Bạn đang xem: hsdpa là gì

Template:Chú thích trong bài

HSDPA hay truy nhập gói đường xuống vận tốc cao (tiếng Anh: High-Speed Downlink Packet Access) là một bước tiến nhằm nâng cao vận tốc và khả năng của mạng di động tế bào thế hệ thứ 3 UMTS. HSDPA thỉnh thoảng còn được biết tới như là một công nghệ thuộc thế hệ 3.5G. Hiện tại, vận tốc dự liệu đường xuống của HSDPA là 1.8, 3.6, 7.2 và 14.4 Mbit/s. HSDPA được thiết kế cho những ứng dụng dịch vụ dữ liệu như: dịch vụ cơ bản như tải tệp, phân phối thư điện tử; dịch vụ tương tác như trình duyệt website, truy nhập server, truy tìm và phục hồi CSDL; và dịch vụ Streaming.

Lợi nhuận và tác động

Những lợi nhuận của HSDPA, nhận thấy rõ trực tiếp từ đầu cuối người tiêu dùng, vận tốc tối đa gần gấp 5 lần WCDMA và lưu lượng dữ liệu cao có thể lên đến ~10 Mbps với 15 multicode(đa mã). Những lợi nhuận này dựa trên việc pha chế sử dụng tài nguyên được mang ra ở :

thumb|hình 𝓐. so sánh vận tốc phiên bản 4 và 5

Và những nhân tố khác, như việc bao phủ cell, tính lưu động UE(User Equipment: thiết bị người tiêu dùng), khoảng cách UE từ BS(base station: trạm nền tảng) và số người tiêu dùng đồng thời sẽ hầu như tác động tới việc đạt được vận tốc cao, trên thực tiễn thì vận tốc dữ liệu có thể bị chậm hoặc bị lag khi ở cách xa đối tượng sử dụng. Ngoài ra, thì ý nghĩa về độ trễ thấp end-to-end và cải tổ dung tích cell đang là điểm nổi trội của HSDPA. Nó cho thấy rõ năng suất phổ của hệ thống và triệt để hơn trong việc cải tổ dung tích hệ thống để thích hợp hơn trong việc mang ra dịch vụ phân phối data-centric.Mặt khác, HSDPA còn tồn tại nhược điểm này là: mặc dù tương thích chậm, chưa tiên tiến nhưng việc nâng cấp và nâng cấp trên air interface(phiên bản 4) và cấu trúc hệ thống thì đã được thông qua và yêu cầu. Các khái niệm mang ra từ HSDPA cho cấu trúc mạng UMTS và nhất là air interface có thể được tóm tắt như sau:

  • Cấu trúc mạng: thì HSDPA nó yêu cầu tính năng packet-handling(xử lý gói) phải được truyền đến mạng kế cạnh, dẫn tới một cấu trúc phân bổ tốt hơn so vơi phiên bản 4.
  • Lớp vật lý: pha chế thích ứng mới và phương pháp mã hoá đưa ra ý nghĩa trọng yếu trong việc sửa đổi cấu trúc lớp vật lý,ghép kênh, đồng bộ và những phương thức đã được đề ra cho hoạt động của HSDPA.
  • Fast-scheduling ý nghĩa chính là về hiệu quả hoạt động của MAC (Medium Access Control sublayer: lớp kiểm tra truy nhập), nó tương tác chặt chẽ với lớp vật lý. Short-framing có thể yêu cầu xử lý dung tích từ BS, và điều chỉnh một số mức độ hay độ lớn từ UE.
  • Quá trình truyền phát lại nhanh có thể thực hiện bằng cách sử dụng nhiều tín hiệu điều khiển và một cơ chế kỹ thuật truyền phát lại được nâng cấp.

