Chúng được trang bị hoả tiễn R-21(SS-N-5 Serb) có tầm bắn 1200 km.

They were armed with R-21 (SS-N-5 Serb) missiles, with a range of 1,200 km (650 nmi).

WikiMatrix

Toàn bộ các hoả tiễn R-39 cũng được cho nghỉ hưu.

All the R-39 missiles have been retired.

WikiMatrix

Hoả tiễn R-27EM phân phối cho Su-33 khả năng ngăn chặn các hoả tiễn đối hạm.

The R-27EM missiles have the capability to intercept anti-ship missiles.

WikiMatrix

Từ đây các đạn hoả tiễn 3R9 & 3R10 đã được lớn mạnh.

This led to the development of the 3R9 and 3R10 rockets.

WikiMatrix

Lịch sử của hoả tiễn R-33 gắn chặt với mẩu chuyện của MiG-31.

The history of the R-33 missile is tightly bound to the story of its launcher, the MiG-31.

WikiMatrix

Tên mã định danh NATO là FROG-3 (với đạn hoả tiễn 3R9) & FROG-5 (với đạn hoả tiễn 3R10).

Its NATO reporting names are FROG-3 (with 3R9 missile) and FROG-5 (with 3R10 missile).

WikiMatrix

Hoả tiễn R-2 đạt tầm bắt gấp đôi V-2, nó là kiến trúc trước tiên đưa một đầu đạn.

The R-2 doubled the range of the V-2, and was the first thiết kế to utilize a separate warhead.

WikiMatrix

Phiên bản ‘Flagon-F’ thường đưa 2 hoả tiễn R-98 & 1 hoặc 2 cặp hoả tiễn tầm ngắn R-60 (AA-8 ‘Aphid’).

Later ‘Flagon-F’ models often carried two R98s and one or two pairs of short-range R-60 (AA-8 ‘Aphid’) missiles.

WikiMatrix

Kiến trúc ban đầu của lớp tàu này có thể đưa theo 3 hoả tiễn R-11 FM với tầm bắn 150 km.

The submarine was originally designed to carry three R-11FM ballistic missiles with a range of around 150 km.

WikiMatrix

MiG-31 là một loại máy cất cánh đa năng & nó có thể sử dụng cả loại hoả tiễn R-40 đã cũ.

Xem Thêm  Sao chổi? Tiểu hành tinh? Hành tinh nhỏ? Họ là ai?

The MiG-31 is a much more versatile and capable aircraft and is still able to employ the older R-40.

WikiMatrix

Đến cuối thập niên 1990, các tàu ngầm lớp Typhoon & các hoả tiễn R-39 trang bị dần dần rút khỏi trang bị.

Throughout the 1990s, Typhoon class submarines and the R-39 missiles they carried were gradually withdrawn from service.

WikiMatrix

Chuyến vị trí đầu tiên tiên có các hoả tiễn R-12 đến vào đêm 8 tháng 9, theo sau là chuyến hàng thứ hai vào ngày 16 tháng 9.

The first consignment of R-12 missiles arrived on the night of September 8, followed by a second on September 16.

WikiMatrix

Nó có thể sử dụng cả vũ khí của phương Tây & Nga như hoả tiễn R-60M, R-73, Magic 2, hay Python III.

It can use both Western and Eastern armament such as the R-60M, R-73, Magic 2, or Python III missiles.

WikiMatrix

Theo các điều khoản của các hiệp ước Start I & Start II, từ năm 1996 một số lượng hoả tiễn R-39 đã bị tiêu hủy.

Under the terms of the START I and START II treaties, from 1996 a number of R-39 missiles were destroyed.

WikiMatrix

Những chiếc Mirage 2000 của Ấn Độ được tái tạo để đưa hoả tiễn R-73AE Archer của Nga & hoả tiễn Astra do Ấn Độ chế tác.

Also, Indian Mirage 2000s have been integrated to carry the Russian R-73AE Archer missile and the indigenous Indian built Astra missile.

WikiMatrix

Hoả tiễn R-1 trước đây được NATO đặt tên hiệu SS-1 Scunner, nhưng là một bản kiến trúc khác hoàn toàn, hầu hết copy trực tiếp từ loại V-2 của Đức.

