹ thuật nuôi và vỗ béo heo nái loại thải
            Trong chăn nuôi, hàng năm có khoản 20 – 25 % heo nái loại thải chuyển sang vổ béo để giết thịt.

– Tháng thứ nhất cần tiến hành thiến heo, sau thời điểm thiến hoạn heo phải được nuôi với chính sách dinh dưỡng tốt và phải tuyệt đối giữ vệ sinh sạch sẽ để khỏi bị nhiễm trùng vết mổ.

– Tháng thứ 2 nên cho heo ăn vơi thực đơn có từ 80 đến 90 % thức ăn tinh và có thể phối hợp cho heo ăn thức ăn bổ sung để nâng cao chất lượng thịt bởi vì loại heo này thường có chất lượng thịt kém, tỷ lệ mỡ cao, thịt không thơm ngon, độ mềm thấp. Chuồng nuôi heo loại thải vỗ béo cần yên tĩnh để tạo điều kiện cho heo ngủ nhiều và chóng béo.

 

10. Sử dụng các chất bổ sung để kích thích sinh trưởng cho heo thịt
           
– Bổ sung vitamine và khoáng chất để kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển của heo

11. Các biện pháp kỹ thuật để năn cao năng suất và phẩm chất thịt

heo

– Công tác giống

heo

Chọn
các giống có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, có tỷ lệ nạc cao
như Landrace, Large White, Hampshire và Hampshire cho lai với nhau tạo
ra các loại heo lai có ưu thế lai cao ở trong các giống heo ngoại và đồng thời cho lai với các giống heo
nội tốt. Sau đây là một số công thức lai có năng suất cao: F2 (ĐB Ҳ MC)
Ҳ LD; F2 (У Ҳ MC) Ҳ LD; LD Ҳ У, LD Ҳ ĐB, PiDu Ҳ LDYr cho các khu vực
chăn nuôi tập trung công nghiệp hay các nông hộ có trình độ chăn nuôi
cao và khả năng đầu tư thâm canh cao. 

 

– Cơ chế dinh dưỡng tốt

Để đạt được mục đích chăn nuôi heo
thịt có năng suất và chất lượng đảm bảo. Người chăn nuôi nên ứng dụng công
thức cao đều, sử dụng thực đơn ăn có dinh dưỡng cao nhằm mục đích tạo
thịt heo có tỷ lệ nạc cao. Sử dụng kỹ thuật nuôi heo theo 2 thời kỳ.

 

– Thời gian nuôi ngắn

Có thể kết thúc vổ béo heo thịt vào lúc 5 – 6 tháng tuổi với trọng lượng từ 80 – 100 kg. Theo qui luật sinh trưởng phát triển của heo thịt theo các thời kỳ khác nhau, người chăn nuôi  

Kỹ thuật nuôi heo thịt hướng nạc

Ι/ Giống và đặc tính giống :
Chọn những giống heo có tỷ lệ nạc cao,
thích ứng với điều kiện thực tiễn của địa phương như heo Duroc,
Pietrain,… cho phối với heo nái Yorkshire thuần, hoặc heo nái lai 2 máu :

