Phương tiện được sử dụng phóng tàu Soyuz là loại dùng một lần được sản xuất ở Trọng tâm Tìm hiểu & Sản xuất hoả tiễn vũ trụ (TsSKB-Progress) ở Samara, Nga.

The launch vehicles used in the Soyuz expendable launch system are manufactured at the Progress State Research and Production Rocket Space Center (TsSKB-Progress) in Samara, Russia.

WikiMatrix

Người ta cảnh báo đến những vật trên khung trời qua các máy khảo sát không gian, hoả tiễn, vũ trụ tuyến, tia gam-ma cùng những cuộc đổ bộ hay các căn cứ trên mặt trăng.

(Matthew 24:29; Mark 13:24, 25; Luke 21:25) Attention focused on literal things in the heavens —space probes, rockets, cosmic or gamma rays, and landings or bases on the moon.

jw2019

Một đề án trọng yếu của những năm đó là chương trình tàu con thoi, mà Boeing đã đóng góp kinh nghiệm sản xuất hoả tiễn vũ trụ mà công ty du học thu hoạch được trong thời đại Chương trình Apollo, mà công ty du học đã gia nhập.

An important project of these years was the Space Shuttle, to which Boeing contributed with its experience in space rockets acquired during the Apollo era.

WikiMatrix

Dễ dàng hơn rất nhiều đối với kiến trúc nhiều buồng của V-2, & sử dụng một van đổi hướng chống dao động để ngăn chặn tiếng nổ của động cơ, nó là nguyên mẫu trước tiên của những động cơ to hơn được sử dụng trong các hoả tiễn vũ trụ Nga sau này.

Far simpler than the V-2’s multi-chamber thiết kế, and employing an anti-oscillation baffle to prevent chugging, it was a forerunner to the larger engines used in Soviet launch vehicles.

WikiMatrix

Airbus của châu Âu được thành lập từ Aérospatiale của Pháp, cùng với DaimlerChrysler Aerospace AG (DASA) của Đức & Construcciones Aeronáuticas SA (CASA) của Tây Ban Nha, Airbus kiến trúc & tiến triển máy cất cánh dân sự & quân sự, cũng như hệ thống thông tin, tên lửa, hoả tiễn vũ trụ, máy cất cánh trực thăng, vệ tinh & các hệ thống liên quan.

The European Airbus, formed from the French group Aérospatiale along with DaimlerChrysler Aerospace AG (DASA) and Construcciones Aeronáuticas SA (CASA), designs and develops civil and military aircraft as well as communications systems, missiles, space rockets, helicopters, satellites, and related systems.

WikiMatrix

Các Chuyên Viên Liên Xô đã phóng Venera-1 bằng hoả tiễn đưa tên Molniya từ sân cất cánh vũ trụ Baikonur.

Soviet experts launched Venera-1 using a Molniya carrier rocket from the Baikonur Cosmodrome.

Xem Thêm  【PREVIEW】[Anh Em Phi Hành Gia] – Chuyện “hai đứa trẻ” giữa vũ trụ xa xăm

WikiMatrix

Cất cánh thực nghiệm là một thuật ngữ trong kỹ thuật hàng không về tiến triển & tập hợp dữ liệu trong suốt chuyến cất cánh của một cái máy cất cánh mới, hoặc kiểm soát bầu khí quyển cho hoả tiễn vũ trụ & thiết bị vũ trụ tái sử dụng, & sau đó nghiên cứu những dữ liệu để nhận xét khí động lực học cất cánh, đặc tính của phương tiện đó để công nhận việc tổng hợp, bao gồm cả kiểm soát độ an toàn.

Flight testing is a branch of aeronautical engineering that develops and gathers data during flight of an aircraft, or atmospheric testing of launch vehicles and reusable spacecraft, and then analyzes the data to evaluate the aerodynamic flight characteristics of the vehicle in order to validate the thiết kế, including safety aspects.