Khái niệm cơ bản

Ý tưởng ban đầu của HSDPA xem tại . Trước hết, tại phiên bản 4 của UMTS, lưu lượng dữ liệu có thể được xử lý theo CCH (Common Channels: kênh chung), DCH(Dedicated Channel: kênh dành riêng) và DSCH. Rõ ràng và cụ thể là những dịch vụ data-centric, DSCH sử dụng dữ liệu vận tốc thấp có thể được xử lý tốt hơn theo FACH (Forward Access Channel: kênh truy nhập đường xuống) và DCH. Với DCH, vận tốc kênh bit có thể thay đổi dựa trên SF sử dụng cho những mã đã được cấp, sao cho thích hợp. HSDPA đa phần đơn giản sử dụng phương pháp ghép theo kênh thời gian để truyền gói dữ liệu theo một kênh riêng trong lúc nó
thumb|hinh.Ɓ Nguyên lý cơ bản của HSDPA

sử dụng một multicode(đa mã) với một SF(Spreading factor: hệ số trải phổ) cố định. Hoạt động này hình như đơn giản, tuy nhiên nó được xem như là một tính năng chính và tập hợp các phương thức để làm cho nó thực tiễn hơn bằng air interface: dữ liệu đã được ghép kênh sẽ được ghi lại, pha chế, mã hoá, chuyển qua air interface và link vô tuyến được thích ứng, sao cho thích hợp. Kết quả là những nâng cấp trong phần đầu của phiên bản 4 UTRAN là không thể thiếu.

minh hoạ cho những tính năng cơ bản và những phần tử tính năng rõ ràng và cụ thể trong phiên bản 5 để thấy hoạt động cơ bản của HSDPA như đã nêu ở trên. Những phần tử tính năng chính của HSDPA gồm: AMC, Fast Packet Scheduling(FPS), HARQ và chuyển vùng cell.

Pha chế thích ứng và mã hoá

  • Mục tiêu chính của AMC là cân đối tính không ổn định của kênh vô tuyến bằng cách fine-tunning (điều chỉnh tỉ mỉ tối ưu) các tham số truyền dẫn. Gồm các phương pháp và những thiết bị điều chỉnh khác nhau như là điều khiển công suất, antena thích ứng, mã động và cấp phát kênh,… để thực hiện thích ứng link vô tuyến. Mặc dù toàn bộ các công nghệ đều theo cùng một mục đích, nhưng chúng thực hiện các công việc khác nhau, và vì vậy chúng có thể sử dụng các phương pháp bổ sung khi có ích. Tuy nhiên cho đến khi HSDPA được đề cập đến, thì việc ứng dụng trong điều khiển công suất không còn được nhìn nhận như trước và vì vậy nó bị xem là lỗi thời.
Xem Thêm  File Explorer Là Gì – Windows Explorer Là Gì - windows explorer là gì

thumb|hinh.₵ Những thực thể tính năng chính của HSDPA

  • Đến khi AMC được biết như là tính năng trước tiên trong việc fine-tunes các tham số mã hoá và pha chế của lớp vật lý để bổ sung cho mọi sự thay đổi kênh. Điều này về cơ bản là sử dụng các phép đo kênh vô tuyến được mang ra bởi thiết bị di động đầu cuối và nhất là HSDPA, sử dụng CQI (Channel Quality Indication: chỉ thị chất lượng kênh) và quy trình truyền phát lại. Việc trang bị và thông tin liên quan đến lưu lượng, như QoS(Quality of Servive: chất lượng dịch vụ), tình trạng vô tuyến và các nguồn tài nguyên vật lý, AMC cho phép mạng lựa chọn hầu như các quy trình pha chế thích ứng và phương pháp mã hoá.
  • So với việc pha chế, phiên bản 5 cho phép HSDPA, và rõ ràng và cụ thể hơn là HS-DSCH, để sử dụng pha chế 16-QAM hay pha chế QPSK. QPSK hầu như được ghi rõ trong phiên bản 4 trong lúc 16-QAM rõ ràng và cụ thể được xác nhận trong phiên bản 5 cho hoạt động của HSDPA. Các phương pháp pha chế bậc cao hơn, như 16-QAM nó phân phối năng suất phổ cao hơn dưới dạng lưu lượng dữ liệu so với QPSK, vì vậy có thể sử dụng để cải tổ vận tốc dữ liệu high-peak. Nó hầu như cho phép việc chọn lọc pha chế kết phù hợp với quá trình mã hoá kênh, thỉnh thoảng còn được gọi như là” Transport Format and Resource Combination” (TFRC: chuyển định dạng và phối hợp tài nguyên) trong phạm vi đặc tính kỹ thuật của UMTS. Kết quả là dựa trên những phép đo kênh, sự phối hợp tốt nhất của multicode, vận tốc kênh và việc pha chế có thể được lựa chọn, dẫn tới lưu lượng cực đại cho một kênh cố định.
  • Mặc dù những lợi nhuận của AMC đã được biết, việc dễ bị tác động đến các phép đo kênh vô tuyến được mang ra bởi thiết bị đầu cuối: chu kỳ đo có thể không theo sự thay đổi của kênh thông thường dẫn theo hiện tượng fading, ngoài ra chúng không error-free. Những giải trình về tình trạng kênh không chắc rằng có thể quyết định kết quả không đúng đắn đến lịch trình gói, điều chỉnh công suất truyền cũng như chọn mã hoá.