Yorkshire và Landrace tạo ra con lai thích ứng với môi trường
khí hậu Việt Nam. Chọn heo con  có đặc tính thân dài, mông vai nở, chân
thanh vững chắc, bụng gọn, lông thưa, da mỏng, hồng hào khoẻ mạnh, không
dịch bệnh, được chích ngừa đầy đủ.
II/ Chuồng trại, thức ăn nước uống :
1/ Chuồng trại và thiết bị chuồng trại :
Chuồng
trại phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp vào mùa đông,
tránh mưa tạt gió lùa. Hướng chuồng theo hướng Đông Tây để tránh bức xạ
mặt trời. Nhiệt độ quá nóng heo sẽ ăn ít, chậm lớn và trái lại. Nền
chuồng nên làm bằng bêtông, dốc 2 – 3%, không tô láng. Máng ăn uống
tách biệt, đúng kích thước. Ngoài chuồng có rãnh thoát phân, nước thải và
hố xử lý phân. Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, dụng cụ, thiết bị phục
vụ chăn nuôi… Mật độ nuôi tối đa 15 – 30 con/ô chuồng ( 1,0 – 1,2 m2/con
). Nếu mật độ quá cao không đủ chỗ cho heo ăn uống, ngủ nghĩ, chúng sẽ
đánh nhau.
2/ Thức ăn và dinh dưỡng :
 Nhu cầu dinh dưỡng của heo
tuỳ theo từng thời kỳ. Nên chọn những thực liệu hoặc thức ăn chất
lượng cao, dưỡng chất phù phù hợp với nhu cầu theo từng thời kỳ phát triển
của heo. Thức ăn hỗn hợp phải cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng,
đảm bảo số lượng, chất lượng và mẫu mã, không ôi, mốc, nhiễm khuẩn
hoặc thức ăn không rõ nguồn gốc.
III/ Chăm sóc nuôi dưỡng  theo từng thời kỳ :
Muốn
nuôi heo nhiều nạc cần tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng theo từng giai
đoạn. Tốt nhất là chọn nuôi heo từ lúc sơ sinh hay còn theo mẹ, nếu
không thì cũng phải chọn nuôi từ sau cai sữa. Heo lai hướng nạc nhiều
máu ngoại thì không cần thiến. Heo lai hướng nạc ít máu ngoại, khi nuôi
thịt thì cần phải thiến. Heo đực thiến khi 7 -14 ngày tuổi, heo cái
thiến khi 30 – 40kg. Heo mới mua phải nuôi cách ly 15 – 20 ngày mới nhập
đàn. Hạn chế người, vật lạ vào khu vực chăn nuôi. Dể theo dõi khả năng
tăng trọng ta có thể ước tính khối lượng theo bảng tính sẵn hoặc theo
công thức :
            Khối lượng ( kg ) =  Vòng ngực ( ɱ) Ҳ Dài thân ( ɱ) Ҳ 87,5
1/ Thời kỳ sơ sinh đến cai sữa ( 1 – 15kg ):
Chọn
heo sơ sinh và heo cai sữa dạt tiêu chuẩn của phẩm giống. Chăm sóc,
nuôi dưỡng chu đáo. Heo con đẻ ra phải lau sạch, cắt rốn, bấm răng nanh (
nếu có) và úm cho heo. Cho heo bú sữa đầu càng sớm càng tốt, chậm nhất
sau 2 giờ. Heo nhỏ con yếu ớt cho bú vú trước và chích Glucoza trợ sức
để heo sinh trưởng tốt và đồng dều. 2 – 3 ngày vvà 15 – 16 ngày tuổi
chích sắt Fedextran, Fedextrin hoặc Gleptofron…, hàm 100 – 200mg/cc,
liều lượng 2 – 3cc/con để phòng bệnh thiếu máu. Có thể chích ở đùi hay
gốc tai. 7 – 10 ngày tuổi phải tập cho heo con biết ăn sớm; 7 – 14 ngày
tuổi cần thiến heo đực. Tập cho heo con biết ăn sớm ( 7 – 10 ngày) để có
thể cai sữa sớm  khi heo con được  30 – 40 ngày tuổi, thể trọng đạt 5 –
7kg và ăn được tối thiểu 100gr TA/con/ngày. Thức ăn cho heogiai doạn này
đa số là sữa mẹ và thức ăn tập ăn sớm ( thức ăn có thể thay thế sữa
mẹ) dồi dào dinh dưỡng, nhất là đạm, sinh tố, khaóng…
2/ Thời kỳ sau cai sữa ( 16 – 30kg ) :
Chăm
sóc nuôi dưỡng  heo  con sau cai sữa thật chu đáo. Đặc biệt 7 – 10 ngày
đầu mới cai sữa phải nuôi thật tốt. Tuyệt đối không được thay dổi
nguyên liệu sơ chế thức ăn, cũng như thành phần và giá trị dinh dưỡng
thức ăn. Không để heo con bị đói và rét, tránh dồn chuồng, chuyển đàn…
hạn chế gây tiêu chảy, nhất là tiêu chảy phân trắng, làm heo còi cọc
chậm lớn. Cần tẩy giun sán cho heo trước khi mang heo vào nuôi thịt.
3/ Thời kỳ heo choai (31 – 60 kg) :
Giai
đoạn này heo phát triển chiều cao, dài thân, tạo khung xương cho giai
đoạn vỗ béo. Nên tăng cường thức ăn thô xanh và cho heo vận động để cơ
thể phát triển tốt.
4/ Giai doạn vỗ béo ( 61 – 90kg ) :
Giai doạn
này cần đảm bảo nhu cầu thức ăn giàu năng lượng và giảm vận động để cơ
thể dỡ tiêu hao năng lượng không thiết yếu. Vệ sinh, sát trùng chuồng
trại và để trống chuồng 3 – 5 ngày, trước khi nuôi lứa khác.
IV/ Thú y – phòng bệnh :
Áp
dụng tốt các biện pháp vệ sinh, sát trùng chuồng trại, cách ly khu vực
chăn nuôi với các khu vực xung quanh. Định kỳ tiêm phòng các bệnh truyền
nhiễm như phó thương àhn, dịch tả, lở mồm long móng, dóng dấu, tụ huyết
trùng… theo quy định của đơn vị thú y. Phòng và xử lý tốt các bệnh
thường gặp ở heo. Hạn chế việc sử dụng những loại thuốc kháng sinh có
tính luu tồn cao. Chỉ dùng thuốc trong trường hợp thật thiết yếu

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi heo nái, heo con và heo thịt

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi heo nái, heo con và heo thịt

Ι. CHUỒNG TRẠI   
1.
Chọn vị trí cao ráo sạch sẽ, thoáng mát, có rèm che lúc mưa gió. Nên
xây dựng chiều dài chuồng theo hướng Đông – Tây để tránh bức xạ mặt
trời.  

