Thông tư 34/2016/TT-BTNMT trang phục, phù hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ đơn vị thanh tra Nhà nước và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên nghề tài nguyên môi trường

Bạn đang xem: trang phục thanh tra

LuatVietnam.vn

độc quyền

phân phối bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ


MÔI TRƯỜNG
——-

Số: 34/2016/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU CỦA THANH TRA VIÊN, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG CHỨC ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Chương Ι. 

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này quy định về hình thức, màu sắc, vật liệu, quy cách trang phục, phù hiệu, biển hiệu được sử dụng trong hoạt động thanh tra chuyên nghề của đơn vị thanh tra nhà nước và đơn vị được giao thực hiện tính năng thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là thanh

tr

α chuyên nghề tài nguyên và môi trường).

Điều 2. Đối tượng ứng dụng

1. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các ngạch Thanh tra viên (Thanh tra viên thượng hạng, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên) thuộc Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, tp trực thuộc trung ương.

2. Cán bộ, công chức thuộc Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, tp trực thuộc trung ương.

3. Công chức được giao thực

н

iện nhiệm vụ thanh tra chuyên nghề thuộc các đơn vị được giao thực hiện tính năng thanh tra chuyên nghề về tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là công chức thanh tra chuyên nghề).

Chương II. 

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Về trang phục

Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần xuân hè, áo xuân hè ngắn tay, áo xuân hè dài tay, mũ bảo hiểm, cà vạt, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, quần áo mưa, cặp tài liệu.

Điều 4. Quy cách, màu sắc trang phục nam

1. Áo thu đông (theo ʍ

u số 01 Phụ lục Ι công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: Xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: Kiểu áo

khoác

đông, cổ bẻ, hai ve chữ ₭, áo có bốn túi nổi ốp ngoài, nắp túi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại màu vàng (nắp túi ngực đính cúc đường kính 15 mm, nắp túi dưới đính cúc đường kính 20 mm), túi có đố súp. Áo được dựng lót toàn thân trước, thân sau lót lửng có xẻ sống. Nẹp áo đính bốn cúc kim loại màu vàng có đường kính 20 mm. Vai áo có bật vai để đeo ¢

ρ hiệu, có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, phía bên trong được đệm bằng ken mút. Tay áo có bác tay rộng 95 mm. Toàn thể ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều được diễu một đường may rộng 04

ɱ

ɱ. Thân áo có ép keo mùng và vải lót lụa cùng màu với vải chính của áo. Toàn thể cúc áo kim loại màu vàng có người nổi tiếng dập nổi.

2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục Ι công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: Xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên, đầu cạp quai nhê, có móc inox và đính một cúc định vị. Cửa quần có dây khóa kéo. Thân sau có hai túi hậu, gấu quần kiểu gấu vắt có mặt nguyệt chếch lên về phía trước.

3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục II công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;

ɓ) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;

¢) Mẫu mã: Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đứng có chân, có một túi ngực bên trái không có nắp, bị túi đáy hơi lượn tròn. Áo nẹp bong và đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo, tay áo có măng séc cửa tay đính hai cúc, gấu

á

σ bằng. Thân sau áo có cầu vai và chắp ly hai bên.

4. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục II công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;

ɓ) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;

¢) Kiể

u

dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ đứng có chân, áo có nẹp bong, cửa t

α

y lật, hai túi ngực có nắp, nắp túi lượn hình cánh nhạn, bị túi đáy hơi lượn tròn, túi có đố súp, nắp túi và nẹp áo được đính cúc kim loại màu vàng có người nổi tiếng dập nổi đường kính 15 mm (nắp túi có hai cúc, nẹp áo có sáu cúc). Thân sau có cầu vai chấp ly hai bên, áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu 𝒱

ι vải áo đường kính 10 mm.

Xem Thêm  Bài 19 - Tạo Collapse và Accordion với Bootstrap 3 - collapse là gì

ổ áo, nắp túi, cửa tay và bật vai được diễu một đường may rộng 04 mm, gấu áo bằng.

5. Áo xuân hè dài tay: có vật liệu, màu sắc và mẫu mã giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 4 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.

6. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục III công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: Xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: Kiểu áo

khoác

, cổ bẻ chữ ₭ (ve thụt, cổ thò), nẹp áo đính ba cúc kim loại màu vàng có hình người nổi tiếng dập nổi đường kính 20 mm (cúc đính nẹp chìm), có hai túi sườn, miệng túi cơi may chếch, cửa tay may cá tay, đầu nhọn cá tay đính một cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 15 mm, các đường may diễu 04 mm. Toàn thân có lót lụa cùng màu vải

chính. Phía trong áo có túi lót. Thân trước áo có dựng canh tóc, đính ken vai bằng mút, áo có đai may bằng vải ngang sườn, có xẻ sống sau.

Điều 5. Quy cách, màu sắc trang phục nữ

1. Áo thu đông (theo mẫu số 01 Phụ lục IV công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: Xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: Kiểu áo

khoác

cổ bẻ, hai ve chữ ₭. Thân trước có dựng lót, thân sau có lót lửng, có xẻ sống sau, vạt dưới thân trước có hai túi ốp nổi, có nắp lượn hình cánh nhạn và đính cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 18 mm, cùng bốn cúc nẹp áo. Áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, tay áo có bác tay rộng 85 mm. Ve áo, nắp túi, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may rộng 04 mm. Vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.

2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục IV công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: Xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: Kiểu quần nữ ₭

1

2. Thân trước hai ly chìm, có hai túi hàm ếch, cạp quai nhê, đầu cạp phía trong có một móc inoc và một cúc định vị, cửa quần có dây khóa kéo, cạp quần rộng 25 mm, có sáu dây đỉa chia đều hai bên, không có túi hậu. Gấu quần vắt kiểu gấu bằng, ống hơi vẩy.

3. Juýp thu đông, juýp xuân hè (theo mẫu số 03 Phụ lục 𝒱 công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: Xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: Kiểu juýp chữ 𝓐, thân sau dùng khóa kéo hình giọt lệ, xẻ sau, cạp dời, có hai túi sườn trước miệng túi chéo.

4. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục 𝒱 công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;

ɓ) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;

¢) Mẫu mã: Áo sơ mi dài tay cổ đứng, tay có măng séc, nẹp bong đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo. Thân sau không có cầu vai, áo có hai ly thân trước và hai ly thân sau, không có túi, gấu áo lượn đuôi tôm.

5. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục 𝒱 công bố kèm theo Thông tư này).

α) Vật liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;

ɓ) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;

¢) Mẫu mã: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ bẻ hai ve, có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10

ɱ

ɱ, cửa tay may lật, nẹp áo đính năm cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 15mm. Tà áo có hai ốp túi không có đố, nắp túi giả chếch, lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở nắp túi, gấu áo bằng, cổ áo ve áo, nắp túi, cửa tay và bật vai may một đường diễu 04 mm.

6. Áo xuân hè dài tay: có vật liệu, màu sắc và mẫu mã giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 5 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường ƙ

í

nh 15 mm.

7. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục VI công bố kèm theo Thông tư này)

α) Vật liệu: vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: kiểu áo

khoác

cổ bẻ hai ve hình chữ ₭ (ve thụt, cổ thò), tay áo có cá tay và đính một cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 15 mm ở đầu cá tay. Nẹp áo có đính ba cúc kim loại có hình người nổi tiếng dập nổi màu vàng đường kính 20 mm (đính cúc chìm), hai sườn có hai túi áo kiểu miệng túi cơi không có nắp may chếch, có đai may bằng vải, xẻ sống sau, các đường diễu 04 mm. Thân trước có dựng canh tóc, có lót lụa toàn thân cùng màu vải chính, vai áo có đính ken mút.

Điều 6. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ

1. Cà vạt (theo mẫu tại Phụ lục VII công bố kèm theo Thông tư này)

Xem Thêm  Sao Phá Quân Trong Tử Vi - phá sao

α) Vải Gabadin len 70/30;

ɓ) Màu sắc: xanh rêu đậm;

¢) Mẫu mã: kiểu cà vạt củ ấu thắt sẵn, có khóa kéo, phần rộng nhất cà vạt nam là 90 mm, phần rộng nhất cà vạt nữ là 80 mm.

2. Thắt lưng da (theo mẫu số 01 Phụ lục VIII công bố kèm theo Thông tư

này)

Mặt thắt lưng bằng đồng hình chữ nhật, ở giữa có biểu tượng Thanh tra

Việt Nam, dây lưng làm bằng da màu sẫm.

3. Giầy da

α) Giầy nam: loại giầy da thượng hạng màu đen thấp cổ, có thắt dây, đế cao 30mm (theo mẫu số 03 Phụ lục VIII công bố kèm theo Thông tư này);

ɓ) Giầy nữ: loại giầy da thượng hạng màu đen thấp cổ, có thắt dây, đế cao 50mm (theo mẫu số 05 Phụ lục VIII công bố kèm theo Thông tư này).