Vì vậy, HSDPA được trang bị các phương pháp CQI đã được nâng cấp, nó sử dụng CPICH-received(common pilot Channel: kênh dẫn chung) để dẫn thông tin về công suất, kênh đồng bộ, chu kỳ giải trình thích ứng và tương tác ở lớp cao hơn để đảm bảo hoạt động của AMC ít lỗi hơn. Ngoài ra, HARQ giúp bổ sung cho nhược điểm của AMC bằng cách mang thông tin lớp đường truyền vào trong quy trình.

Yêu cầu lặp tự động lai

  • Do tính không ổn định của kênh vô tuyến, rõ ràng những phép đo vô tuyến có thể không theo riêng mẫu một nền tảng đảm bảo cho hoạt động của AMC vì vậy những cơ chế bổ sung là thiết yếu. HARQ cho phép tiếp nhận NE(Network Element: phần tử mạng) để phát hiện lỗi và thiết yếu để yêu cầu truyền phát lại. Là một trong những cơ chế cơ bản được sử dụng trong truyền dữ liệu, kỹ thuật truyền phát lại đảm bảo tiếp nhận các gói dữ liệu ít bị lỗi. Khi so sánh với ARQ quy ước, giá trị thêm vào được mang bởi HARQ nằm trong nó, có khả năng phối hợp nhận xét ban đầu hoặc thông tin rõ ràng từ việc truyền đi bản gốc và truyền phát lại đúng với quy trình thích ứng đường truyền. Bằng phương pháp này, nó giúp giảm số lượng yêu cầu truyền phát lại và cải tổ việc thích ứng đường truyền ít lỗi hơn bỏ mặc những thay đổi của kênh vô tuyến.
  • Dựa vào plan và những giao thức được sử dụng trong quy trình truyền phát lại trong HARQ, nó có thể được phân theo một số biến thức khác nhau như: Rate Compatible Punctured Turbo Codes (RCPTC), Incremental Redundancy and Chase Combining(IRCC). Trong lúc một số chúng sử dụng thông tin bổ sung đã được truyền đi một cách tăng dần nếu mã hoá thất bại tại thời kỳ đầu của quy trình, những cái khác xử lý truyền phát lại một cách độc lập.
  • Như việc truyền phát lại bị trễ và tiêu đề báo hiệu là những kpi trọng yếu, nhất là cho các ứng dụng mạng di động, một trong những loại đơn giản của quy trình truyền phát lại, được gọi là (SAW), được chọn cho HSDPA. Trong SAW, máy phát hoạt động trên khối hiện hành cho đến khi tiếp nhận thành công khối của UE được đảm bảo. Nó sử dụng một cơ chế nhận ra và tin nhắn để xác nhận việc truyền đi thành công của một gói dữ liệu đồng thời tránh việc truyền phát lại. Để tránh sự trễ kéo dài gây ra bởi thời gian chờ, nó sử dụng и kênh HARQ kèm theo SAW để làm cho quy trình truyền phát lại song song (quá trình nhận), do đó tiết kiệm được thời gian và tài nguyên.
Xem Thêm  Dẫn chứng thất bại là mẹ thành công - hawaii là gì