2. Nền chuồng làm bằng xi măng, có độ dốc khoảng 2 %,
không tô láng (để tránh hiện tượng heo bị trượt). Diện tích chuồng nái
nuôi con khoảng 5-6 m2/con, có ô úm cho heo con từ 0,8 – 1 m2/ô. Có máng
ăn, núm uống tự động tách biệt đúng kích thước. Ngoài chuồng có rãnh
thoát phân và hố phân cách xa chuồng.  
3. Có điều kiện nên nuôi heo nái bằng lồng sắt, dùng núm uống tự động (tham khảo kiểu chuồng ở các trại chăn nuôi tiên tiến). 
4. Mẫu chuồng lồng nuôi heo nái và heo con

𝓐. KỸ THUẬT NUÔI HEO NÁI VÀ HEO CONI. CHUỒNG TRẠI1. Chọn vị trí cao ráo sạch sẽ, thoáng mát, có rèm che lúc mưa gió. Nên xây dựng chiều dài chuồng theo hướng Đông – Tây để tránh bức xạ mặt trời.2. Nền chuồng làm bằng xi măng, có độ dốc khoảng 2 %, không tô láng (để tránh hiện tượng heo bị trượt). Diện tích chuồng nái nuôi con khoảng 5-6 m2/con, có ô úm cho heo con từ 0,8 – 1 m2/ô. Có máng ăn, núm uống tự động tách biệt đúng kích thước. Ngoài chuồng có rãnh thoát phân và hố phân cách xa chuồng.3. Có điều kiện nên nuôi heo nái bằng lồng sắt, dùng núm uống tự động (tham khảo kiểu chuồng ở các trại chăn nuôi tiên tiến).4. Mẫu chuồng lồng nuôi heo nái và heo con

II- CHỌN HEO GIỐNG   
1. Nên chọn heo giống Yorkshire hoặc lai giữa Yorkshire với heo Landrace. Không nên chọn heo lai 3-4 máu để làm nái hậu bị.  
2. Chọn ở các thời kỳ khác nhau, đặc biệt chọn thời kỳ heo 7-8 tháng tuổi đạt trọng lượng 90-100 kg để phối giống.
3.
Chọn những con dài thân, mông vai nở, háng rộng, bốn chân thẳng, chắc
chắn, có bộ móng tốt, âm hộ (hoa) phát triển tốt, núm vú nổi rõ, hai
hàng vú thẳng phân bố đều, khoảng cách hai hàng vú gần nhau là tốt. Heo
nái có tối thiểu 12 vú trở lên. Note nên chọn những con có tính tình hiền
lành.  
4. Có thể chọn mua heo giống ở các trại chăn nuôi, hoặc chọn heo con từ những con nái tốt của hàng xóm.  
5.
So với heo thịt nên chọn nuôi heo lai 3 máu để phát huy ưu thế lai
(heo mau lớn, khả năng chống bệnh cao, tỷ lệ nạc nhiều…).   

III. HEO LÊN GIỐNG VÀ PHỐI GIỐNG  
1. Phối giống cho heo vào thời gian 7-8 tháng tuổi đạt trọng lượng từ 90-120 kg.  
2.
Heo lên giống ăn ít hoặc bỏ ăn, cắn phá chuồng, kêu réo liên tục, nhảy
lên lưng của heo khác, âm hộ sưng đỏ, có thể có nước nhầy chảy ra.  
3.
Thời gian heo lên giống từ 3-5 ngày, phối giống vào cuối ngày thứ hai
hoặc sang ngày thứ ba là tốt. Phối vào lúc heo chịu đực. Triệu chứng heo
chịu đực: heo đứng im cho con khác nhảy lên lưng nó, hoặc người dùng hai
tay ấn mạnh lên lưng heo vẫn đứng im, dịch nhờn âm hộ keo đặc lại. 
4.
Có thể phối giống bằng heo đực nhảy trực tiếp hoặc bơm tinh nhân tạo,
nên phối kép (phối hai lần), lần phối thứ hai cách lần phối thứ nhất từ
6-8 giờ. 
5. Không nên dùng heo đực có trọng lượng quá lớn nhảy với
heo nái mới phối lần đầu. Chuồng cho heo phối phải sạch sẽ, nên rải rơm
hoặc cỏ khô xuống dưới nền chuồng là tốt nhất.  

