Nó trang bị từ 50 đến 100 hoả tiễn quãng đường AGM-86 ALCM trên các bệ phóng quay được.

It would have been equipped with 50 to 100 AGM-86 ALCM cruise missiles on rotary launchers.

WikiMatrix

Biến thể này trở thành bệ phóng của hoả tiễn quãng đường Kh-55 (AS-15 Kent).

It is derived from the Kh-55 missile.

WikiMatrix

Tôi nghĩ chàng trai này chưa quen với hậu quả của hoả tiễn Quãng đường.

[ Under breath ] I don’t suppose this guy’s familiar with what a Tomahawk missile can do.

OpenSubtitles2018.v3

Các dạng robot cất cánh khác gồm hoả tiễn quãng đường, Entomopter, & robot trực thăng mini Epson.

Other flying robots include cruise missiles, the Entomopter, and the Epson micro helicopter robot.

WikiMatrix

Xoay Hoả tiễn Quãng đường từ 1 đến 6.

And spin tomahawks one through six.

OpenSubtitles2018.v3

không chỉ thế, biến thể Be-12LL tôn tạo đưa được hoả tiễn quãng đường chống tàu siêu âm 3M-80 Moskit.

Be-12LL Conversion for testing the 3M-80 ‘Moskit’ anti-shipping missile.

WikiMatrix

Martin MGM-1 Matador là loại hoả tiễn quãng đường đất đối đất trước nhất được Hoa Kỳ chế tác mang vào sử dụng.

The Martin MGM-1 Matador was the first operational surface-to-surface cruise missile designed and built by the United States.

WikiMatrix

Northrop SM-62 Snark là hoả tiễn quãng đường liên lục địa kiểu đời đầu, nó có thể đưa đầu đạn nhiệt hạch loại W39.

The Northrop SM-62 Snark was an early-model intercontinental range ground-launched cruise missile that could carry a W39 thermonuclear warhead.

WikiMatrix

Những mục tiêu này có thể bao gồm thậm chí cả những hoả tiễn quãng đường & các máy cất cánh trực thăng đứng im.

Xem Thêm  Từ việc Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ có người lái: Nhân loại sắp vươn tới các vì sao?

These targets can even include cruise missiles and motionless helicopters.

WikiMatrix

Bear H (Tu-95MS/Tu-95MS6/Tu-95MS16) – Máy cất cánh triển khai hoả tiễn quãng đường hoàn toàn mới dựa theo khung chiếc Tu-142.

Tu-95MS/Tu-95MS6/Tu-95MS16 Completely new cruise missile carrier platform based on the Tu-142 airframe.

WikiMatrix

9M311-1M – Sử dụng cho Tunguska-M1 với ngòi nổ cận đích vô tuyến nhằm chuyên sâu khả năng chống lại hoả tiễn quãng đường.

9M311-M1: Used with the Tunguska-M1 radar proximity fuse for improved capability against cruise missiles.

WikiMatrix

Korolev là chỉ huy cấp phó của Viện, ông chỉ đạo lớn mạnh hoả tiễn quãng đường & tàu lượn dẫn động bằng hoả tiễn.

Korolev became the Deputy Chief of the institute, where he supervised development of cruise missiles and a manned rocket-powered glider.

WikiMatrix

Ngày 3 tháng 9 năm 1996, 44 hoả tiễn quãng đường giữa UGM-109 & B-52 phóng AGM-86, đã được bắn vào các mục tiêu phòng không ở miền nam Iraq.

On 3 September 1996, 44 cruise missiles between UGM-109 and B-52 launched AGM-86s, were fired at air defence targets in Southern Iraq.

WikiMatrix

Belenko đã miêu tả một mẫu máy cất cánh “Super Foxbat” sắp hiện ra với 2 chỗ ngồi & có khả năng đánh chặn hoả tiễn quãng đường.

Belenko described an upcoming “Super Foxbat” with two seats and an ability to intercept cruise missiles.

WikiMatrix

Công việc khởi đầu tại cục Raduga với mẫu hoả tiễn quãng đường phóng trên không mới vào năm 1971, với chuyến cất cánh thử trước nhất vào năm 1976.