Vì vậy, trong lúc giao thức HARQ thì dựa trên một hệ thống tải xuống không đồng bộ và một hệ thống tải lên đồng bộ, hệ thống được phối hợp dùng trong HSDPA dựa trên phương pháp tăng trưởng dư thừa. Khi vận dụng Phối hợp Chase, như một biến thể đặc trưng của HARQ, nhu cầu bộ nhớ lưu trữ mềm UE được phân vùng qua HARQ xử lý theo một dạng semi-static (bán tĩnh) thông qua một lớp cao hơn (ví dụ: tín hiệu RRC(Radio Resource Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến)), điều này được hoàn thiện khi kết phù hợp với việc xác nhận định dạng truyền tải và chọn lọc.

Fast- Scheduling

  • Hoạt động hiệu quả của HSDPA thì liên quan đến AMC và HARQ, hàm ý như là chu kỳ packet-scheduling (lịch trình-thiết lập gói) thì đủ nhanh để theo dõi những thay đổi tức thời tại một tín hiệu fading UE. Điều này thì thực sự trọng yếu trong trường hợp không có hoặc thiếu những cơ chế như điều khiển fast-power và cơ chế VSF (Variable Speadinh Factor: hệ số biến mở rộng), vì vậy chúng được thay thế bằng AMC, HARQ và những quy trình fast-retransmission (truyền phát lại nhanh). Điều này thì hầu như là nguyên do chính cho việc packet-scheluler (PS) (thiết lập-lịch trình gói) tại trạm thu phát BTS hơn là tại RNC(Radio Network Control: điều khiển mạng vô tuyến) như ở trường hợp ở phiên bản 4. Bằng cách đó độ trễ tại quy trình thiết lập được giảm thiểu và các phép đo vô tuyến hầu như phản xạ cao nhất trong điều kiên của kênh vô tuyến, dẫn tới những yêu cầu mang ra đảm bảo và thiết lập tốt hơn.
  • Do đó,cùng với việc mang ra plan cấp phát mã cố định và giảmTTI(Transmission Time Interval: khoảng thời gian truyền) từ 10ms hoặc 20ms ở phiên bản 4 đến một khe cố định là 2ms trong HSDPA, cho phép PS đảm bảo thiết lập nhanh và cấu hình khung. Việc thực hiện PS vẫn còn phụ thuộc nhà sản xuất, vì vậy có trường hợp những giải thuật RRM (Radio Resource Management: quản lý tài nguyên vô tuyến) được sử dụng trong cả các mạng di động 2G3G.

Chuyển vùng Cell liền mạch

  • Chuyển vùng cell (tế bào) cho phép UE kết nối đến cell tốt nhất có sẵn khả dụng để phục vụ cho việc downlink (đường hướng xuống), dẫn theo kết nối liền mạch trong HS-PDSCH (High Speak- physical DSCH). Điều này hầu như sẽ giảm nhiễu không muốn, đặc biệt trong trường hợp chuyển nhượng mềm. Chuyển vùng cell thực chất chỉ là một phần của quá trình di động HS-PDSCH, nó đảm bảo tính di động UE trong việc link với các kết nối dữ liệu vận tốc cao. Để đạt được điều này, vai trò dịch vụ của HS-DSCH (cell đã được link với BS nó sẽ hoàn thiện việc truyền đi và nhận của dịch vụ đường truyền vô tuyến HS-DSCH cho một UE) là chuyển từ một link vô tuyến thuộc nguồn cell HS-DSCH tới một link vô tuyến thuộc đối tượng cell HS-DSCH. Việc này cần được xử lý rõ ràng bởi việc cấp phát HS-PDSCH cho một UE chỉ thuộc dịch vụ đường truyền vô tuyến HS-DSCH đã được gán cho UE. Giống như chuyển nhượng thường trong UTRAN, dịch vụ chuyển vùng cell có thể được quyết định đa phần bởi UE hoặc là mạng. Tuy nhiên, phiên bản 5 chỉ trợ giúp lựa chọn mạng điều khiển, được xử lý bởi báo hiệu RRC().