IV. CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG HEO NÁI MANG THAI 
1.
Sau thời gian phối từ 18-21 ngày nếu heo không đòi đực lại thì coi như
heo đã có chửa. Thời gian heo chửa 114 ngày (3 tháng + 3 tuần + 3 ngày) ±
3 ngày. 
2. Thời kỳ 1-90 ngày tùy tầm vóc của heo nái mập, gầy mà
cho ăn lượng thực phẩm hợp lý 2-2,5 kg/ con/ngày. Từ 91 ngày trở đi cho
heo ăn tăng trưởng từ 2,5-3,0 kg/con/ngày. Trước khi sinh 3 ngày phải giảm
thức ăn xuống từ 3 kg – 2 kg – 1 kg/ngày. Ngày heo đẻ có thể không cho
ăn để tránh sốt sữa. 
3. Trong thời gian chửa 2 tháng đầu không nên
di chuyển heo nhiều, tránh gây sợ sệt heo sẽ bị tiêu thai. Trong thời
gian chửa nên cho heo ăn thêm rau xanh, cỏ xanh. 
4. Phân phối nước sạch cho heo uống theo nhu cầu.  

𝒱. CHĂM SÓC HEO NÁI ĐẺ VÀ HEO CON THEO MẸ  
1. Trước ngày heo đẻ 2-3 ngày, vệ sinh chuồng trại, tắm chải heo mẹ sạch sẽ, diệt ký sinh trùng ngoài da.  
2. 
Heo nái sắp đẻ dấu hiệu: Ỉa đái vặt, bầu vú căng mọng, bóp đầu vú sữa
vọt ra, khi thấy nước ối và phân xu, heo nái rặn từng cơn là heo con sắp
ra. 
3. Heo con đẻ ra dùng giẻ sạch lau nhớt ở miệng, mũi, lau khô,
cắt rốn, bấm răng bỏ vô ô úm (sát trùng cuống rốn và dụng cụ bằng bông
y tế nhúng cồn Iốt). Sau đó cho heo con bú “sữa đầu” càng sớm càng tốt
để có sức đề kháng chống lại những nhiễm khuẩn thông dụng, giữ ấm cho heo
con từ 31-33 0C trong mấy ngày đầu bằng bóng đèn điện hoặc rơm, bao bố. 

4. Bình thường heo đẻ 5-10 phút/con. Nếu ra nước ối và phân xu sau
1-2 giờ rặn đẻ nhiều mà không đẻ hoặc con nọ cách con kia trên 1 giờ thì
phải mời thú y can thiệp. 
5. Trường hợp heo mẹ khỏe, bình thường
không nằm đè con thì nên cho heo con bú tự do là tốt nhất. Nếu nhốt vào ô
úm thì tối thiểu cho bú 1 giờ 1 lần. Nên sắp xếp heo con có khối lượng
nhỏ cho bú vú phía trước để đàn heo con phát triển đều. 
6. Heo con
đẻ ra trong 1-3 ngày đầu chích sắt liều 200 mg/con (1-2 cc/con). Nếu heo
mẹ thiếu sữa thì có thể cho heo con ăn dặm thêm các dược phẩm dinh dưỡng
giành riêng cho heo con sơ sinh. Từ 7-10 ngày tập cho heo con ăn bằng loại
thức ăn dễ tiêu. Thiến heo đực vào khoảng 3-7 ngày tuổi. 
7. Nên tập
heo con ăn sớm để có thể cai sữa. Tùy điều kiện thức ăn và tình trạng
đàn heo mà cai sữa hợp lý. Nên cai sữa vào khoảng từ 28-35 ngày tuổi. 
8.
Heo mẹ đẻ xong, theo dõi số lượng nhau ra. Thụt rửa tử cung bằng thuốc
tím 0,1%. Ngày thụt 2 lần, mỗi lần 2-4 lít, nếu sốt cao phải chích kháng
sinh, hoặc mời thú y can thiệp. 
9. Heo nái đẻ xong nên cho ăn tăng dần, từ ngày thứ 3 hoặc thứ 4 trở đi cho ăn thỏa mãn nhu cầu. 
10.
Thời kỳ heo nái nuôi con, thức ăn phải tốt, máng phải sạch sẽ, không để
thức ăn mốc, thừa, máng uống phải luôn đầy nước vì heo tiết sữa sẽ uống
rất nhiều nước, không nên thay đổi thức ăn của heo nái.   

VI. CAI SỮA HEO  
1.
Gần ngày cai sữa nên giảm lần bú của heo con và tăng lượng thức ăn để
chuẩn bị cho thời kỳ sống tự lập. Đồng thời giảm thức ăn của heo mẹ để
giảm tiết sữa. 
2. Ngày cai sữa cho heo mẹ nhịn ăn, sau đó cho ăn
tăng trưởng để sớm động dục lại. Sau cai sữa 4-7 ngày heo nái động dục lại
là tốt. Heo con giảm ½ thực đơn sau đó tăng trưởng từ từ theo đủ nhu cầu.
3. Heo con sau cai sữa cần được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, nên nuôi heo trên lồng sắt sau cai sữa là tốt nhất.   

