[SGK Scan] ✅ Bài 54. Kính thiên văn

0
57

Bài 54. Kính thiên vănBài 54. Kính thiên văn

Bài 54. Kính thiên vănBài 54. Kính thiên văn

Bài 54. Kính thiên văn –

Phép tắc kết cấu của kính thiên vănKính thiên văn khúc xạ dùng trước tiên phải tạo được một ảnh thật của nó ở vị trítrong tướng hợp gần, nhờ linh kiện quang đầu tiên. Sau đó nhìn ảnh này qua linh kiện quang thứ hai để thấy ảnh cuối cùng dưới một góc trông to hơn. Khi Mộc tỉnh cách xa Trái Đất Với nguyên tāc kết cấu như vậy, có lẽ mang ta 630 000000 km, từ Trái Đất, nhìn nhiều mô hình của dụng cụ quang mà khi nhìn thiên bằng mắt thường có lẽ thấy rõ thể qua dụng cụ quang sẽ thấy ảnh dưới góc trÔng Mộc tỉnh không ? Vì sao ? lôn hon. : Dụng cụ quang có tính năng như trên gọi là kính On in en Van C CaC ܦ loại 常 kiện nào ? Khi vật ABCoi Thiên van. Kính thiên văn là dụng cu quang bό ιτα nhưở xa vô cùng, nếu ta nhìn nó cho mắt xem xét các vật ở rất xa bằng Cách tạo ảnh qua linh kiện này, thì ảnh A, B, có góc trông to hơn góc trông vật nhiều lần. Kính ရွှီးနှီ ဂဝုနှe nằm ở đâu & có tính thiên văn, trong đó người ta dùng thấu kính để nhận h ki thứ hai Có ánh sáng từ vật chiếu đến, được gọi là kính thiên ịnh kiện quang thứ hai .ܨܝ ܨ J- Jܦ ܨ ܐܠ ܘ ܨ ܝ ܨ 2, ܨ – thể là các loại linh kiện nào ? Khi A”C77 khú XÇI (Hình 54. va 54,3). Còn kính thiên nhìn A, B, qua linh kiện quang thứ Vân, mà trong dó ngươi ta dùng gương để nhận ánh hai, để thấy ảnh cuối cùng dưới sáng từ vật chiếu đến, được gọi là kính thiên văn góc trông lớn th A+B+ phải được phản xạ (Hình 544). na Ođặt ở địa điểm nà . ܦ Dưới đây tìm hiểu kính thiên văn khúc xạ. Bol- – FFA L سے سب سے A. A F. — BB. – Hình 54,f Sơ đổ & sự tạo ảnh qua kinh thiên văn Kê-ple264 Hình 54.2. Sơ đổ của ống nhòm Ga-li-lê & sự tạo ảnh của vật qua ống nhôm. 2. Cấu trúc & cách ngắm chừng Hi Phòng ban chủ chốt của kính thiên văn khúc xạ lạc văn khúc xạ, gồm một thường dùng gồm hai thấu kính hội tụ. Vật kính có thấu kính hội tụ & một thấu kính tiêu cự lớn. Thị kính có tiêu cự nhỏ. Hai kính được phân kì. Nó được gọi là ống nhòm lắp đồng trục ở hai đầu của một ống hình trụ. nhòm Ga-li-lê Khoảng cách giữa chúng có lẽ biến đổi được. 1܀ ܕܢ lí. A. la 1-a el 14 Hãy so sánh kết cấu của Khi ta hướng ống kính về phía vật cần quan *” kinh thiến văn khúc xạ & kính AB coi như ở Xa VÔ Cực, vật kính cho một ảnh thật hiển vị. A1B1 nằm ở tiêu diện ảnh của vật kính. Thị kính cho ảnh cuối cùng A2 B2 là một ảnh ảo, ngược chiều với vật AB (Hình 543).ی.B2Hình 54,3 Sơ đồ kinh thiên văn khúc xạ & sự tạo ảnh khi ngắm chừng ở VÔ Cực.Mong muốn xem xét được ảnh A2B2, cần đặt mắt sát sau thị kính & biến đổi khoảng cách OO2 giữa vật kính & thị kính (bằng cách chuyển dịch thị kính) sao cho ảnh A, B, nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.18- WL11 – NC – A 265 Để có ảnh cuối cùng là một ảnh cùng chiều với vật, cần đặt trong khoảng giữa vật kính & thị kính một cặp lăng kính phản xạ toàn phẩn, mỗi lăng kính có tiết diện là tam giác vuông cân.Hãy so sánh cách bố trí kính khi ngắm chừng ở kính thiên văn khúc xạ & kính hiển vị. Vì sao lại có sự khác nhau đó ?