thumb|hinh.𝓓 Dịch vụ chuyển vùng cell HS-DSCH

  • Dịch vụ HS-DSCH có thể được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn và xem xét khác nhau, bao gồm cả cấu hình kênh vật lý, đồng bộ UE-UTRAN và vị trí dịch vụ BS trong phân cấp hệ thống mạng. Trong hoàn cảnh này, nó là giá trị nhấn mạnh việc tái lập dịch vụ HS-DSCH BS và dịch vụ chuyển vùng cell HS-DSCH là hai quy trình tách biệt, mặc dù tái lập dịch vụ HS-DSCH BS yêu cầu việc tái lập một dịch vụ chuyển vùng cell HS-DSCH, nhưng không phải theo cách khác xung quanh. Một khác biệt đa phần là việc kết phù hợp với tái lập dịch vụ HS-DSCH BS, các thực thể HARQ nằm trong nguồn HS-DSCH BS sẽ bị ngưng và các thực thể HARQ mới trong mục tiêu HS-DSCH BS được tạo ra.

  • Sự xuất hiện của HSDPA đã mang lại những thay đổi có ý nghĩa về phần cứng và PM cả trên BS và UE, dù tính năng chính của RNC thì đa phần như ở phiên bản 4, minh hoạ cho quy trình hoạt động cơ bản và tính năng của các thực thể HSDPA và những tính năng của nó. Như đã biết, Fast-Scheduling là tính năng nổi trội nhất, nó tách biệt so với RNC và xu hướng theo BS. Ngoài ra, BS còn phụ trách khắc phục AMC, như HARQ và thích ứng link, này là những tính năng mới. Từ quan niệm của UE, dù tính năng chính của báo hiệu AMC là xử lý bởi BS, UE vẫn có khả năng phân phối CQI và báo hiệu AMC, như là xử lý báo hiệu ACK/NACK(Acknowledge character: ký tự xác nhận/ Negative Acknowledgment: báo nhận từ chối) và quy trình hoạt động của HARQ. Vì vậy, để BS và UE cùng quy trình hoạt động với HSDPA, chúng cần phải được nâng cấp thêm vài đặc tính mới. Từ RNC thì quan niệm MAC-d sẽ được giữ lại và MAC-hs là thực thể mới duy nhất được bổ sung ở lớp MAC. Ngoài ra, một số thay đổi về bản tin RRC có thể được cần đến.
  • Có ba loại kênh mới trong quy trình hoạt động HSDPA: kênh vận tải HS-DSCH cho hướng xuống downlink được chia ra bởi một vài user, kênh logic HS-SCCH cho hướng lên uplink để xử lý thông tin điều khiển liên quan đến mã hoá và truyền phát lại(TFRI, HARQ) và HSDPCCH (High Speak- Dedicated Physical Communication Channel: kênh giao tiếp vật lý dành riêng) là kênh vật lý hướng lên uplink link với HS-DSCH để mang theo thông tin điều khiển liên quan đến truyền phát lại (ACK/NACK) và CQI.Một hoặc vài HS-PDSCHs phối hợp cùng với DPCH (Dedicated physical Channel: kênh vật lý dành riêng) để tạo thành kênh HS-SCCH (synchronisation control Channel: kênh điều khiển đồng bộ) tách biệt, còn được gọi là một bộ “HS-SCCH”. Đồng bộ giữa các kênh được thực thiện đúng đắn vì vậy độ lệch thời gian giữa thông tin HS-SCCH và HS PDSCH subframe tương ứng thì được giữ cố định. Quy trình cấu hình kênh được xử lý bởi báo hiệu RRC. Ngoài ra, số kênh trong một HS-SCCH thiết lập cho UE có thể thay đổi từ 1 tới 4.