VII. SỬ DỤNG THỨC ĂN CHO HEO MẸ VÀ HEO CON
1. Heo nái nuôi con: Nên sử dụng thức ăn hỗn hợp của các xí nghiệp thức ăn gia súc có uy tín, mới sản xuất. 
2. Heo con từ tập ăn đến 20 kg: Nên sử dụng thức ăn hỗn hợp của các xí nghiệp thức ăn gia súc có uy tín, mới sản xuất. 
3.
Khi dùng thức ăn sền sệt trộn với nguyên liệu địa phương thì: Phải trộn
theo tỷ lệ của nhà sản xuất. Yêu cầu dùng nguyên liệu thật tốt, không
bị ẩm mốc, sâu mọt.  

Ɓ. KỸ THUẬT NUÔI HEO THỊT  

Ι. THỨC ĂN VÀ CÁCH CHO ĂN  
1.
Thức ăn:   Thức ăn là yếu tố trọng yếu nhất trong chăn nuôi heo thịt,
thức ăn tốt giúp heo mau lớn, lãi suất cao, nâng cao phẩm chất quầy
thịt. Tùy vào điều kiện rõ ràng của từng hộ chăn nuôi mà sử dụng các
phương thức sau:
– Dùng thức ăn sền sệt trộn nguyên liệu sẵn có ở địa phương.
– Dùng thức ăn tự trộn.
– Dùng thức ăn hỗn hợp (hay cám bao) của các Xí nghiệp Thức ăn gia súc có uy tín.

* Note: Khi phối hợp thực đơn cần lưu ý đến tỷ lệ tối đa của một số nguyên liệu.
– Khoai mì: Có chứa HCN rất độc, nên sử dụng nguyên liệu đã qua sơ chế.
– Đậu nành phải được rang chín, nếu cho ăn sống dễ gây tiêu chảy, nhưng không nên rang cháy.
– Bột cá: Sử dụng bột cá loại tốt, không nên để lẫn sạn, cát…

Premix: Là dược phẩm bổ sung thêm axit amin, vitamin, khoáng vi lượng…
Premix có nhiều loại khác nhau Aminoaxit (Mỹ), Vitamin (Nhật), Embavit
(Anh), premix cho các loại heo số 1-4 (Bayer), Polypac (Đại học Nông lâm
Tp HCM). Liều lượng theo lời hướng dẫn.
– Một số công thức trộn thức ăn heo thịt (để tham khảo):

2. Cơ chế cho ăn:
  
Khi heo mới bắt về cho ở chuồng riêng càng xa heo cũ càng tốt. Ngày đầu
không nên tắm heo, nên cho heo ăn (nhất là heo con) ăn khoảng 1/2 nhu
cầu, sau 3 ngày mới cho ăn no, thời gian đầu sử dụng cùng loại thức ăn
với nơi bán heo, sau đó nếu thay đổi loại thức ăn thì phải thay đổi từ
từ.
   Căn cứ vào đặc tính phát triển của heo và điều kiện chăn nuôi của từng hộ mà có 2 phương thức cho ăn:

Phương thức cho ăn tự do: Cho heo ăn tự do theo nhu cầu từ cai sữa đến
xuất chuồng. Phương thức này có ưu và khuyết điểm như sau:
+ Ưu thế: Heo mau lớn nên thời gian nuôi ngắn, quay đồng vốn nhanh.
+ Khuyết điểm: Không tiết kiệm được thức ăn, heo có tỷ lệ mỡ cao.
– Phương thức cho ăn định lượng:
¨
Heo dưới 60 kg: Ở thời kỳ này cho ăn tự do theo nhu cầu phát triển
của heo (ở thời kỳ dưới 30 kg nên cho heo ăn nhiều bữa trong ngày).
¨
Từ 61 kg đến lúc giết thịt: Ở thời kỳ này nếu cho ăn nhiều heo sẽ mập
do tích lũy mỡ, nên cho ăn hạn chế khoảng 2,3 – 2,7 kg/con/ngày và sử
dụng đúng loại thức ăn. Phương thức này có ưu và khuyết điểm như sau:
+ Ưu thế: Tiết kiệm được thức ăn, heo có tỷ lệ nạc cao hơn phương thức cho ăn tự do.
+ Khuyết điểm: Thời gian nuôi kéo dài.    

II. NƯỚC UỐNG  
Nước uống cho heo phải sạch sẽ và đủ lượng nước theo nhu cầu.   

III. CHĂM SÓC
– Luôn đảm bảo đàn heo sạch sẽ, thoáng mát, khu vực chăn nuôi phải yên tĩnh, không xáo trộn tác động đến heo.

