Tự chế tạo điều hòa không khí, đồ án tốt nghiệp

Bạn đang xem bản tóm gọn của ebook. Xem & tải ngay bản đầy đủ của ebook tại đây (1.96 MB, 97 trang )

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TUYỂN TẬP TÀI LIỆU HAY, BÀI TẬP, GIÁO TRÌNH, BÀI GIẢNG, ĐỀ THI
PHỔ THÔNG, ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN-TIỂU LUẬN NHIỀU LĨNH VỰC KHOA HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

NGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54

1

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự tiến triển kinh tế của cả nước, nghề
điều hòa không khí cũng từng có bước tiến triển vượt bậc, ngày càng trở nên quen
thuộc hơn trong đời sống & sản xuất.
Ngày nay, điều hòa tiện nghi & điều hòa công nghệ không thể thiếu trong các
tòa nhà, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ du lịch, văn hóa, y tế, thể thao… Trong
những năm qua nghề điều hòa không khí (ĐHKK) cũng từng suport đắc lực cho
nhiều nghề kinh tế, góp thêm phần để chuyên sâu chất lượng sản phẩm, bảo đảm quy trình
công nghệ như trong các nghề sợi, dệt, chế biến thuốc lá, chè, in ấn, điện tử, vi

điện tử, bưu điện, laptop, cơ khí đúng đắn, hóa học…
Ở trên ta đã thấy được tầm trọng yếu lớn lao của ĐHKK. Vì thế việc học hành
phân tích, tiến tới kiến trúc, chế tạo các hệ thống ĐHKK là điều rất thiết yếu. Nhận
thức được sự thiết yếu ấy, em thực hiện đồ án này với mong mỏi củng cố thêm
những học thức đã được tiếp thụ trong thời gian học hành trên ghế nhà trường, được
tiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tiễn, thu lượm những kinh nghiệm quý báu cho
công cuộc công tác sau này.
Trong công cuộc làm đồ án, do còn hạn chế về chuyên môn & học thức của
bản thân em nên không thể tránh khỏi có những thiếu sót còn mắc phải. Em rất
mong thu được sự chỉ bảo & phản hồi của các quý thầy cô & các bạn.
Nhân đây, em xin gửi lòng tri ân sâu sắc tới trường đại học Bách khoa Hà
Nội, viện Khoa học & Công nghệ Nhiệt Lạnh, đã tạo những điều kiện thuận tiện
nhất cho chúng em được thực hiện bản đồ án tốt nghiệp này. Đặc biệt, em xin gửi
lời cám ơn chân tình nhất tới giáo viên, thạc sĩ Phạm Thái Sơn vì sự quan tâm,
chỉ dẫn đon đả của thầy trong suốt thời gian em thực hiện đồ án này.
Xin chân tình cảm ơn.
NGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54

2

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hà Nội, ngày 08/06/2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Quân

NGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54

3

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết bản đồ án này do tôi tự tính toán, kiến trúc & phân tích
dưới sự chỉ dẫn của giáo viên, thạc sĩ Phạm Thái Sơn
Để giải quyết đồ án này, tôi chỉ sử dụng những ebook đã ghi trong mục tài
liệu xem qua, bên cạnh đó không sử dụng bất kể ebook nào khác mà không được ghi.
Nếu sai tôi xin chịu mọi cách thức kỷ luật theo quy định
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Quân

NGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54

4

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

NGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54

5

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1 – Nền tảng kĩ năng điều hòa không khí
1.1.1 – Lịch sử tiến triển của kỹ thuật điều hòa không khí
Vào năm 218 đến 222, hoàng đế Varius Avitus ở thành Rome đã cho
người đắp ngọn núi tuyết ở vườn thượng uyển để làm giảm nhiệt độ những ngọn gió thổi
vào hoàng cung.
Vào năm 1845, doctor John Gorrie người Mỹ đã chế tạo máy nén khí đầu
tiên để điều hòa không khí cho phòng khám tư của ông. Chính điều đó làm ông nổi
tiếng & đi vào lịch sử của điều hòa không khí.
Năm 1850, nhà thiên văn học Puizzi Smith lần trước tiên đề ra dự án điều
hòa không khítrong phòng ở thuộc máy lạnh nén khí.
Năm 1911, Carrier lần trước tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm & định
nghĩa thuộc tính nhiệt động của không khí ẩm & công thức giải quyết để đạt được
các hiện trạng không khí theo yêu cầu.
Kỹ thuật điều hòa không khí khởi đầu chuyển mình & có những bước tiến
nhảy vọt đáng kể, nhất là vào năm 1921 khi tiến sĩ Willis H. Carrier phát
minh ra máy lạnh ly tâm. Điều hòa không khí thực sự tiến triển & gia nhập vào
nhiều ngành nghề khác nhau như:




Điều hòa không khí cho các công xưởng công nghiệp.
Điều hòa không khí cho các công xưởng chăn nuôi.
Điều hòa không khí cho các trại điều dưỡng, phòng khám.
Điều hòa không khí cho các cao ốc, nhà hát lớn.
Điều hòa không khí cho các nơi hội họp khác nhau của nhân loại…

Đến năm 1932, toàn thể các hệ thống điều hòa không khí đã chuyển sang
sử dụng môi chất freon R12.
Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến triển, đời sống nhân loại ngày càng
được chuyên sâu thì điều hòa không khí ngày càng tiến triển khỏe mạnh, ngày càng
có thiết bị, hệ thống điều hòa không khí hiện đại, gọn nhẹ, rẻ tiền.
1.1.2 – Lịch sử tiến triển của điều hòa không khí tại VN
So với VN, là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới nóng & ẩm. Điều
hoà không khí có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong việc tiến triển kinh tế nước ta.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Điều hòa không khí đã xâm nhập vào đa phần các nghề kinh tế, nhất là
nghề chế biến & gìn giữ thực phẩm, các nghề công nghiệp nhẹ, nghề xây
dựng.
Khuyết điểm cốt yếu của nghề lạnh ở nước ta là quá nhỏ, non yếu & lạc
hậu, chỉ chế tạo ra các loại máy lạnh amoniac loại nhỏ, chưa chế tạo được các
loại máy nén & thiết bị cỡ lớn, các loại máy lạnh Freon, các thiết bị auto.
Nghề lạnh nước ta chưa được quan tâm đầu tư & tiến triển đúng mức dẫn theo
việc các nhà cung cấp, xí nghiệp sử dụng lạnh chưa hợp lý gây thiệt hại & phung phí tiền
vốn. Ở VN hiện tại, việc tính toán kiến trúc hệ thống điều hòa không khí