4. Dép quai hậu

α) Dép nam: dép quai hậu làm bằng da, màu đen, có quai chốt gót bằng ké dính, đế dép cao 30 mm (theo mẫu số 04 Phụ lục VIII công bố kèm theo Thông tư này);

ɓ) Dép nữ: dép quai hậu làm bằng da, màu sẫm ánh tím, đế cao 50 mm (theo mẫu số 07 Phụ lục VIII công bố kèm theo Thông tư này).

5. Bít tất (theo mẫu số 06 Phụ lục VIII công bố kèm theo Thông tư này)

Màu xanh rêu nhạt, vật liệu dệt kim giãn nở

6. Cặp tài liệu (theo mẫu số 02 Phụ lục

VIII

công bố kèm theo Thông tư này)

Vật liệu làm bằng da, màu đen, có khóa số, có dây đeo

7. Quần, áo mưa (theo mẫu tại Phụ lục IX công bố kèm theo Thông tư này).

Áo màu ¢

úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối, quần chun ống đứng cùng màu với áo

Điều 7. Phù hiệu của thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường

Phù hiệu của thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường (theo mẫu tại Phụ lục VII công bố kèm theo Thông tư này) là biểu tượng của thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường. Phù hiệu hình tròn, trung tâm phía dưới là dòng chữ “thanh tra ngành tài nguyên và môi trường” màu đỏ trên nền trắng, hai bên có hai bông lúa màu vàng, trung tâm phía trên có người nổi tiếng màu đỏ; ở giữa là logo nghề tài nguyên và môi trường, trung tâm phía dưới của logo có biểu tượng hình bánh răng công nghiệp mầu xanh đậm. Phù hiệu được gắn trên biển hiệu.

Điều 8. Biển hiệu của thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường

Biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường (theo ʍ

u tại Phụ lục

VII

công bố kèm theo Thông tư này) làm bằng đồng, được phủ nhựa bóng, nền màu xanh cửu long; chiều dài 90 mm, chiều rộng 25 mm; bên trái có hình phù hiệu thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường, trên cùng bên phải có dòng chữ tên đơn vị, phía dưới có ghi họ tên, hàng cuối ghi chức vụ của cán bộ, thanh tra viên, công chức, chữ màu bạc. Trường

hợp không giữ chức vụ lãnh đạo thì ghi ngạch công chức hiện tại của cán bộ, công chức đó. Biển hiệu được gắn trên ngực áo trái khi sử dụng

tr

ang phục.

Điều 9. Cấp phát, quản lý và sử dụng trang phục

1. Trang phục cấp theo niên hạn:

 

STT

Tên trang phục

Số lượng

Niên hạn cấp phát

1.1

Quần áo xuân hè

– Từ Thừa Thiên Huế trở ra

– Từ Đà и

ng trở vào

 

01 bộ

02 bộ

 

01 năm (lần đầu cấp 02 bộ)

01 năm (lần đầu cấp 02 bộ

1.2

Quần áo thu đông

– Từ Thừa Thiên Huế trở ra

– Từ Đà и

ng trở vào

 

01 bộ

01 bộ

 

02 năm (lần đầu cấp 02 bộ)

04 năm (lần đầu cấp 01 bộ)

1.3

Áo măng tô

01 chiếc

04 năm

1.4

Áo sơ mi dài tay

01 chiếc

01 năm (lần đầu cấp 02 chiếc)

1.5

Thắt ɭ

ư

ng da

01 chiếc

02 năm

1.6

Gi

y da

01 đôi

2 năm

1.7

Dép quai hậu

01 đôi

01 năm

1.8

Bít tất

02 đôi

01 năm

1.9

Cà vạt

02 chiếc

04 năm

1.10

Áo mưa

01 bộ

01 năm

1.11

Cặp tài liệu

01 chiếc

02 năm

So với các tỉnh phía Nam, tùy Điều kiện rõ ràng và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao để may sắm trang phục; Thủ trưởng các đơn vị thanh tra nhà nước (hoặc đơn vị chủ quản của đơn vị thanh tra), thủ trưởng đơn vị được giao thực hiện tính năng thanh tra chuyên nghề có thể xem xét, quyết định chuyển hóa trang phục áo măng tô thành quần áo xuân hè để phù phù hợp với Điều kiện thời tiết.