Thường xuyên xác minh phát hiện những trường hợp dị thường xảy ra.
Đánh dấu theo dõi, xác minh thức ăn mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời.
– Thường xuyên xác minh nước uống, thức ăn trước khi dùng.  

IV. XUẤT BÁN HEO

Khi đến thời kỳ xuất chuồng tất cả chúng ta có thể sử dụng công thức để ước
tính trọng lượng heo: Ρ (kg) = 87,5 Ҳ (vòng ngực)2 Ҳ dài thân
Ví dụ: Heo có vòng ngực 90 cm, dài thân 85 cm, thì trọng lượng sẽ là: 87,5 Ҳ (90)2 Ҳ 85 = 60,24 kg.
Lưu ý: Khi đo phải để heo đứng ở tư thế thoải mái.
– Nên xuất heo vào thời kỳ đạt trọng lượng từ 90-100 kg/con.
– Nếu đang dùng kháng sinh để phòng bệnh thì phải ngưng thuốc từ 1-2 tuần trước khi xuất chuồng.

Ngày xuất chuồng phải tắm rửa vệ sinh sạch sẽ. Nên xuất chuồng vào buổi
sáng sớm hoặc xế chiều, cho uống nước đầy đủ, không nên cho ăn no tránh
heo chết do vận tải.   

₵. PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH   

Ι. VỆ SINH PHÒNG BỆNH:   
1. Vệ sinh chuồng trại:
– Ngăn cách khu vực chăn nuôi heo với các súc vật khác như: Chó, mèo…

Rửa và phun thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ tối thiểu 3-7 ngày xưa
khi thả heo vào chuồng. – Mỗi ngày phải quét phân trong chuồng giữ cho
chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ. – Xử lý xác chết gia súc nghiêm ngặt: Chôn
sâu, đốt…
– Nên có plan rửa chuồng, phun thuốc sát trùng và diệt ruồi, muỗi mỗi tháng một lần.   

2. Vệ sinh thức ăn và nước uống:
– Thường xuyên xác minh thức ăn trước khi cho heo ăn, thức ăn phải đảm bảo chất lượng, không bị thiu, thối, mốc…
– Nếu sử dụng thức ăn tự trộn thì định kỳ phải trộn kháng sinh vào thức ăn để ngừa bệnh cho heo.
– Nước uống phải đủ, sạch và không bị nhiễm bẩn.   

II. TIÊM PHÒNG CHO HEO   
1. Heo nái
– Trước khi phối giống chích ngừa đầy đủ các loại vaccin phòng dịch bệnh tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn.
– Định kỳ chích ngừa cho heo nái các bệnh giả dại, parvovirus, viêm phổi theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.   
2. Heo con:
– Chích ngừa đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh phó thương hàn, tụ huyết trùng, dịch tả, sau 2-3 tuần chích lập lại lần 2.

Bắt buộc chích ngừa bệnh Lở mồm long móng và cấp giấy chứng thực tiêm
phòng bệnh lở mồm long móng theo sự hướng dẫn của trạm thú y địa
phương.   

𝓓. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP   
Ι. BỆNH VIÊM TỬ CUNG: Thường xảy ra sau thời điểm sinh 1-5 ngày.   
1 Nguyên nhân:   

Bị nhiễm trùng khi phối giống do: Dụng cụ thụ tinh, tinh nhiễm khuẩn,
thao tác thụ tinh không đúng kỹ thuật, không vệ sinh vùng âm hộ của heo
nái khi phối, heo đực bị viêm niệu quản (khi phối trực tiếp).
– Bị
nhiễm trùng khi sanh do: Chuồng trại thiếu vệ sinh, dụng cụ, tay không
sát trùng, đỡ đẻ không đúng kỹ thuật, heo con quá lớn khi đẻ gây xây
xát, kế phát của bệnh sót nhau.   

2. Triệu chứng: Heo sốt 40-41 0C, kém ăn hoặc bỏ ăn, chất nhầy và mủ chảy ra ở âm hộ trắng đục hôi thối.   

3. Điều trị:  

Dùng một trong những loại kháng sinh sau: Ampicillin: 2 ɢ/ngày;
Penicillin: 3-4 triệu UI/2 lần/ngày; Tylan: 7-8 mg/kg trọng lượng/ngày;
Septotrim 24% 1 cc/15 kg trọng lượng/ngày. Để tăng sức đề kháng và mau
lành ta dùng thêm: Anagin: 2 ống 5cc; Vitamin ₵: 2 ɢ/ngày; Dexamethasol:
5-10 mg/ngày. 
– Thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 0,1% ngày 1 lần từ
2-4 lít, sau thời điểm thụt rửa 30 phút dùng Penicillin 2-3 triệu UI bơm vào
tử cung.   

II. Bệnh viêm vú:   

1.
Nguyên nhân:    Vú bị xây xát kéo theo nhiễm trùng (do răng heo con cắt
không sát, chuồng trại thiếu vệ sinh), kế phát bệnh viêm chỗ kín, tử
cung, sót nhau kéo theo viêm vú, sữa mẹ quá nhiều, heo con bú không hết
kéo theo viêm vú.   

