Cùng tìm hiểu tri thức ngữ pháp về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. anhnguoxford.vn website học tiếng Anh miễn phí cho mọi đối tượng

Bạn đang xem: ho danh nhau voi su tu

admin

11 Tháng Mười Hai, 2017

5086 Views

  • Share

  • Tweet

  • Pin

shares

5

/

5

(

1

bình chọn

)

 

SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

(Subject-Verb Agreement)

Quy tắc chung: chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều. 
Tuy nhiên, thỉnh thoảng chủ ngữ còn hòa phù hợp với động từ tùy thuộc ý tưởng diễn tả hoặc danh từ/ đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:

1. Hai danh từ nối với nhau bằng từ and

Khi 2 danh từ nối nhau bằng chữ and thì động từ chia số nhiều,TRỪ các trường hợp sau thì lại dùng số ít:

*Khi chúng cùng chỉ một người, một bộ, hoặc 1 món ăn: 

Eg:
-The professor and the secretary are……(ông giáo sư và người thư ký…) 2 người khác nhau.
-The professor and secretary is ……(ông giáo sư kiêm thư ký …) một người.
-Salt and pepper is ….. (muối tiêu) xem như một món muối tiêu.
-Bread and meat is…. (bánh mì thịt ) xem như một món bánh mì thịt.
-The saucer and cup is…(tách và dĩa để tách được xem như một bộ).

*Phép cộng thì dùng số ít:
-Two and three is five. (2 + 3 = 5).

2. Luôn luôn chia động từ số ít với:

Each, Every

To + infinitive

𝒱-ing

Mệnh đề danh từ

Tựa đề

Eg:
-Each person is allowed 20kg luggage.
-Everybody knows Tom.
-To jog/ Jogging every day is good for your health.
-What he said wasn’t true. (mệnh đề danh từ).
-“Tom and Jerry” is my son’s favourite cartoon.

3. Danh từ kết thúc là “s” nhưng dùng số ít

*Danh từ tên môn học, môn thể thao: physics (vật lý ), mathematics (toán), athletics (môn điền kinh), economics (kinh tế học), linguistics (ngôn từ học), mathematics (toán học), politics (chính trị học), billiards (bi-da), checkers(cờ đam), darts (phóng lao trong nhà), dominoes (đô mi nô)… dấu hiệu nhận thấy các môn học là có tận cùng là ics.

*Danh từ tên các chứng bệnh: Measles (sởi), mumps (quai bị), diabetes  /daɪəbi.tiz/ (tiểu đường), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh lở mình), rickets /ˈrɪk.ɪts/ (còi xương)….

*Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường : Two pounds is …..(2 cân)

*Cụm danh từ chỉ khoảng cách: Ten miles is … (10 dặm)

*Cụm danh từ chỉ thời gian: Ten years is … (10 năm)

*Cụm danh từ chỉ số vốn: Ten dollars is … (10 đô la)

*Cụm danh từ chỉ tên một số quốc gia: The United States (Nước Mỹ), the Philippines (nước Phi-lip-pin)

4. Danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều

*Các danh từ chỉ tập hợp: People, cattle, police, army, children,…

*Cụm danh từ chỉ một lớp người khởi đầu với The: the poor (người nghèo), the blind (người mù), the rich (người giàu), the injured (người bị thương)….

Những danh từ này là danh từ số nhiều, nên luôn đi với động từ số nhiều.

5. Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: either… or, neither… nor, or…

*Hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either… or; neither… nor, or, not only… but also…. thì động từ chia theo danh từ thứ hai.

Eg:
-You or Ι am …(chia theo Ι )

-Not only she but also they are…(chia theo they)

6. Các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with, along with thì chia động từ theo danh từ phía trước

– She as well as Ι is going to university this year. (chia theo she )
– Mrs. Smith together with her sons is away for holiday. (chia theo Mrs. Smith)

7. Hai danh từ nối nhau bằng of

*Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau.

Eg:

-The study of how living things work is called philosophy. (chia theo study)
-Some of the students are late for class. (nhìn trước chữ of gặp some nên chia theo chữ phía sau là students)
-Most of the water is polluted. (phía trước là most nên chia theo danh từ chính xếp sau là water)

*Lưu ý:
Nếu các từ trên đứng một mình thì phải tư duy xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, trái lại dùng số ít.

Eg:

-The majority think that…(đa số nghĩ rằng…): ta suy ra rằng để“ suy nghĩ ” được phải là danh từ đếm được (người) => dùng số nhiều.

8. Danh từ chỉ tiếng nói, dân tộc

*Tiếng nói đi cùng động từ số ít.

*Dân tộc đi cùng động từ số nhiều.