WikiMatrix

Du hành không gian là chuyến cất cánh bằng cách phóng hoả tiễn đi vào không gian vũ trụ.

His goal is to send a rocket into space.

WikiMatrix

Khrushchyov sai khiến cho đơn vị của Korolyov đầu tiên là đi xa hơn nữa vào không gian bằng cách tái tạo kỹ thuật của Vostok, trong lúc một đội thứ hai khởi đầu việc kiến trúc một hoả tiễn & một tàu vũ trụ hoàn toàn mới, hoả tiễn đẩy Proton & tàu vũ trụ Zond, cho các chuyến cất cánh quanh Mặt Trăng có người lái vào năm 1966.

Khrushchev directed Korolev’s thiết kế bureau to arrange further space firsts by modifying the existing Vostok technology, while a second đội nhóm started building a completely new launcher and craft, the Proton booster and the Zond, for a manned cislunar flight in 1966.

WikiMatrix

Venera 2 được phóng lên với hoả tiễn đưa tên Molniya, cất cánh từ site 31/6 tại sân cất cánh vũ trụ Baikonur.

Venera 2 was launched by a Molniya carrier rocket, flying from Site 31/6 at the Baikonur Cosmodrome.

WikiMatrix

Cái máy dò trước tiên, Venera 4, được phóng vào ngày 12 tháng 6 bởi một hoả tiễn đưa tên Molniya-M cất cánh từ sân cất cánh vũ trụ Baikonur.

The first probe, Venera 4, was launched on 12 June by a Molniya-M carrier rocket flying from the Baikonur Cosmodrome.

WikiMatrix

Cuộc phóng được tiến hành bằng hoả tiễn Molniya-M, cất cánh từ sân cất cánh vũ trụ Baikonur.

The launch was conducted using a Molniya-M rocket, flying from the Baikonur Cosmodrome.

WikiMatrix

Chương trình bao gồm tàu vũ trụ Soyuz & hoả tiễn Soyuz & được đảm nhiệm bởi Roscosmos.

The programme consists of the Soyuz spacecraft and the Soyuz rocket and is now the responsibility of the Russian Roscosmos.

Xem Thêm  Hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực là gì, Bài tập về hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực có đáp án

WikiMatrix

Chương trình “Con người ở trong Vũ trụ sớm nhất” (Man in Space Soonest) của không quân Hoa Kỳ đã đề ra nhiều giải pháp kiến trúc tàu vũ trụ có người lái, từ máy cất cánh gắn động cơ hoả tiễn X-15, đến những khoang trở về từ vũ trụ (space capsule) kích thước nhỏ được bắn lên bằng hoả tiễn xuyên lục địa.

The US Air Force’s Man in Space Soonest program considered many manned spacecraft designs, ranging from rocket planes like the X-15, to small ballistic space capsules.

WikiMatrix

Các cuộc luyện tập bao gồm cất cánh không trọng lượng, các cuộc kiểm soát cách li, kiểm soát li tâm, lý thuyết hoả tiễn, kĩ sư tàu vũ trụ, 120 chuyến nhảy dù & đào tạo lái máy cất cánh phản lực MiG-15UTI.

Training included weightless flights, isolation tests, centrifuge tests, rocket theory, spacecraft engineering, 120 parachute jumps and pilot training in MiG-15UTI jet fighters.

WikiMatrix

Đảo là nơi đặt RAF Ascension Island (một sân cất cánh trong những trạm Không lực Hoàng tộc), một trạm theo dõi hoả tiễn của Đơn vị vũ trụ Châu Âu, 1 điểm SIGINT Anh-Mỹ & một trạm tiếp âm BBC World Service.

The island is the location of RAF Ascension Island, which is a Royal Air Force station, a European Space Agency rocket tracking station, an Anglo-American signals intelligence facility and the BBC World Service Atlantic Relay Station.