2. Triệu chứng:    Heo sốt
cao 40-410C, bỏ ăn, phân táo, vú sưng, nóng, đỏ, đau, vú viêm không cho
sữa, vắt sữa thấy lợn cợn màu trắng xanh vàng. Heo con bú sữa viêm bị
tiêu chảy.   

3. Điều trị: – Nếu kế phát bệnh viêm chỗ kín tử cung, sót nhau ta phải điều trị.
– Dùng thuốc kháng sinh và tăng sức đề kháng tương tự bệnh viêm tử cung.
– Chườm lạnh vú viêm để giảm hiện tượng viêm đồng thời vắt bỏ sữa bị viêm.

Khi đã hồi phục để tăng khả năng cho sữa: Chườm nóng bầu vú, chích
Oxitocin: 10 UI/ngày, 3-4 ngày, dùng dược phẩm có chứa Thyroxine, khoáng,
vitamin bổ sung cho nái.
Note: Ta nên chích kháng sinh vào quanh gốc vú hoặc tĩnh mạch để bệnh mau lành.   

III. Bệnh mất sữa:    Thường xảy ra từ 1-3 ngày sau sanh.   

1.
Nguyên nhân:     Kế phát bệnh viêm vú, bệnh viêm tử cung, sót nhau, suy
dinh dưỡng lúc mang thai, đặc biệt thiếu canxi, năng lượng, Vitamin ₵,
suy nhược một số đơn vị nội tiết.   

2. Triệu
chứng:    Vú căng nhưng không có sữa, sau đó teo dần, không sốt hoặc sốt
cao (kế phát bệnh viêm vú, viêm tử cung, sót nhau), dịch nhầy chảy ra ở
âm môn, đi đứng loạng choạng, có khi bị bại liệt, lượng sữa giảm dần
rồi mất hẳn.   

3. Điều trị:     Nếu là kế phát
bệnh viêm vú, viêm tử cung, sót nhau thì ta phải điều trị các bệnh này.
Ngoài ra ta còn sử dụng: Thyroxine: 2 mg/ngày chích bắp hoặc tĩnh mạch
4-5 ngày (hoặc dùng các dược phẩm kích thích tiết sữa: Lactoxil,
Thyroxine… cho nái ăn); chích Oxitoxine: 10 UI/lần/ngày dùng 4-5 ngày;
Glucoza 5%: 250 cc/ngày 3-4 ngày chích tĩnh mạch, phúc mạc hay dưới da;
Gluconatcanxi 10%: 10 cc/ngày chích tĩnh mạch 3-4 ngày (nếu nái bị bại
liệt ta dùng Gluconatcanxi: 50 cc/ngày 3-4 ngày) đồng thời ta dùng thêm
Vitamin ₵, Vitamin B12, Bcomlex… và khoáng chất.   

Note: Khi dùng Thyroxin đòi hỏi thân nhiệt phải bình thường: 38 – 390C.   

IV. Bệnh heo con tiêu chảy phân trắng:  

Bệnh thường xảy ra ở heo con theo mẹ dưới 30 ngày tuổi.   

1. Nguyên nhân:
– Chuồng trại thiếu vệ sinh, lạnh, ẩm ướt.

So với heo mẹ: Do thiếu dinh dưỡng lúc mang thai, đặc biệt thiếu
vitamin 𝓐, thay đổi đột ngột thực đơn heo mẹ lúc nuôi con, heo mẹ có
thể bị một số bệnh: Phó thương hàn, viêm vú, viêm tử cung, sót nhau …

So với heo con: Thiếu sữa đầu, thiếu nguyên tố vi lượng, nhất là
thiếu sắt, heo con bị viêm rốn, thức ăn cho heo con bị chất lượng không đảm bảo,
chua mốc, heo con bị nhiễm một số virus: Rotavirus, Coromavirus; Vi
trùng Ecoli, Clostridium, Samonilla, cầu trùng.   

2.
Triệu chứng:    Heo con thường không sốt hoặc sốt nhẹ, thời kỳ đầu bụng
hơi chướng, về sau bụng tóp, lông xù, đít dính phân nhoe nhoét, ói mửa
(ít xảy ra). Đặc trưng là phân lỏng trắng như vôi, vàng đôi lúc có bọt,
cá biệt có thể có máu, phân có mùi tanh đặc biệt.   