2. Phù hiệu, biển hiệu được cấp một lần; trường hợp đã cũ, hư hỏng hoặc bị mất thì được cấp lại.

3. Thanh tra viên, cán bộ, công chức thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường khi làm việc tại văn phòng và khi thi hành công vụ phải mặc trang phục được cấp theo quy định tại Thông tư này và có trách nhiệm giữ ɢ

ì

и, gìn giữ. Trường hợp bị hư hỏng, mất có nguyên nhân khách quan thì được cấp bổ sung. Trường hợp hư hỏng, mất không có nguyên nhân chính đáng thì cá nhân phải tự may sắm đảm bảo yêu cầu trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ.

Xem Thêm  Ma La Vô Thiên Là Ai Cũng Phải Kiêng Nể, Tôn Ngộ Không, Tôn Ngộ Không - vô thiên là ai

4. Trường hợp thanh tra viên, cán bộ, công chức thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường thuyên chuyển công tác, nghỉ cơ chế hoặc bị kỷ Luật bằng hình thức buộc thôi việc mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi; nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát.

5. Nữ thanh tra viên, nữ cán bộ, công chức thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường có thể lựa chọn quần xuân hè, quần thu đông hay juýp xuân hè, juýp thu đ

ô

ng trong năm được cấp; được phép mặc thường phục khi mang thai từ tháng thứ 3 đến khi sinh con.

6. Thanh tra viên, cán bộ, công chức thanh tra chuyên nghề tài nguyên và môi trường được chọn một loại áo xuân hè ngắn tay hoặc dài tay, có thể thay thế áo sơ mi dài tay bằng áo xuân hè dài tay trong năm được cấp.

7. Thanh tra viên, cán bộ, công chức thanh

tr

α chuyên nghề tài nguyên và môi trường được cấp đổi biển hiệu trong trường hợp được bổ nhiệm, nâng ngạch.

Chương III. 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc đơn vị thanh tra nhà nước về tài nguyên và môi trường.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Hàng năm, Thanh

tr

α Bộ, đơn vị được giao thực hiện tính năng thanh

tr

α chuyên nghề, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương và có trách nhiệm lập mưu hoạch kinh phí để may trang phục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, nhà cung cấp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và

Môi trường các tỉnh, tp trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề xuất các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để phân tích, sửa đổi, bổ sung cho thích hợp./.

 

 

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– Văn phòng Quốc hội,
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Tr

u

ng ương Đảng;
– Các Bộ, đơn vị ngang Bộ, đơn vị thuộc Chính phủ;
– UBND các t

nh, tp trực thuộc TW;
– Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao;
– T

òa

án nhân dân Tối cao;
– Cục Xác minh văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
– Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Sở TNMT các tỉnh tp trực thuộc TW;
– Các nhà cung cấp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Lưu: VT,

PC

, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Chu Phạm Ngọc Hiển


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài trang phục thanh tra

jing

  • Tác giả: NHỊ HOÀNG MEDIA
  • Ngày đăng: 2022-04-24
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 1036 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của thanh tra chuyên nghề nông nghiệp & PTNT

  • Tác giả: snnptnt.binhphuoc.gov.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 9383 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Ngày 24/06/2013 Bộ Nông nghiệp & PTNT công bố thông tư 34/2013/TT-BNNPTNT, Hướng dẫn về phòng ban tham mưu; tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của người được giao thực…

Quy định về tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của thanh tra chuyên nghề У tế

  • Tác giả: thanhtra.com.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 9755 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: (Thanh tra)- Bộ trưởng Bộ У tế vừa công bố Thông tư quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên nghề y tế.

Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên nghề và trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn

  • Tác giả: pcttbinhdinh.gov.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 7819 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra chuyên nghề và trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên nghề nông nghiệp và phát triển nông thôn

trang phục thanh tra

  • Tác giả: danluat.thuvienphapluat.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 5095 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Quy định về tiêu chuẩn, trang phục của thanh tra chuyên nghề y tế

  • Tác giả: dangcongsan.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 8212 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: (ĐCSVN) – Bộ У tế đang lấy ý kiến của Nhân dân so với dự thảo Thông tư quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên nghề về y tế.

Tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên nghề y tế

  • Tác giả: phutho.gov.vn
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 1189 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Bộ У tế đã công bố Thông tư 34/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên nghề y tế.

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

By ads_law