cho một công trình nào đó đều chỉ là tính toán từng phòng ban riêng rẽ rồi lựa chọn
các thiết bị của các nước trên toàn cầu để lắp ráp thành một cụm máy, ta chưa thể
chế tạo được từng thiết bị rõ ràng và cụ thể hoặc có chế tạo được nhưng chất lượng còn
kém.
Cùng với sự tiến triển kinh tế của quốc gia trong những năm gần đây, ở
các Tp lớn tiến triển lên đồng loạt các cao ốc, quán ăn, khách sạn, các
rạp chiếu phim, các villa cao sang, nhu cầu tiện nghi của nhân loại tăng
cao, nghề điều hòa không khí đã khởi đầu có địa điểm trọng yếu & có nhiều hứa
hẹn trong tương lai.
Trong điều kiện hiện tại, khi cuộc đời của người dân ngày càng được
cải tổ đáng kể về mọi mặt thì việc các tòa nhà trọc trời, khách sạn, quán ăn,
siêu thị, trọng điểm thương mại… sử dụng hệ thống điều hòa không khí là một
điều hợp lý & cấp thiết đặc biệt là trong điều kiện khí hậu ngày càng nóng lên trên
toàn cầu vì hiệu ứng nhà kính mà VN của các bạn cũng đang phải
chịu ràng buộc lớn từ hiện tượng này. Việc các hệ thống điều hòa trọng điểm hầu
như đã chiếm hữu toàn bộ các cao ốc văn phòng, khách sạn, các trọng điểm mua
sắm, các siêu thị… đã minh chứng một thực tiễn cụ thể địa điểm trọng yếu của
nghề điều hòa không khí trong hội họp & trong mọi hoạt động sản xuất. Việc
này còn cho ta thấy nghề lạnh nước ta đang ngày càng tiến triển khỏe mạnh phục
vụ cho nhiều mục đích sử dụng.
1.1.3 – Điều hòa không khí & tầm trọng yếu của điều hòa không khí
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên & yếu tố vật chất nhân tạo quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh nhân loại, có tác động tới đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, tiến triển của nhân loại & thiên nhiên. (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ
Môi trường của VN). Môi trường theo nghĩa rộng là toàn bộ các nhân tố tự
nhiên & xã hội thiết yếu cho sự sinh sống, sản xuất của nhân loại, như môi

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

trường tài nguyên thiên nhiên, môi trường không khí, môi trường đất, môi trường
nước, môi trường ánh sáng… Trong số đó môi trường không khí có ý nghĩa sống
còn để duy trì sự sống trên Địa cầu, trong đó có sự sống của nhân loại. Môi
trường không khí có đặc điểm là không thể chia cắt, không có biên thuỳ, không ai
có thể sở hữu riêng cho mình, môi trường không khí không thể trở thành hàng
hoá, thành ra nhiều người không biết giá trị vô cùng lớn lao của môi trường không
khí, chưa quí trọng môi trường không khí & chưa biết cách tạo ra một môi
trường không khí trong sạch không ôi nhiễm.
Cũng tương tự với các loài động vật khác sống trên địa cầu, nhân loại có
thân nhiệt không đổi (370C) & luôn luôn thỏa thuận nhiệt với môi trường không khí
chung quanh. Nhân loại luôn phải chịu sự ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật không khí
trong môi trường không khí như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ các chất độc hại &
tiếng ồn. Chúng có tác động rất lớn đến nhân loại theo hai hướng tích cực &
tiêu cực. Do vậy để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực & phát huy những ảnh hưởng
tích cực của môi trường chung quanh ảnh hưởng đến nhân loại, ta cần phải tạo ra
một môi trường dễ chịu, một không gian tiện nghi cho nhân loại. Những điều
kiện tiện nghi đó tuyệt đối có thể thực hiện được nhờ kỹ thuật điều hoà không
khí.
Không chỉ ảnh hưởng tới nhân loại, môi trường không khí còn ảnh hưởng
tới đời sống hội họp & các công cuộc sản xuất của nhân loại… Nhân loại tạo
ra sản phẩm & cũng tiêu thụ sản phẩm đó. Do vậy nhân loại là một trong những
yếu tố quyết định hiệu suất lao động & chất lượng sản phẩm. Như thế, môi trường không khí trong sạch, có chế độ nhiệt ẩm phù hợp cũng chính là yếu tố
gián tiếp chuyên sâu hiệu suất lao động. Mặt khác, mỗi nghề kỹ thuật lại yêu cầu
một chế độ vi khí hậu tách biệt thành ra tác động của môi trường không khí đối
với sản xuất không giống nhau. Đa số các công cuộc sản xuất thường kèm theo
sự thải nhiệt, thải khí CO2 & hơi nước, có khi cả bụi & các chất độc hại vào môi
trường không khí ngay bên trong nơi làm việc, làm biến đổi nhiệt độ & độ ẩm
không khí trong phòng song song gây ra những tác động không tốt đến quá

trình sản xuất & chất lượng sản phẩm. Ví dụ như trong các công cuộc sản
xuất thực phẩm, tất cả chúng ta đều cần duy trì nhiệt độ & độ ẩm theo tiêu chí. Độ
ẩm thấp quá làm tăng nhanh sự thoát hơi nước trên mặt sản phẩm, thành ra tăng
hao trọng, có khi làm giảm chất lượng sản phẩm (gây nứt nẻ, vỡ do sản phẩm bị
giòn quá khi khô). Nhưng nếu lớn quá cũng làm môi trường phát sinh nấm mốc.
Một số nghề sản xuất như đồ ngọt thượng hạng đòi hỏi nhiệt độ không khí khá thấp
(chẳng hạn nghề chế biến sôcôla cần nhiệt độ 7 ÷ 8oC, kẹo cao su là 20oC), nếu nhiệt

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

độ không đạt yêu cầu sẽ làm hư hại sản phẩm. Độ trong sạch của không khí
không những ảnh hưởng đến nhân loại mà còn ảnh hưởng trực tiếp đó chất lượng
sản phẩm. Bụi bẩn bám trên sản phẩm không chỉ làm giảm vẻ đẹp mà còn giúp
hỏng sản phẩm. Các nghề sản xuất thực phẩm không chỉ yêu cầu không khí
trong sạch, không có bụi bẩn mà còn đòi hỏi vô trùng nữa.
Còn rất là nhiều công cuộc sản xuất khác đòi hỏi cần có điều hòa không khí
mới tiến hành được hiệu quả như nghề y tế, nghề giao thông vận chuyển, nghề
công nghiệp in, nghề công nghiệp sợi, nghề cơ khí đúng đắn… Điều này ta có
thể tìm tòi & nhận biết trong thực tiễn sản suất đặc biệt là ở niên đại công nghiệp
tiến triển ở trình độ cao trong nước cũng như trên toàn cầu.
Tóm lại, nhân loại & sản xuất đều cần phải có môi trường không khí với các
thông số kỹ thuật phù hợp. Môi trường không khí tự nhiên không thể giải quyết được
những đòi hỏi đó. Vì thế phải sử dụng các phương pháp tạo ra vi khí hậu nhân tạo
bằng điều hòa không khí.
Điều hòa không khí (ĐHKK) là công cuộc tạo ra & duy trì ổn định trạng
thái không khí trong gia đình theo một chương trình định trước, không lệ thuộc vào
hiện trạng không khí ngoài trời.