Work started at the Raduga bureau on an airlaunched cruise missile in 1971, with a first check flight in 1976.

Xem Thêm  Vật lý 8 Bài 9: Áp suất khí quyển (2021) ⭐️ Wiki ADS ⭐️

WikiMatrix

Hệ thống S-300 đã được lớn mạnh để tăng cường khả năng chống lại máy cất cánh & hoả tiễn quãng đường cho Lực lượng Phòng không Xô viết.

The S-300 system was developed to defend against aircraft and cruise missiles for the Soviet Air Defence Forces.

WikiMatrix

(Chẳng hạn, vai gắn hoả tiễn quãng đường, súng trường xung cầm tay & mìn điều khiển từ xa đều cả có thể được bắn cùng một lúc.)

(For example, the shoulder mounted guided missiles, hand-held pulse rifle, and remote-detonation mine can all be fired at the same time.)

WikiMatrix

Nhiều kiểu cụm chuyên dùng khác dành riêng cho phản công điện tử hay hoả tiễn quãng đường đời đầu đã được cân nhắc, nhưng không được vận dụng.

Several other specialized pods for ECM or an early cruise missile were considered, but not adopted.

WikiMatrix

Tên của các đầu đạn dành riêng cho hoả tiễn quãng đường của Mỹ không độc đáo với tên của các đầu đạn dành riêng cho hoả tiễn đạn đạo.

There is no letter change in the US arsenal to distinguish the warheads of cruise missiles from those for ballistic missiles.

WikiMatrix

F8U-1D (DF-8A) – một số chiếc F-8A được tôn tạo thành máy cất cánh làm chủ để thực nghiệm hoả tiễn quãng đường SSM-N-8 Regulus.

F8U-1D (DF-8A) – several retired F-8A modified to controller aircraft for testing of the SSM-N-8 Regulus cruise missile.

WikiMatrix

Raduga KSR-2 (tên ký hiệu của NATO: AS-5 “Kelt”) là một loại hoả tiễn quãng đường được Liên Xô lớn mạnh thay thế cho loại hoả tiễn KS-1 Komet (NATO:AS-1 “Kennel”).

Xem Thêm  CáCH XEM NHẬT THỰC: 14 BƯỚC (Có ẢNH)

The Raduga KSR-2 (NATO reporting name: AS-5 “Kelt”) was a Soviet cruise missile developed to replace the KS-1 Komet (NATO: AS-1 “Kennel”).

WikiMatrix

Raduga KSR-5 (tên ký hiệu của NATO AS-6 Kingfish) là một loại hoả tiễn chống tàu & hoả tiễn quãng đường tầm xa phóng từ trên không, được lớn mạnh bởi Liên Xô.

The Raduga KSR-5 (NATO reporting name AS-6 Kingfish) was a long-range, air-launched cruise missile and anti ship missile developed by the Soviet Union.

WikiMatrix

Nếu đsược sử dụng trong vai trò chống hoả tiễn đạn đạo hay chống hoả tiễn quãng đường, radar băng E/F 64N6 BIG BIRD cũng sẽ được bổ sung cho khẩu đội.

If employed in an anti-ballistic missile or anti-cruise missile role, the 64N6 BIG BIRD E/F-band radar would also be included with the battery.

WikiMatrix

Năm 1983, chính phủ Hà Lan đã chấp thuận cho quân đội Mỹ đặt 48 quả hoả tiễn quãng đường có đầu đạn hạt nhân ở giai đoạn này trừ phi Liên Xô giảm số hoả tiễn SS-20 xuống còn 378.

In 1983, it was decided that the United States would station 48 nuclear armed cruise missiles at the air base in the district, unless the USSR reduced their number of SS-20 missiles to 378.

WikiMatrix

Vừa điều động bức tường phòng thủ hoả tiễn Patriot nhằm ngăn chặn Falling Star, Task Force Talon & quân đội Mỹ cũng triển khai hoả tiễn quãng đường để phá hủy căn cứ của Zakharov.

Having deployed Patriot batteries to counter the Falling Star, Task Force Talon and the United States forces deploy cruise missiles to destroy Zakharov’s base.

WikiMatrix

By ads_law

Trả lời