WikiMatrix

& trước khi Alan Shepard ngồi trên hoả tiễn, cũng chưa có người Mỹ nào chạm đến vũ trụ.

And before Alan Shepard sat on top of a rocket, no other American had ever touched space.

OpenSubtitles2018.v3

Hãng sản xuất hàng không vũ trụ là một công ty du học hoặc hay cá nhân liên quan trong những góc cạnh khách nhau của việc kiến trúc, chế tác, thực nghiệm, tiêu thụ, & bảo trì máy cất cánh, phòng ban máy cất cánh, đạn tự hành, hoả tiễn, &/hoặc tàu vũ trụ.

An aerospace manufacturer is a company or individual involved in the various aspects of designing, building, testing, selling, and maintaining aircraft, aircraft parts, missiles, rockets, or spacecraft.

WikiMatrix

Sau 15 tháng gián đoạn, JAXA đã phóng thành công một hoả tiễn H-IIA từ Trọng tâm vũ trụ Tanegashima, đặt một vệ tinh vào quỹ đạo vào 26 tháng 2 năm 2005.

After a 15-month hiatus, JAXA performed a successful launch of an H-IIA rocket from Tanegashima Space Center, placing a satellite into orbit on 26 February 2005.

WikiMatrix

Xem Thêm  Văn minh Ai Cập cổ đại

Musk tin rằng chìa khóa để khiến việc du hành vũ trụ trở nên rẻ & hợp túi tiền hơn là phải khiến cho hoả tiễn có khả năng tái sử dụng, mặc dầu đa phần các Chuyên Viên trong nghề vũ trụ đều không tin rằng hoả tiễn có khả năng tái sử dụng là một điều khả thi.

Musk believed that the key to making space travel affordable is to make rockets reusable, Though most experts in the space industry did not believe that reusable rockets were possible or feasible.

WikiMatrix

Mục tiêu của SpaceX là nâng tầm công nghệ hoả tiễn, & khắc phục vấn đề sống còn này là biến mọi người trở thành hành khách vũ trụ, mong muốn vậy phải sớm có hoả tiễn có thể tái sử dụng.

The goal of SpaceX is to try to advance rocket technology, and in particular to try to crack a problem that I think is vital for humanity to become a space– faring civilization, which is to have a rapidly and fully reusable rocket.

QED

Mục tiêu của SpaceX là nâng tầm công nghệ hoả tiễn, & khắc phục vấn đề sống còn này là biến mọi người trở thành hành khách vũ trụ, mong muốn vậy phải sớm có hoả tiễn có thể tái sử dụng.

The goal of SpaceX is to try to advance rocket technology, and in particular to try to crack a problem that I think is vital for humanity to become a space-faring civilization, which is to have a rapidly and fully reusable rocket.

ted2019

Sau thành công với AsiaSat 1, ông được giao bổ phận tiến triển hoả tiễn Long March 2 cho chương trình vũ trụ của loài người Trung Quốc (sau này gọi là chương trình Thần Châu).

After the success with AsiaSat 1, Zhang was tasked with developing the Long March 2 rocket for China’s human spaceflight program (later called the Shenzhou program).

WikiMatrix

Một hoả tiễn đưa tên Proton-K đã mang thành công tàu vũ trụ & sân khấu Blok D lên một quỹ đạo đỗ xe thấp với một mũi đất dài 174 km (108 dặm) & một cây số 159 km (99 dặm) & độ dốc 51,4 độ.

A Proton-K carrier rocket successfully put the spacecraft and a Blok D upper stage into a low earth parking orbit with an apogee of 174 kilometres (108 mi) and a perigee of 159 kilometres (99 mi) and an inclination of 51.4 degrees.

WikiMatrix

Cả tàu vũ trụ Mars 1M đều được phóng bởi các hoả tiễn Molniya.

Both Mars 1M spacecraft were launched by Molniya rockets.

WikiMatrix

By ads_law

Trả lời