Điều hoà không khí không chỉ giữ vai trò rất trọng yếu trong đời sống
mỗi ngày mà còn bảo đảm được chất lượng của cuộc đời nhân loại cũng như
chuyên sâu hiệu quả lao động & chất lượng của dòng sản phẩm trong công nghiệp sản
xuất. Cùng lúc nó cũng có những ý nghĩa lớn lao so với việc bảo tồn các giá trị
văn hóa & lịch sử.
1.2 – Giới thiệu về công trình
Công trình tòa nhà chung cư cao tầng tại Tp hcm. Công
trình thuộc loại chung cư thượng hạng gồm có một đường hầm phục vụ cho công tác
trông giữ phương tiện giao thông. Tầng một dành riêng cho công tác làm chủ tòa nhà,
dịch vụ thương mại & những hội họp cộng đồng. Tầng hai dành riêng cho trường
mẫu giáo với ba lớp học có đầy đủ nền tảng vật chất phục vụ công tác nuôi dạy con
em các gia đình thuộc chung cư. Từ tầng ba đến tầng hai mươi là khu vực các căn
hộ dành riêng cho các gia đình.
Tòa nhà bao gồm 21 tầng:


1 đường hầm
20 tầng dành riêng cho các căn hộ
1 tầng áp mái

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Diện tích nền tảng: 57000 x 35700 (2035 m2)
Diện tích nền nhà: 51000 x 25200 (1285 m2)
Bảng 1.1 – Độ cao tòa nhà

Tầng
Đường hầm
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tầng 4
Tầng 5
Tầng 6
Tầng 7
Tầng 8
Tầng 9
Tầng 10

Độ cao nền
Độ cao sử dụng
-2,45
3,20
0,75
4,50
5,25
4,00
9,25
3,10
12,35
3,10
15,45
3,10
18,55
3,10
21,65

3,10
24,75
3,10
27,85
3,10
30,95
3,10
Độ cao tòa nhà (độ cao mái)

Tầng
Tầng 11
Tầng 12
Tầng 13
Tầng 14
Tầng 15
Tầng 16
Tầng 17
Tầng 18
Tầng 19
Tầng 20
Áp mái

Độ cao nền
Độ cao sử dụng
34,05
3,10
37,15
3,10
40,25
3,10

43,35
3,10
46,45
3,10
49,55
3,10
52,65
3,10
55,75
3,10
58,85
3,10
61,95
3,10
65,05
3,80
68,85

Cụ thể các tầng

Đường hầm: được sử dụng cho mục đích để xe là chính.
o 2 phòng thường trực
o 2 phòng kĩ năng điện
o 4 thang máy
o 2 bậc thang bộ
o không chỉ thế còn tồn tại hệ thống rãnh & bơm thoát nước
Tầng 1: Dùng cho các mục đích hội họp chung

o 1 phòng làm chủ tòa nhà
o 2 phòng bảo vệ
o 2 phòng kĩ năng điện
o 2 phòng kĩ năng nước
o 4 thang máy
o 4 bậc thang bộ (2 cái dùng để thoát hiểm)
o 5 phòng ngự sinh chung
o 3 khu vực không gian công cộng
o 1 phòng hội họp cộng đồng

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH
o

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

không chỉ thế còn tồn tại 2 lối vào chung cư dành người đi bộ, 2
đường dốc dành riêng cho người tàn tật, 2 cửa thoát hiểm, 2 sảnh, 2
khu vực gom rác, lối vào & ra đường hầm dành riêng cho người đi
xe.

Tầng 2: Giành cho nhà trẻ
o Nhà trẻ tại tầng 2 được chia làm 3 lớp & 1 khu dành riêng cho giáo
viên
o Khu vực dành riêng cho thầy giáo gồm có: văn phòng, khu nấu ăn
– hỗ trợ, 2 nhà vệ sinh & 1 ban công.

o Mỗi lớp dành riêng cho trẻ gồm
 1 phòng snh hoạt chung
 1 phòng dành riêng cho trẻ mệt nghỉ ngơi
 1 hiên chơi
 1 nhà vệ sinh chung
 Khu vực gửi đồ
 Ban công
 Nhà kho
o không chỉ thế tại tầng 2 cũng có 2 phòng kĩ năng điện, 4 thang
máy, 4 bậc thang bộ, 2 phòng kĩ năng nước & khu vực gom
rác
Tầng 3 – 20: Các căn hộ
Từ tầng 3 đến tầng 20 của tòa nhà mỗi tầng có 14 căn hộ chia
làm 4 loại A, B, C & D với diện tích sử dụng khác nhau.
Bảng 1.2 – Phân loại & đo đạc số lượng mỗi loại căn hộ
Loại căn hộ
Diện tích sử dụng (m2)
Sô lượng mỗi tầng
Tổng số lượng

A
54.1
4
72

B
60.
8

4
72

C
60.
4
4
72

D
60.6
2
36

không chỉ thế mỗi tầng cũng có 2 phòng kĩ năng điện, 4 thang
máy, 4 bậc thang bộ, 2 phòng kĩ năng nước & khu vực gom
rác.
Tầng áp mái
o Tại tầng áp mái có
o 2 phòng kĩ năng điện
o 2 phòng kĩ năng thang máy

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH
o

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

4 bể nước inox 20 m3

Xác nhận địa điểm tương quan giữa các phòng cần lắp điều hòa. Để quy ước ta
đánh số thứ tự các căn hộ từ tầng 3 tới tầng 20 như sau

Ta có bảng đo đạc diện tích & & địa điểm tương quan theo các hướng của
các phòng như sau
Các từ viết tắt
NT: ngoài trời
HL: hành lang
CT: bậc thang
VCC: không gian đùa giỡn chung
SHC: phòng hội họp chung
PTM: phòng trẻ mệt
CHxy: căn hộ số xy
SHCD: hội họp cộng đồng

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bảng 1.3 – Nghiên cứu sơ bộ địa điểm tương quan các phòng của chung cư
Phòng

tầng

diện tích

Đông
phòng
điện

KT

Tây

Nam

Bắc

CT

HL

khu TM

HL

khu TM

khu gom rác

NT

HL

phòng QL
nấu ăn
VCC
PTM2
SHC2

SHC1
NT
SHC3
HL

NT
HL
HL
NT
NT
HL
NT
NT
SHC

HL
NT
NT
HL
HL
NT
HL
HL
NT

Bảo vệ (hướng tây)

Xem Thêm  [Update] Ca sĩ Như Quỳnh đăng ảnh mới nhất của con gái, dung nhan giống hệt người mẹ nổi tiếng | cay dang bo moi nhu quynh - Xác Minh

1

9,0

Bảo vệ (hướng phía đông)

1

9,0

Làm chủ tòa nhà

1

21,1

Hội họp cộng đồng
Thầy giáo
SHC1
SHC2
SHC3
PTM1
PTM2
PTM3
VCC

1
2
2
2
2
2
2

2
2
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20
3…
20

138,6
47,6
117,2
117,2
117,2
19,2
19,2
19,2
235,5

phòng
SHCD
HL
VCC
PTM1
SHC1
PTM3
NT
SHC2
NT
HL

54,1

CH02

NT

CT

NT

60,8

CH03

CH01

HL

NT

60,4

NT

CH02

CH04

NT

60,6

CH11

HL

CH05

CH03

60,4

NT

CH06

NT

CH04

60,8

CH05

CH07

NT

HL

54,1

CH06

NT

NT

CT

54,1

NT

CH09

CT

NT

60,8

CH08

CH10

HL

NT

60,4

CH09

NT

CH11

NT

60,6

HL

CH04

CH12

CH10

60,4

CH13

NT

NT

CH11

60,8

CH14

CH12

NT

HL

54,1

NT

CH13

NT

CT

CH01
CH02
CH03
CH04
CH05
CH06
CH07
CH08
CH09
CH10
CH11
CH12
CH13
CH14

CT

phòng
điện

KT

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Như thế, tòa chung cư gồm có một đường hầm phục vụ trông giữ phương
tiện giao thông, hai tầng phục vụ cho những tiện ích cộng đồng cùng công tác
làm chủ tòa nhà & 252 căn hộ các loại chia ra 18 tầng, mỗi tầng gồm 14 căn hộ
dành riêng cho mỗi gia đình sinh sống.
1.3 – Chọn cấp điều hòa & thông số kỹ thuật tính toán
1.3.1 – Chọn cấp điều hòa
Theo tiêu chí, tùy vào mức độ trọng yếu của công trình mà hệ thống
điều hòa không khí được chia làm 3 cấp:


Cấp 1: hệ thống điều hòa phải duy trì được các thông số kỹ thuật trong gia đình ở
mọi phạm vi biến thiên độ ẩm ngoài trời cả mùa đông & mùa hè (phạm
vi sai lệch là 0h), dùng cho các công trình vô cùng quan trọng.
Cấp 2: hệ thống phải duy trì được các thông số kỹ thuật trong gia đình ở phạm vi sai
lệch là 200h một năm, dùng cho các công trình tương đối trọng yếu.
Cấp 3: Hệ thống phải duy trì các thông số kỹ thuật trong gia đình trong phạm vi sai
lệch không quá 400h một năm, dùng trong các công trình phổ biến

như khách sạn, văn phòng, nhà ở,…

Điều hoà không khí cấp 1 tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng ngân sách đầu
tư, lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hoà tiện
nghi vô cùng quan trọng trong các công trình điều hoà công nghệ.
Các công trình ít trọng yếu hơn hẳn như khách sạn 4 – 5 sao, phòng khám quốc
tế… thì nên chọn điều hoà không khí cấp 2.
Trên thực tiễn, so với đa phần các công trình như điều hoà không khí khách
sạn, văn phòng, nhà ở, siêu thị, hội trường, thư viện,… chỉ cần điều hoà cấp 3.
Điều hoà cấp 3 tuy độ tin cậy không cao nhưng đầu tư không cao nên thường
được sử dụng cho các công trình trên.
Với các nghiên cứu trên, dựa theo yêu cầu của nhà đầu tư & dấu hiệu của
công trình, phương án cuối cùng được lựa chọn là điều hoà không khí cấp 3.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1.3.2 – Chọn thông số kỹ thuật tính toán ngoài nhà
Theo số liệu về khí hậu VN của tổng cục đo đạc, ta có các thông
số tính toán ngoài nhà cho vị trí tại Tp hcm như sau:

Nhiệt độ: 35,6 oC;
Độ ẩm: 49,7 %;

Từ đó ta xác nhận các thông số kỹ thuật khác
ph,max = = 0,058 bar

ph = ph, max.φ = = 0,029 bar
d = 0,621. = = 0,019 kg/kg
I = 1,004.t + d.(2500 + 1,842.t)
= 1,004.35,6 + 0,019.(2500 + 1,842.35,6)
= 84,2 kJ/kg
Như thế ta có các thông số kỹ thuật tính toán cho không khí bên ngoài không gian
điều hòa như sau:



Nhiệt độ: t = 35,6 oC;
Độ ẩm: φ = 49,7 %;
Dung ẩm: d = 0,019 kg/kg;
Entanpy: I = 84,2 kJ/kg.

1.3.3 – Chọn thông số kỹ thuật điều hòa trong gia đình
Theo tiêu chí về điều kiện tiện nghi, ứng dụng cho đối tượng là căn hộ
chung cư cao tầng, ta chọn các thông số kỹ thuật điều hòa cho không gian trong gia đình như
sau:

Nhiệt độ: 27oC;
Độ ẩm: 60 %;

Từ đó ta xác nhận các thông số kỹ thuật khác
ph,max = = 0,035 bar
ph = ph, max.φ = = 0,021 bar

d = 0,621. = = 0,014 kg/kg
I = 1,004.t + d.(2500 + 1,842.t)

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

= 1,004.27,0 + 0,014.(2500 + 1,842.27,0)
= 62,1 kJ/kg
Như thế ta có các thông số kỹ thuật tính toán cho không khí bên trong không gian
điều hòa như sau:



Nhiệt độ: t = 27,0oC;
Độ ẩm: φ = 60,0 %;
Dung ẩm: d = 0,014 kg/kg;
Entanpy: I = 62,1 kJ/kg.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP
2.1 – Yêu cầu so với một hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống phải bảo đảm các thông số kỹ thuật trong & ngoài nhà, có tính auto
hóa cao. Hệ thống phải giải quyết được các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như mỹ
thuật & mục đích sử dụng của công trình. Khi thi công láp đặt đường ống thiết
bị không quá cầu kỳ gây cản trở cho các hạng mục khác.
Giá cả của thiết bị, vật tư phải phù phù hợp với công trình & chủ đầu tư.
Khi mang vào hoạt động phải bảo đảm an toàn, độ tin cậy, tuổi thọ & đưa
lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư.
2.2 – Máy điều hoà cục bộ
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách
(hai & nhiều cụm loại nhỏ) hiệu suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000 BTU/h). Đây
là loại máy nhỏ hoạt động auto, lắp đặt, vận hành, bảo trì & sửa chữa dễ
dàng, tuổi thọ bình quân, độ tin cậy cao, chi phí rẻ, cực kỳ thích hợp so với các
phòng & các căn hộ nhỏ & tiền điện thanh toán tách biệt theo từng máy. Tuy
nhiên hệ thống điều hoà cục bộ có khuyết điểm là khó ứng dụng cho các phòng lớn
như hội trường, phân xưởng, quán ăn, cửa hiệu, các toà nhà như khách sạn, văn
phòng vì khi sắp xếp ở giai đoạn này các cụm dàn nóng sắp xếp phía ngoài nhà sẽ làm mất mỹ
quan & phá vỡ cấu tạo xây dựng của toà nhà. Nhưng với thiết kế xây dựng,
phải bảo đảm không làm tác động tới mỹ quan công trình.
Do những dấu hiệu trên, kiến trúc hệ thống điều hòa cho công trình chung
cư, không xét đến việc sử dụng những máy điều hòa cục bộ do công suất của sản phẩm
cục bộ nhỏ, chỉ sử dụng cho từng hộ tách biệt & tác động lớn tới mĩ quan
công trình.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.3 – Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió
Là hệ thống mà không khí được làm lạnh bằng nước lạnh hoặc gas trong

các AHU rồi không khí lạnh được các đường ống dẫn vào phòng.
Hệ thống điều hoà tách hai cụm có ống gió cốt yếu gồm:

Máy lạnh làm lạnh không khí trục tiếp bằng gas

Hệ thống ống dẫn gas

Hệ thống nước giải nhiệt

Các dàn thỏa thuận nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng gas
nóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)

Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận tải & cung cấp không khí

Hệ thống tiêu âm & giảm âm

Hệ thống lọc bụi, thanh trùng & kháng khuẩn cho không khí

Chip xử lý không khí

Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi,
gió hồi & cung cấp không khí, điều chỉnh hiệu suất lạnh, & điều
khiển cũng như báo hiệu & bảo vệ toàn thể hệ thống

Có thể có buồng phun

Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các ưu thế sau:

Đường ống dẫn gas ngắn nên vòng tuần hoàn gas ít bị tắc nghẽn &
rò rỉ gas.