3.
Điều trị:      Trước khi điều trị ta phải xác nhận rõ nguyên nhân, vừa
điều trị nguyên nhân, vừa điều trị triệu chứng tiêu chảy trên heo con
thì mới có kết quả.    – Điều trị tiêu chảy: Thuốc cầm tiêu chảy (se
niêm mạc ruột) cho uống các chất chát: Lá ổi, cỏ sữa, măng cụt… Bổ
sung vi khuẩn đường tiêu hóa: Dùng Biolactyl: 1 ɢ/con/ngày. Dùng kháng sinh
uống hoặc chích một trong những loại sau (từ 2-3 ngày liên tục): + Uống:
Baytrill 0,5%: 1 cc/5 kg trọng lượng/ngày; Flumcolistin: 1 cc/3-5 kg
trọng lượng/ngày; Spectinomycine: 1 cc/4-5 kg trọng lượng/ngày; Baycox
2,5 %: 0,8 cc/kg trọng lượng/ngày (nghi bị cầu trùng). + Chích: Baytrill
2,5%: 1 cc/ 10 kg trọng lượng/ngày; Septotrim 24 %: 1 cc/10 kg trọng
lượng/ngày; Bencomycine Ş: 1 cc/ 15-20 kg trọng lượng/ngày; TyloPC: 1
cc/5 kg trọng lượng/ngày. Để phòng mất nước, chất điện giải ta bổ sung
thêm Orezol, Lactatringer…/ 

1-4 of 4


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài kỹ thuật nuôi lợn

Chi Phí Để Nuôi 1 Đàn Lợn ( Heo ) Hạch Toán Chi Phí Chi Tiết Nhất Cho Người Chăn Nuôi

  • Tác giả: Bán Cám Lợn
  • Ngày đăng: 2020-07-30
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 9724 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: ChiPhíNuôiLợn BánCámLợn NuôiLợnThịt GiáLợn2020

    ╔┓┏╦━━╦┓╔┓╔━━╗r
    ║┗┛║┗━╣┃║┃║ 0 0 ║r
    ║┏┓║┏━╣┗╣┗╣╰╯║r
    ╚┛┗╩━━╩━╩━╩2020r
    r
    – Fb : https://www.facebook.com/HoaiAnGamingr
    r
    – Zalo : 0354861216r
    r
    ╔══╗╔╗ r
    ╚╗╔╝║║╔═╦╦╦╔╗r
    ╔╝╚╗║╚╣║║║║╔╣r
    ╚══╝╚═╩═╩═╩═╝ r
    r
    – Gmail : wteamvp@gmail.comr
    r
    – Camera : GoPro HeRo 7 Black & Xiaomi MI Mi Max 3r
    r
    VPTeam BánCámLợn

Bảng giá, tiềm năng và kỹ thuật nuôi lợn rừng lai tự nhiên chuẩn nhất

  • Tác giả: namanfarm.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4849 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Việc tìm hiểu kỹ thuật nuôi lợn rừng lai trở thành vấn đề được các bạn trẻ đang có ý định khởi nghiệp quan tâm, phân phối thịt sạch cho người

Cách chăn nuôi lợn thịt hiệu quả

  • Tác giả: maychannuoi.com
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 2834 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Cách chăn nuôi lợn thịt hiệu quả với mô hình chăn nuôi khép kín tại địa phương. Để chăn nuôi lợn mang lại lợi nhuận cao, nhiều nông dân đã tìm cách phối trộn cám, tự sản xuất con giống, giúp hạ ngân sách đầu vào. Nắm được công thức cám trộn có hàm lượng dinh dưỡng tương tự với cám hỗn hợp mà giá thành lại tiết kiệm hơn. Ngoà

Kỹ Thuật Nuôi Lợn Thịt Khỏe

  • Tác giả: agri.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 7765 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Chăn nuôi heo là một trong những nghề có truyền thống lâu đời nối liền với người nông dân Việt Nam. Kỹ thuật nuôi lợn thịt đơn giản nhưng vẫn có nhiều điểm cần lưu ý.

Cách Nuôi Heo (Lợn) Thịt Nhanh Lớn, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chăn Nuôi Lợn Thịt Hiệu Quả

  • Tác giả: tinycollege.edu.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 4216 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Với nội dung về kỹ thuật chăn nuôi lơn thịt này, trang trại Minh Hương rất mong sẽ tạo tiền đề giúp bà con thành công trong đoạn đường chăn nuôi lợn thịt của mình, 1

Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt hiệu quả

  • Tác giả: www.chephamsinhhoc.net
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4575 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt hiệu quả

Quy trình kỹ thuật nuôi lợn thịt

  • Tác giả: tiepthinongnghiep.com
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 6897 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Quy trình kỹ thuật nuôi lợn thịt, hướng dẫn quy trình kỹ thuật chăn nuôi mới, kỹ thuật chọn vật giống, kỹ thuật lai tạo nhân giống, kỹ thuật chăm sóc nuôi lợn bò gà vịt thỏ dê rắn chim cảnh, kỹ thuật chăn nuôi vietgap

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

Xem Thêm  1Tb bằng bao nhiêu Gb ? - tb là gì

By ads_law