-Để ngắm chừng ở vô cực, phải bố trí kính sao cho ảnh A, B, nằm ở tiêu điểm vật F2 của thị kính. Khi đó, tiêu điểm ảnh F1 của vật kính sẽ trùng với tiêu điểm vật F2 của thị kính. Ta có OO2 = f +f.Tóm lại, mong muốn ngắm chừng ta phải chuyển dịch thị kính để biến đổi khoảng cách OO2 giữa vật kính & thị kính, sao cho chứng kiến ảnh A2B, nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.Kính thiên văn phản xạỞ kính thiên văn phản xạ, vật kính là một gương lõm, thường là gương parabol.Ngắm chừng ở kính thiên văn phản xạ, về phép tắc, tương tự như ở kính thiên văn khúc xạ (xem Hình 54.4).2Hình 544 Sơ đồ nguyên | kinh thiên văn phản xạ & sự tạo ảnh qua kính.a) Sơ đồ mặt cắt kinh thiên văn Niu-fơn.Hình 545 Kinh thiên văn phản xạ.266sTrong thực tiễn, ở các kính thiên văn phản xạ, các tia sau thời điểm phản xạ tại gương lõm, sẽ đi tới & được phản xạ, đổi hướng tại một gương khác để đi đến thị kính (Hình 54,5a,b).Kính thiên văn phản xạ có nhiều ưu thế hơn kính thiên văn khúc xạ. Một trong những ưu thế đó là, để có lẽ xem xét được các người nổi tiếng ở xa, người ta tăng đường kính của gương nhằm làm cho gương nhận được nhiều tia sáng từ các người nổi tiếng ở xa ấy.b) Sơ đồ mặt cắt kinh thiên văn Ca-xơ-granh (Cassegrain).18- VL11 – NC – B 3. Số bội giác của kính thiên văn | Mong muốn cho số bội giác của kínhTrong trường hợp kính thiên văn, do là góc trông hien van khúc Ха lon, thì tiểu cy cua- – – – vật kính phải lớn & tiêu cự của thịtrực tiếp vật nhưng vật không nằm ở điểm Cực Cận kính phải nhỏ. của mắt (vì chẳng thể mang vật lại gần mắt được). Trong thực tiễn, f, cỡ vài chụcTừ Hình 54,3 ta thấy, trong trường hợp ngắm xentimét đến vài mét, f, cỡ vài chừng ở vô cực, CI (góc trông ảnh cuối cùng qua kính). Xe”ế”. là góc A102B1, còn Oo (góc trông vật AB khi không dùng kính) bằng góc A101B1. Vì vậy :ta Il OA A|B| còn tan O’ AB f ‘ o Số bội giác có giá trị: tan a fi * tan ao f, (54.1)Như thế, số bội giác G, của kính thiên văn khúc xạ trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực bằng tỉ số của tiêu cự vật kính.f & tiêu cự thị kính f2.2 сAu ноKính thiên văn dùng để làm gì ? Vì sao kính thiên Văn Có lẽ làm được Việc đó?Hãy trình bày kết cấu của kính thiên Văn khúc xạ.Hãy trình cất cánh cách ngắm chừng ở kính thiên văn khúc xạ. Cho biết cách bố trí kính khi ngắmchừng ở kính hiển Vị & ở kính thiên văn khúc xạ. Giữa hai cách có điểm gì khác nhau ?