Có thể khống chế nhiệt, ẩm trong không gian điều hoà nhờ buồng
phun.

Có khả năng giải quyết không khí với độ sạch cao, thỏa mãn mọi yêu cầu
đưa ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất & mùi.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các khuyết điểm sau:

Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió to kềnh.

Tốn nhân công để thi công lắp đặt hệ thống.

Vấn đề cách nhiệt đường ống gió phức tạo, đặc biệt do đọng sương
rớt lên trần giả vì độ ẩm ở VN cao.

2.4 – Hệ thống điều hòa trọng điểm nước
Hệ thống điều hoà trọng điểm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7 oC để
làm lạnh không khí gián tiếp qua các dàn thỏa thuận nhiệt FCU & AHU.
Hệ thống điều hoà trọng điểm nước cốt yếu gồm:

Máy làm lạnh nước (water chiller) hay máy sản xuất nước lạnh
thường từ 12oC xuống 7oC

Hệ thống ống dẫn nước lạnh

Hệ thống nước giải nhiệt

Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm & sưởi ấm mùa
đông thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở ở các FCU
phân phối

Các dàn thỏa thuận nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng
nước nóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)

Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận tải & cung cấp không khí

Hệ thống tiêu âm & giảm âm

Hệ thống lọc bụi, thanh trùng & kháng khuẩn cho không khí

Chip xử lý không khí

Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi,
gió hồi & cung cấp không khí, điều chỉnh hiệu suất lạnh, & điều
khiển cũng như báo hiệu & bảo vệ toàn thể hệ thống

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước cùng hệ thống bơm thường được sắp xếp
ở dưới đường hầm hoặc tầng trệt, tháp giải nhiệt đặt trên tầng thượng. Ngược lại, máy
làm lạnh nước giải nhiệt gió thường được đặt trên tầng thượng.
Nước lạnh được làm lạnh trong bình cất cánh hơi xuống 7 oC rồi được bơm
nước lạnh mang đến các dàn thỏa thuận nhiệt FCU hoặc AHU. ở giai đoạn này nước thu nhiệt
của không khí nóng trong phòng nóng lên đến 12 oC & lại được bơm đẩy về bình
cất cánh hơi để tái làm lạnh xuống 7 oC khép kín vòng tuần hoàn nước lạnh. So với
hệ thống lạnh kín (không có dàn phun) cần có thêm bình co giãn để bù nước
trong hệ thống co giãn khi biến đổi nhiệt độ. Nếu so sánh về diện tích lắp đặt ta
thấy hệ thống có máy làm lạnh nước giải nhiệt nước tốn thêm một diện tích lắp
đặt ở tầng dưới cùng. Nếu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gió
hoặc dùng hệ VRV thì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như làm
gara ô tô.
Phòng ban trọng yếu nhất của hệ thống điều hoà trọng điểm nước là máy làm lạnh
nước.

Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước là một tổ hợp hoàn chỉnh nguyên cụm.
Toàn bộ mọi công tác lắp ráp, thử bền, thử kín, nạp gas được tiến hành tại công xưởng
chế tạo nên chất lượng rất cao. Người tiêu dùng chỉ cần nối với hệ thống nước giải
nhiệt & hệ thống nước lạnh là máy có thể vận hành được ngay.
Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuần hoàn với bơm
tháp & tháp giải nhiệt nước. Trong một tổ máy thường có 3 đến 4 máy nén, việc
lắp nhiều máy nén trong một cụm máy có ưu thế:

Đơn giản điều chỉnh hiệu suất lạnh theo từng bậc.

Trường hợp hỏng một máy vẫn có thể cho các máy khác hoạt động
trong lúc tiến hành sửa chữa máy hỏng.

Các máy có thể khởi động từng chiếc tránh dòng khởi động quá lớn.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió chỉ khác máy làm lạnh nước giải nhiệt
nước ở dàn ngưng làm giảm nhiệt độ bằng không khí. Do khả năng thỏa thuận nhiệt của dàn
ngưng giải nhiệt gió kém nên diện tích của dàn lớn, to kềnh khiến cho hiệu suất
lạnh của một tổ máy bé hơn đối với máy giải nhiệt nước. Nhưng nó lại có ưu
điểm là không cần nước làm giảm nhiệt độ nên giảm được hệ thống làm giảm nhiệt độ như bơm,

đường ống & tháp giải nhiệt. Máy đặt trên mái cũng đỡ tốn diện tích sử dụng
nhưng vì thỏa thuận nhiệt ở dàn ngưng kém, nên dàn ngưng to kềnh & nhiệt độ
ngưng tụ cao hơn dẫn theo công nén cao hơn & điện năng tiêu thụ cao hơn cho
một nhà cung cấp lạnh đối với máy làm giảm nhiệt độ bằng nước. Đây cũng là vấn đề đưa ra đối
với người kiến trúc khi chọn máy.
Hệ thống trọng điểm nước có các ưu thế sau:

Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai
nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc
hại

Có thể khống chế nhiệt độ & độ ẩm trong không gian điều hoà theo
từng phòng riêng lẻ, ổn định & duy trì điều kiện vi khí hậu tốt nhất

Phù hợp cho các toà nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều
cao & mọi thiết kế không phá vỡ khung cảnh

Ống nước đối với ống gió bé hơn nhiều thành ra tiết kiệm được
nguyên Nguyên vật liệu làm ống

Có khả năng giải quyết không khí với độ sạnh cao, thỏa mãn mọi yêu cầu

đưa ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất & mùi

Ít phải bảo trì & sửa chữa

Đối với hệ thống VRV, vòng tuần hoàn môi chất lạnh dễ dàng hơn
nhiều nên không quá khó kiểm tra.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hệ thống trọng điểm nước có các khuyết điểm sau:

Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió to kềnh

Tốn nhân công để thi công lắp đặt hệ thống

Tiêu thụ điện năng nhiều hơn đối với máy VRV rất là nhiều

Cần công nhân vận hành lành ngành

Cần sắp xếp hệ thống lấy gió tươi cho các FCU

Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh & cả khay nước ngưng khá
phức tạo đặc biệt do đọng sương ví độ ẩm ở VN quá cao

Cần định kỳ sửa chữa máy lạnh & các FCU

2.5 – Hệ thống điều hòa không khí VRV
Do hệ thống ống gió (Constant Air Volume) & VAV (Variable Air
Volume) (hệ thống ống gió lưu lượng không đổi & hệ thống ống gió lưu lượng
biến đổi) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ phòng quá to kềnh, tốn nhiều
thời gian & diện tích lắp đặt, tốn Nguyên vật liệu làm đường ống. Nên người ta đề ra
biện pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh hiệu suất lạnh qua
việc điều chỉnh lưu lượng môi chất.
Thực chất là tiến triển máy điều hoà tách về mặt hiệu suất lạnh cũng như
số dàn lạnh trực tiếp đặt trong các phòng lên đến 8 thậm chí đến 16 cụm dàn
lạnh, tăng chiều cao lắp đặt & bề dài đường ống giữa cụm dàn nóng & cụm
dàn lạnh để có thể vận dụng cho các toà nhà cao tầng kiểu khách sạn & văn
phòng, mà từ trước hầu hết chỉ có hệ thống điều hoà trọng điểm nước lạnh đảm
nhiệm, vì đối với ống gió dẫn môi chất lạnh bé hơn nhiều. Máy điều hoà VRV
cốt yếu sử dụng cho điều hoà tiện nghi.