Xem Thêm  Phim Đại Chiến Hành Tinh Khỉ Thuyết Minh, Đại Chiến Hành Tinh Khỉ

The earlier R-1 missile had carried the NATO name SS-1 Scunner, but was of a very different thiết kế, almost directly a sao chép of the German V-2 rocket.

WikiMatrix

Một năm sau, MiG-23MLD của Liên Xô dùng hoả tiễn R-24 (NATO: AA-7 ‘Apex’) đã hạ 2 chiếc AH-1J Cobra của Iran khi xâm nhập vào không phận của Afghan.

In 1988, Soviet MiG-23MLDs using R-23s (NATO: AA-7 “Apex”) downed two Iranian AH-1J Cobras that had intruded into Afghan airspace.

WikiMatrix

Được thực hiện từ 1969 đến 1970 khi đó chiếc K-145 được sửa đổi theo kiến trúc của Proyekta 701 để thí nghiệm loại hoả tiễn R-29, & NATO gọi nó là lớp Hotel III.

From 1969 to 1970 K-145 was modified by Project 701 to check the R-29 missiles, receiving the NATO reporting name Hotel III.

WikiMatrix

Tổng cộng đã có 6 tàu ngầm lớp Typhoon được đóng, mỗi tàu đưa 20 hoả tiễn R-39 missiles (SS-N-20) với tối đa 10 đầu đan hạt nhân (MIRV nuclear warheads) cho mỗi hoả tiễn.

Their primary weapons system is composed of 20 R-39 (NATO: SS-N-20) ballistic missiles (SLBM) with a maximum of 10 MIRV nuclear warheads each.

WikiMatrix

Bổ phận trước tiên của ông đã được phối hợp với các kiến trúc & công nghệ để cải tiến các hoả tiễn R-2 với sự trợ giúp của Chuyên Viên Liên Xô.

His first task was incorporating the thiết kế and technology to replicate the R-2 rocket with the assistance of Soviet experts.

WikiMatrix

Loại tàu này được lớn mạnh theo kiến trúc có khả năng đưa & sử dụng hệ thống hoả tiễn D-2 & các hoả tiễn R-13, nó đã được duyệt vào ngày 26 tháng 08 năm 1956.

Xem Thêm  Tên lửa

Development of the submarine, designed to carry the D-2 launch system and R-13 missiles, was approved on 26 August 1956.

WikiMatrix

Đến phiên bản thứ ba của Flogger đã sử dụng được hoả tiễn R-73 (AA-11 ‘Archer’), nhưng loại hoả tiễn này không được xuất khẩu cho đến khi MiG-29 được khởi đầu xuất khẩu.

The MiG-23MLD is capable of firing the R-73 (AA-11 “Archer”), but this missile was not exported until the MiG-29 was released for export.

WikiMatrix

Những điểm treo phía ngoài thường đưa hoả tiễn không chiến tầm gần R-73 (AA-11 “Archer”), dù rằng một số vẫn sử dụng loại hoả tiễnR-60 (AA-8 “Aphid”).

The outer pylons usually carry R-73 (AA-11 “Archer”) dogfight air to air missiles, although some users still retain the older R-60 (AA-8 “Aphid”).

WikiMatrix

Không quân Iraq cam kết cái máy cất cánh chiến tranh đó là một trong hai chiếc F-15C đã đụng độ với hai chiếc MiG-25PD của Iraq, chiếc F-15 đã bị bắn trúng bởi hoả tiễn R-40 của MiG-25 trước khi rơi xuống.

The IRAF claims this fighter was part of two F-15Cs that engaged two Iraqi MiG-25PDs, and was hit by an R-40 missile before crashing.

WikiMatrix

Chiến lược không gian đầy tham vọng của nhà kiến trúc trưởng Sergei Korolev liên tục bị thất vọng bởi những biến đổi về kiến trúc so với hoả tiễn R-7, phóng thất bại, & thực tiễn là chương trình ICBM đã được ưu tiên.

Chief Designer Sergei Korolev’s ambitious space plans were being continually frustrated by thiết kế changes to the R-7 missile, launch failures, and the fact that the ICBM program took priority.

WikiMatrix

By ads_law

Trả lời