*Tiếng nói và dân tộc viết giống nhau nhưng khác ở chỗ : dân tộc có “the” còn tiếng nói thì không có the

Eg:

-Vietnamese is the language of Vietnam. (ngôn từ)
-The Vietnamese are hard-working. (dân tộc)

9. 𝓐 number và The number

*𝓐 number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

*The number of = “Số lượng những …”, đivới danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

Eg:

-𝓐 number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
-The number of days in α week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)

10. Một số danh từ chỉ tập hợp

*Bao gồm các từ như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….

Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như 1 nhà cung cấp thì dùng số ít.

Eg:

-The family are having breakfast. (ý nói từng thành viên trong nhà đang ăn sáng)
-The family is very conservative. (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như làmột nhà cung cấp)

11.Cấu trúc với There

*Cấu trúc với There thì ta chia động từ chia theo danh từ phía sau:

Eg:

-There is α book (chia theo α book)
-There are two books (chia theo books)
*Note:

There is α book and two pens (vẫn chia theo α book)

12.So với mệnh đề quan hệ

*Chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính

Eg:

-One of the girls who go out is very good.
Ta có thể bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy: One of the girls is good .

13. Gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers

Thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều

Eg:

-Give me your scissors. Mine (be) very old. (ta suy ra là của tôi ở đây ý nói scissors của tôi : số nhiều => chia động từ ở số nhiều: Mine are very old).

14. Những danh từ luôn chia số nhiều

*Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn – dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) thì đi với động từ số nhiều.

*Tuy nhiên, khi có từ 𝓐 pair of… đi trước các danh từ này, đứng quản lý từ, thì chia động từ số ít.

Eg:

-The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén)
-𝓐 pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn).


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài ho danh nhau voi su tu

Chó nhà liều mạng gây sự với Báo Đốm , Hổ , Sư Tử và cái kết

  • Tác giả: Động Vật Quanh Ta
  • Ngày đăng: 2021-03-06
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5759 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Chó nhà liều mạng gây sự với Báo Đốm , Hổ , Sư Tử và cái kết

Video: Hổ Và Sư Tử Đánh Nhau, Con Nào Sẽ Thắng? Những Trận Đấu “Lịch Sử” Giữa Sư Tử Và Hổ

  • Tác giả: lotobamien.com
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 5830 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Dân trí Một video tư liệu ghi lại màn đụng độ hiếm hoi và đầy mãn nhãn giữa hổ và sư tử khi trên thực tiễn, 2 loài động vật này rất ít khi gặp nhau, Màn tranh đấu nảy lửa giữa hổ và sư tử

Chuyện gì xảy ra khi hổ và sư tử giao phối với nhau?

  • Tác giả: dantri.com.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 4936 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: (Dân trí) – Trong tự nhiên, ở các vườn thú hay khu bảo tồn, sư tử và hổ thỉnh thoảng giao phối với nhau, tạo ra những “đứa con lai” kỳ lạ.

Trận chiến tay ba: Sư tử khiếp hồn, không dám ho he khi thấy voi và tê giác đánh nhau

  • Tác giả: soha.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 5588 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Một cuộc đụng độ giữa ba loài vật hàng đầu, đặc trưng cho cuộc sống hoang dại châu Phi sẽ có kết thúc ra sao?

Hổ và sư tử gặp nhau: Trận chiến kinh khủng của 2 chúa tể

  • Tác giả: www.24h.com.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 6515 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hai loài mãnh thú với uy lực kinh khủng nhất hành tinh sẽ thế nào khi đối đầu trong một trận chiến một mất một còn? – Tin toàn cầu

Trận chiến kịch liệt giữa hổ và sư tử: ai mới là chúa tể rừng xanh

  • Tác giả: vtvplus.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 4271 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: TPO – Mặc dù sư tử và hổ có môi trường sống khác nhau nhưng trong môi trường nuôi nhốt, đã có một số vụ đụng độ đẫm máu và chết chóc của hai loài vật hung hãn này, Trong lịch sử, các sử gia cũng ghi chép lại tình tiết của những trận đấu giữa sư tử và hổ để mua vui cho giới thượng lưu

Đại từ nhân xưng trong tiếng anh : Phân loại và cách sử dụng

  • Tác giả: www.studytienganh.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 5094 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Website học Tiếng Anh online trực tuyến số 1 tại Việt Nam. Hơn 14000+ thắc mắc, 500+ bộ đề luyện thi Tiếng Anh có lời giải.Truy cập ngay chỉ với 99k/ 1 năm, Học Tiếng Anh online thoải mái không hạn chế tài liệu

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

Xem Thêm  Bức ảnh "em bé khóc ngằn ngặt qua hàng rào thép gai" ở Afghanistan gây chấn động - hình em bé khóc

By ads_law