Tổ ngưng tụ có hai máy nén điều chỉnh hiệu suất lạnh theo kiểu on_off
còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc điều chỉnh từ 0 đến
100% gồm 21 bậc, bảo đảm tiết kiệm năng lượng hiệu quả kinh tế cao.

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Các thông số kỹ thuật vi khí hậu được khống chế phù phù hợp với từng nhu cầu từng
vùng, connect trong mạng điều khiển trọng điểm.
Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các
mạng thỏa mãn nhu cầu hiệu suất lạnh khác nhau nhỏ từ 7kW đến hàng ngàn kW,
phù hợp cho các toà nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức
năng.
VRV đã khắc phục tốt vấn đề hồi dầu về máy nén thành ra cụm dàn nóng có
thể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m & các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới
15m, đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất
tới 100m tạo điều kiện, sắp xếp máy đơn giản trong các toà nhà cao tầng, văn
phòng, khách sạn mà trước đó chỉ có hệ thống trọng điểm nước phụ trách.
Độ tin cậy do các cụ thể lắp ráp được chế tạo toàn thể tại công xưởng với chất
lượng cao.
Khả năng sửa chữa & bảo trì rất hoạt bát & mau lẹ nhờ các
thiết bị tự phát hiện hư hại chuyên dùng. Cũng như sự connect để phát hiện hư
hỏng tại trọng điểm qua mạng internet.
Đối với hệ thống trọng điểm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bố
trí trên tầng thượng hoặc bên sườn toà nhà, còn đường ống dẫn môi chất lạnh có
kích cỡ bé hơn nhiều đối với đường ống nước lạnh & đường ống gió.
Có thể phối hợp làm lạnh & sưởi ấm trong phòng cùng một hệ thống kiểu
bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt năng suất cao.

Máy điều hoà VRV có 3 kiểu dàn nóng: 1 chiều, hai chiều (bơm nhiệt)
& thu hồi nhiệt.Máy điều hoà VRV cốt yếu phục vụ cho điều hoà tiện nghi chất
lượng cao.
Ưu thế:

Tiết kiệm điện năng khi vận hành

Vận hành dễ dàng, tốn ít công lắp đặt

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

Thiết bị dễ dàng gọn nhẹ

Có khả năng Automation cao

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khuyết điểm:

Giống như máy điều hoà hai cụm, máy VRV có khuyết điểm là
không lấy được gió tươi nên người ta đã kiến trúc thiết bị hồi nhiệt
lấy gió tươi đi kèm rất hiệu quả. Thiết bị hồi nhiệt này không những

hạ nhiệt độ mà còn hạ được độ ẩm của gió tươi mang vào phòng.

Gas vận tải trong hệ thống cầu kỳ dễ gây rò rỉ & tắc nghẽn

2.6 – So sánh & lựa chọn hệ thống điều hòa không khí
Trước khi so sánh để lựa chọn giữa các hệ thống điều hòa, ta cần nắm
được các dấu hiệu về thiết kế của các tòa nhà chung cư cần Note khi lựa chọn
hệ thống điều hòa không khí:




Xem Thêm  [NEW] Hướng dẫn bạn Scan ảnh trên máy tính từ a-z | scan ảnh trên máy tính online - Xác minh

Yêu cầu về điều hòa của chung cư là điều hòa tiện nghi.
Tòa nhà chung cư được chia làm nhiều hộ, nhiều phòng với các nhu cầu
sử dụng điều hòa khác nhau.
Chiều cao của tòa nhà có tác động tới khả năng lắp đặt.
Có yêu cầu về thẩm mĩ, khung cảnh, thiết kế.
Do là nơi hội họp của nhiều người nên yêu cầu mức độ an toàn về cháy
nổ, rò rỉ môi chất, giảm độ ồn,… cao.

Do những tác động lớn về khung cảnh & thiết kế nên những máy điều
hòa cục bộ & máy điều hòa nguyên cụm không được lựa chọn cho công trình
này.
Tất cả chúng ta chỉ tiến hành so sánh giữa hệ thống điều hòa VRV & điều hòa
trọng điểm nước để tìm được hệ thống phù phù hợp với tòa nhà chung cư này.
Bảng 2.1 – So sánh hai hệ thống điều hòa không khí VRV & trọng điểm

nước
Dấu hiệu

Hệ thống VRV

Hệ thống điều hòa trọng điểm
nước
Mục đích Điều hòa tiện nghi
Điều hòa công nghệ
vận dụng
Có khả năng lọc bụi & làm giảm bớt mùi, Giải quyết không khí tốt nhất cả về

VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

không có khả năng điều chỉnh độ nhiệt độ, độ ẩm, lục bụi, khử
ẩm. Phù phù hợp với căn hộ chung mùi,… ngoài ra căn hộ chung
cư.
cư tại VN chưa đòi hỏi
yêu cầu cao tới mức này.
Lắp đặt
Đường ống dẫn môi chất & hệ Đường ống nước lạnh & nước
thống điều khiển cầu kỳ. Thời giải nhiệt cầu kỳ. Tốn thời
gian lắp đặt ngắn hơn.
gian lắp đặt hơn.
Không gian Chiếm ít không gian hơn. Không Phải có không gian phòng máy,
gian cho phòng máy, phòng phòng AHU. Điều này chiếm
AHU của hệ thống trọng điểm một khoản đầu tư rất lớn do giá

nước có thể làm gara, phòng cho bds tại VN rất
thuê.
cao.
Đầu
tư Cao hơn.
Ít hơn.
thiết bị
Vận hành, Dễ dàng do được Automation, Cầu kỳ hơn. Phải có công
bảo trì không cần công nhân vận hành. nhân vận hành. Ngân sách cho vận
Bảo trì đơn giản. Ngân sách hành & bảo trì cho nên cao.
dành riêng cho vận hành & bảo trì
cho nên bé hơn.
Khả năng Đơn giản do sử dụng máy biến Không có khả năng cho máy
điều chỉnh tần.
chạy khi cần công suất quá nhỏ
công suất,
do tổn thất quá lớn.
làm
lạnh
cục bộ
Khả năng Có thể tính theo sự hoạt đột của Chẳng thể. Vì thế mỗi hộ phải
tính điện dàn lạnh. Như thế mỗi hộ có thể trả ngân sách sử dụng khoán theo
riêng cho trả ngân sách theo nhu cầu sử dụng. diện tích phòng.
từng hộ
Dựa vào bảng so sánh trên ta nhận biết so với chung cư cao tầng, hệ
thống điều hòa không khí VRV có nhiều yếu tố lợi thế hơn đối với hệ thống điều
hòa trọng điểm nước.