thumb|hinh.E Quy trình hoạt động cơ bản và phân cấp tính năng của HSDPA

  • Quy trình hoạt động cơ bản HSPDA (xem ở ), chỉ một kết nối RRC ở trong UE phân phối dịch vụ BS như channelqualityrelated và điều khiển thông tin bao gồm dung tích UE và dung tích được yêu cầu. Dựa vào thông tin được gán với thông tin link lập trình, như việc xác nhận TTI, vô tuyến và tài nguyên vật lý,… BS có thể lựa chọn bộ HS-DSCH, các tham số, pha chế và khởi đầu truyền HS_SCCH trên 2 khe thời gian trước rồi tới truyền HS_DSCH. Ở đầu thu, UE giải mã thông tin HS-SCCH. Dựa vào thông tin(trích từ TFRI) nó sẽ thu được các tham số thiết yếu, như phần động của định dạng truyền tải HS-DSCH, kể cả việc truyền tải kích thước bộ block và phối hợp pha chế cũng như phối hợp ánh xạ kênh tương ứng HS-DSCH TTI. Chỉ một UE mã hoá được cho toàn bộ các tham số thiết yếu, nó có thể tham gia vào mã hoá dữ liệu, thực hiện quy trình HARQ và phản hồi ACK/NACK tới BS, sao cho thích hợp. Sau thời điểm hoàn tất quy trình, việc đồng bộ giữa HS-SCCH, HS-DSCH và ACK/NAK sẽ như một vai trò thiết yếu trong kết nối dữ liệu.

Tham khảo

  • Tài liệu tham khảo: UMTS Networks Second Edition (2005). (4.2 WCDMA Enhancement__HSDPA, 75 pp.). Н. Kaaranen, 𝓐. Ahtiainen, ɭ. Laitinen, Ş. Naghian and 𝒱. Niemi. Chichester, UK:John Wiley & Sons Ltd.

Thể loại:High-Speed Packet Access
Thể loại:Tiêu chuẩn 3GPP


Xem thêm những thông tin liên quan đến đề tài hsdpa là gì

What is HSPA?

  • Tác giả: Commsbrief Limited Official
  • Ngày đăng: 2019-10-20
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 7286 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: HSPA stands for High-Speed Packet Access and is α third-generation mobile network technology standard. Test out the following post for details:

    https://commsbrief.com/what-is-high-speed-packet-access-hspa/

HSDPA là gì? Công nghệ HSDPA và sự phát triển và tương lai của công nghệ HSDPA

  • Tác giả: tinhte.vn
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 9785 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: HSDPA là một phương thức truyền tải dữ liệu theo phương thức mới. Đây được xem như là sản phầm của dòng 3.5G. công nghệ này cho phép dữ liệu download về máy smartphone có vận tốc tương tự với vận tốc…

HSDPA là gì? -định nghĩa HSDPA

  • Tác giả: www.abbreviationfinder.org
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 3252 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Xác minh trực tuyến cho những gì là HSDPA, ý nghĩa của HSDPA, và khác viết tắt, từ viết tắt, và từ đồng nghĩa.

HSDPA là gì? Công nghệ HSDPA và sự phát triển và tương lai của công nghệ HSDPA

  • Tác giả: gauday.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 5525 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

HSPA là gì? HSUPA và HSDPA là gì? – Lava

  • Tác giả: lava.com.vn
  • Nhận xét: 4 ⭐ ( 4933 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

HSDPA là gì? Công nghệ HSDPA và sự phát triển và tương lai của công nghệ HSDPA | Tinh tế

  • Tác giả: blogchiase247.net
  • Nhận xét: 5 ⭐ ( 2675 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

High-Speed Downlink Packet Access (HSDPA) là gì? Khái niệm và giải thích ý nghĩa

  • Tác giả: filegi.com
  • Nhận xét: 3 ⭐ ( 3027 lượt nhận xét )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Khái niệm và ý nghĩa của từ High-Speed Downlink Packet Access (HSDPA). Nghĩa tiếng Việt của từ High-Speed Downlink Packet Access (HSDPA) Thuật ngữ công nghệ tiếng Anh của High-Speed Downlink Packet Access (HSDPA). What is the High-Speed Downlink Packet Access (HSDPA) Definition and meaning

Xem thêm các nội dung khác thuộc thể loại: Khám Phá Khoa Học

By ads_law