- Hãy cài đặt Phương pháp về số bội giác của kính thiên văn khúc xạ trong trường hợp ngắm chừng ở VÔ CƯC.4Pt. SAF BAI TÂP 1. Trong các trưởng hợp sau, trường hợp nào sử dụng kính thiên văn khúc Xạ đế q A. Biến đổi khoảng cách giữa vật kính & thị kinh bằng cách giữ nguyên vật kính, chuyển dịch thị kính sao cho chứng kiến ảnh của vật to & rõ nhất B. Tha đổi khoảng cách giũ ật & kính bằng cách chuyển dịch kính ܬܵܐ ܕܪ4 ܗܘܐ ܕܐ ܕܐ ܬܠ2. . ↓ܝܬܐ ảnh của vật to & rõ nhất. C. Biến đổi khoảng cách giữa vật kính & thị kính bằng cách giữ nguyên thị kính, chuyển dịch Vật kính sao cho chứng kiến ảnh của vật to & rõ nhất D. Chuyển dịch phù hợp cả vật kính & thị kính sao cho chứng kiến ảnh của vật to & rõ nhất. – Vật kính của một kính thiên văn học sinh có tiêu cựf = 1,2 m; thị kính là thấu kính hội tụ Có tiêu Cự l2 = 4 cm. Tính khoảng cách giữa hai thấu kính & số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở VÔ Cực.tfÖ Vật là đúng ?vivi vigi2Một kính thiên văn khúc xạ được bố trí Cho một người có mắt bình bình nhìn được ảnh sắc nét của vật ở Vô Cực mà không phải điều tiết. Khi đó vật kính & thị kính cách nhau 62 cm & Số bội giác G = 30 a). Xác nhận tiêu Cự Của Vật kính & thị kính. b) Vật xem xét là Mặt Trăng. Có góc trÔng ao = rad. Tính đường kính của ảnh Mặt Trăng – – – OO Cho bởi Vật kính.4. Năm 1610, Ga-li-lê đã xem xét thấy 4 vệ tinh của Mộc tỉnh. Ganymede là một trong 4 Vệ tinh đó & là Vệ tinh lớn nhất trong số các Vệ tinh của các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Đường kính Xích đạo Của nó khoảng 5 .ܕܡ hấy vệ khi nó. Cách Xa Trái Đấtlà 630000000 km thì ông phải dùng kính thiên Văn Có số bội giác ít đặc biệt là bao nhiêu ?Callaryn A. .ܓܝ ܓܝ ܓܝܪ ܢܝ ܐ ܘ ܠܝ vs uli ii tayKính thiên văn được nghiên Cứu ở trên là kính thiên văn quang. Sở dĩ gọi tên như thế. Vì Ở kính này, ánh sáng từ vật được xem xét chiếu đến kính là ánh sáng chứng kiến. Kính thiên văn quang lớn nhất hiện tại là kính thiên văn Keck, nó được đặt tại đài xem xét Mauna Kea, Ha_Oai, Đường kính gương phản xạ của kính Keck là 1016 cm (Hình 54.6).Ở kính thiên văn quang, để nâng Cao Chất lượng ảnh xem xét, cần phải giải quyết hiện tượng cầu sai (so với gương & thấu kính) & sắc sai (so với thấu kính). Ánh sáng trắng là sự hợp thành bởi nhiều ánh sáng màu khác nhau. Chiếu một chùm sáng trắng hẹp cùng lúc với trục Chính của thấu kính hội tụ, thì sau thời điểm qua thấu kính, chùm sáng không hội tụ tại 1 điểm mà hội tụ tại nhiều điểm gần nhau trên trục chính. Mỗi điểm hội tụ đó ứng với một màu trong chùm sáng trắng. Hiện tượng đó được gọi là sắc sai.Ngày nay, người ta dùng Các loại kính thiên văn Vô tuyến, kính thiên văn hồng ngoại, kính thiên văn tử ngoại, kính thiên văn tia X, tia gamma. Chúng thu nạp Các loại tia này phát ra từ vật xem xét để tạo ảnh.Hình 547 Kinh thiên Vân HỞp-bỞn ngoài khí quyển.268

XEM THÊM  tại sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm

 

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa học vũ trụ