điện tử, bưu điện, laptop, cơ khí đúng đắn, hóa học…Ở trên ta đã thấy được tầm trọng yếu lớn lao của ĐHKK. Vì thế việc học tậpnghiên cứu, tiến tới kiến trúc, chế tạo các hệ thống ĐHKK là điều rất thiết yếu. Nhậnthức được sự thiết yếu ấy, em thực hiện đồ án này với mong mỏi củng cố thêmnhững học thức đã được tiếp thụ trong thời gian học hành trên ghế nhà trường, đượctiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tiễn, thu lượm những kinh nghiệm quý báu choquá trình công tác sau này.Trong công cuộc làm đồ án, do còn hạn chế về chuyên môn & học thức củabản thân em nên không thể tránh khỏi có những thiếu sót còn mắc phải. Em rấtmong thu được sự chỉ bảo & phản hồi của các quý thầy cô & các bạn.Nhân đây, em xin gửi lòng tri ân sâu sắc tới trường đại học Bách khoa HàNội, viện Khoa học & Công nghệ Nhiệt Lạnh, đã tạo những điều kiện thuận lợinhất cho chúng em được thực hiện bản đồ án tốt nghiệp này. Đặc biệt, em xin gửilời cám ơn chân tình nhất tới giáo viên, thạc sĩ Phạm Thái Sơn vì sự quan tâm,chỉ dẫn đon đả của thầy trong suốt thời gian em thực hiện đồ án này.Xin chân tình cảm ơn.NGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPHà Nội, ngày 08/06/2014Sinh viên thực hiệnNguyễn Trần QuânNGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPLỜI CAM ĐOANTôi xin cam kết bản đồ án này do tôi tự tính toán, kiến trúc & nghiên cứudưới sự chỉ dẫn của giáo viên, thạc sĩ Phạm Thái SơnĐể giải quyết đồ án này, tôi chỉ sử dụng những ebook đã ghi trong mục tàiliệu xem qua, bên cạnh đó không sử dụng bất kể ebook nào khác mà không được ghi.Nếu sai tôi xin chịu mọi cách thức kỷ luật theo quy địnhSinh viên thực hiệnNguyễn Trần QuânNGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPMỤC LỤCNGUYỄN TRẦN QUÂN – 20092134 –K54VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPCHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN1.1 – Nền tảng kĩ năng điều hòa không khí1.1.1 – Lịch sử tiến triển của kỹ thuật điều hòa không khíVào năm 218 đến 222, hoàng đế Varius Avitus ở thành Rome đã chongười đắp ngọn núi tuyết ở vườn thượng uyển để làm giảm nhiệt độ những ngọn gió thổivào hoàng cung.Vào năm 1845, doctor John Gorrie người Mỹ đã chế tạo máy nén khí đầutiên để điều hòa không khí cho phòng khám tư của ông. Chính điều đó làm ông nổitiếng & đi vào lịch sử của điều hòa không khí.Năm 1850, nhà thiên văn học Puizzi Smith lần trước tiên đề ra dự án điềuhòa không khítrong phòng ở thuộc máy lạnh nén khí.Năm 1911, Carrier lần trước tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm & địnhnghĩa thuộc tính nhiệt động của không khí ẩm & công thức giải quyết để đạt đượccác hiện trạng không khí theo yêu cầu.Kỹ thuật điều hòa không khí khởi đầu chuyển mình & có những bước tiếnnhảy vọt đáng kể, nhất là vào năm 1921 khi tiến sĩ Willis H. Carrier phátminh ra máy lạnh ly tâm. Điều hòa không khí thực sự tiến triển & gia nhập vàonhiều ngành nghề khác nhau như:Điều hòa không khí cho các công xưởng công nghiệp.Điều hòa không khí cho các công xưởng chăn nuôi.Điều hòa không khí cho các trại điều dưỡng, phòng khám.Điều hòa không khí cho các cao ốc, nhà hát lớn.Điều hòa không khí cho các nơi hội họp khác nhau của nhân loại…Đến năm 1932, toàn thể các hệ thống điều hòa không khí đã chuyển sangsử dụng môi chất freon R12.Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến triển, đời sống nhân loại ngày càngđược chuyên sâu thì điều hòa không khí ngày càng tiến triển khỏe mạnh, ngày càngcó thiết bị, hệ thống điều hòa không khí hiện đại, gọn nhẹ, rẻ tiền.1.1.2 – Lịch sử tiến triển của điều hòa không khí tại Việt NamĐối với VN, là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới nóng & ẩm. Điềuhoà không khí có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong việc tiến triển kinh tế nước ta.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐiều hòa không khí đã xâm nhập vào đa phần các nghề kinh tế, đặc biệt làngành chế biến & gìn giữ thực phẩm, các nghề công nghiệp nhẹ, nghề xâydựng.Khuyết điểm cốt yếu của nghề lạnh ở nước ta là quá nhỏ, non yếu & lạchậu, chỉ chế tạo ra các loại máy lạnh amoniac loại nhỏ, chưa chế tạo được cácloại máy nén & thiết bị cỡ lớn, các loại máy lạnh Freon, các thiết bị auto.Nghề lạnh nước ta chưa được quan tâm đầu tư & tiến triển đúng mức dẫn đếnviệc các nhà cung cấp, xí nghiệp sử dụng lạnh chưa hợp lý gây thiệt hại & phung phí tiềnvốn. Ở VN hiện tại, việc tính toán kiến trúc hệ thống điều hòa không khícho một công trình nào đó đều chỉ là tính toán từng phòng ban riêng rẽ rồi lựa chọncác thiết bị của các nước trên toàn cầu để lắp ráp thành một cụm máy, ta chưa thểchế tạo được từng thiết bị rõ ràng và cụ thể hoặc có chế tạo được nhưng chất lượng cònkém.Cùng với sự tiến triển kinh tế của quốc gia trong những năm gần đây, ởcác Tp lớn tiến triển lên đồng loạt các cao ốc, quán ăn, khách sạn, cácrạp chiếu phim, các villa cao sang, nhu cầu tiện nghi của nhân loại tăngcao, nghề điều hòa không khí đã khởi đầu có địa điểm trọng yếu & có nhiều hứahẹn trong tương lai.Trong điều kiện hiện tại, khi cuộc đời của người dân ngày càng đượccải thiện đáng kể về mọi mặt thì việc các tòa nhà trọc trời, khách sạn, quán ăn,siêu thị, trọng điểm thương mại… sử dụng hệ thống điều hòa không khí là mộtđiều hợp lý & cấp thiết đặc biệt là trong điều kiện khí hậu ngày càng nóng lên trêntoàn toàn cầu vì hiệu ứng nhà kính mà VN của các bạn cũng đang phảichịu tác động lớn từ hiện tượng này. Việc các hệ thống điều hòa trọng điểm hầunhư đã chiếm hữu toàn bộ các cao ốc văn phòng, khách sạn, các trọng điểm muasắm, các siêu thị… đã minh chứng một thực tiễn cụ thể địa điểm trọng yếu củangành điều hòa không khí trong hội họp & trong mọi hoạt động sản xuất. Việcnày còn cho ta thấy nghề lạnh nước ta đang ngày càng tiến triển khỏe mạnh phụcvụ cho nhiều mục đích sử dụng.1.1.3 – Điều hòa không khí & tầm trọng yếu của điều hòa không khíMôi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên & yếu tố vật chất nhân tạo quanhệ mật thiết với nhau, bao quanh nhân loại, có tác động tới đời sống, sản xuất,sự tồn tại, tiến triển của nhân loại & thiên nhiên. (Theo Điều 1, Luật Bảo vệMôi trường của VN). Môi trường theo nghĩa rộng là toàn bộ các nhân tố tựnhiên & xã hội thiết yếu cho sự sinh sống, sản xuất của nhân loại, như môiVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPtrường tài nguyên thiên nhiên, môi trường không khí, môi trường đất, môi trườngnước, môi trường ánh sáng… Trong số đó môi trường không khí có ý nghĩa sốngcòn để duy trì sự sống trên Địa cầu, trong đó có sự sống của nhân loại. Môitrường không khí có đặc điểm là không thể chia cắt, không có biên thuỳ, không aicó thể sở hữu riêng cho mình, môi trường không khí không thể trở thành hànghoá, thành ra nhiều người không biết giá trị vô cùng lớn lao của môi trường khôngkhí, chưa quí trọng môi trường không khí & chưa biết cách tạo ra một môitrường không khí trong sạch không ôi nhiễm.Cũng tương tự với các loài động vật khác sống trên địa cầu, nhân loại cóthân nhiệt không đổi (370C) & luôn luôn thỏa thuận nhiệt với môi trường không khíxung quanh. Nhân loại luôn phải chịu sự ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật không khítrong môi trường không khí như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ các chất độc hại vàtiếng ồn. Chúng có tác động rất lớn đến nhân loại theo hai hướng tích cực vàtiêu cực. Do vậy để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực & phát huy những tác độngtích cực của môi trường chung quanh ảnh hưởng đến nhân loại, ta cần phải tạo ramột môi trường dễ chịu, một không gian tiện nghi cho nhân loại. Những điềukiện tiện nghi đó tuyệt đối có thể thực hiện được nhờ kỹ thuật điều hoà khôngkhí.Không chỉ ảnh hưởng tới nhân loại, môi trường không khí còn tác độngtới đời sống hội họp & các công cuộc sản xuất của nhân loại… Nhân loại tạora sản phẩm & cũng tiêu thụ sản phẩm đó. Do vậy nhân loại là một trong nhữngyếu tố quyết định hiệu suất lao động & chất lượng sản phẩm. Như thế, môi trường không khí trong sạch, có chế độ nhiệt ẩm phù hợp cũng chính là yếu tốgián tiếp chuyên sâu hiệu suất lao động. Mặt khác, mỗi nghề kỹ thuật lại yêu cầumột chế độ vi khí hậu tách biệt thành ra tác động của môi trường không khí đốivới sản xuất không giống nhau. Đa số các công cuộc sản xuất thường kèm theosự thải nhiệt, thải khí CO2 & hơi nước, có khi cả bụi & các chất độc hại vào môitrường không khí ngay bên trong nơi làm việc, làm biến đổi nhiệt độ & độ ẩmkhông khí trong phòng song song gây ra những tác động không tốt đến quátrình sản xuất & chất lượng sản phẩm. Ví dụ như trong các công cuộc sảnxuất thực phẩm, tất cả chúng ta đều cần duy trì nhiệt độ & độ ẩm theo tiêu chí. Độẩm thấp quá làm tăng nhanh sự thoát hơi nước trên mặt sản phẩm, thành ra tănghao trọng, có khi làm giảm chất lượng sản phẩm (gây nứt nẻ, vỡ do sản phẩm bịgiòn quá khi khô). Nhưng nếu lớn quá cũng làm môi trường phát sinh nấm mốc.Một số nghề sản xuất như đồ ngọt thượng hạng đòi hỏi nhiệt độ không khí khá thấp(chẳng hạn nghề chế biến sôcôla cần nhiệt độ 7 ÷ 8oC, kẹo cao su là 20oC), nếu nhiệtVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPđộ không đạt yêu cầu sẽ làm hư hại sản phẩm. Độ trong sạch của không khíkhông những ảnh hưởng đến nhân loại mà còn ảnh hưởng trực tiếp đó chất lượngsản phẩm. Bụi bẩn bám trên sản phẩm không chỉ làm giảm vẻ đẹp mà còn làmhỏng sản phẩm. Các nghề sản xuất thực phẩm không chỉ yêu cầu không khítrong sạch, không có bụi bẩn mà còn đòi hỏi vô trùng nữa.Còn rất là nhiều công cuộc sản xuất khác đòi hỏi cần có điều hòa không khímới tiến hành được hiệu quả như nghề y tế, nghề giao thông vận chuyển, ngànhcông nghiệp in, nghề công nghiệp sợi, nghề cơ khí đúng đắn… Điều này ta cóthể tìm tòi & nhận biết trong thực tiễn sản suất đặc biệt là ở niên đại công nghiệpphát triển ở trình độ cao trong nước cũng như trên toàn cầu.Tóm lại, nhân loại & sản xuất đều cần phải có môi trường không khí với cácthông số phù hợp. Môi trường không khí tự nhiên không thể thỏa mãn đượcnhững đòi hỏi đó. Vì thế phải sử dụng các phương pháp tạo ra vi khí hậu nhân tạobằng điều hòa không khí.Điều hòa không khí (ĐHKK) là công cuộc tạo ra & duy trì ổn định trạngthái không khí trong gia đình theo một chương trình định trước, không lệ thuộc vàotrạng thái không khí ngoài trời.Điều hoà không khí không chỉ giữ vai trò rất trọng yếu trong đời sốnghàng ngày mà còn bảo đảm được chất lượng của cuộc đời nhân loại cũng nhưnâng cao hiệu quả lao động & chất lượng của dòng sản phẩm trong công nghiệp sảnxuất. Cùng lúc nó cũng có những ý nghĩa lớn lao so với việc bảo tồn các giá trịvăn hóa & lịch sử.1.2 – Giới thiệu về công trìnhCông trình tòa nhà chung cư cao tầng tại Tp hcm. Côngtrình thuộc loại chung cư thượng hạng gồm có một đường hầm phục vụ cho công táctrông giữ phương tiện giao thông. Tầng một dành riêng cho công tác làm chủ tòa nhà,dịch vụ thương mại & những hội họp cộng đồng. Tầng hai dành riêng cho trườngmẫu giáo với ba lớp học có đầy đủ nền tảng vật chất phục vụ công tác nuôi dạy conem các gia đình thuộc chung cư. Từ tầng ba đến tầng hai mươi là khu vực các cănhộ dành riêng cho các gia đình.Tòa nhà bao gồm 21 tầng:1 tầng hầm20 tầng dành riêng cho các căn hộ1 tầng áp máiVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPDiện tích nền tảng: 57000 x 35700 (2035 m2)Diện tích nền nhà: 51000 x 25200 (1285 m2)Bảng 1.1 – Độ cao tòa nhàTầngTầng hầmTầng 1Tầng 2Tầng 3Tầng 4Tầng 5Tầng 6Tầng 7Tầng 8Tầng 9Tầng 10Độ cao nềnĐộ cao sử dụng-2,453,200,754,505,254,009,253,1012,353,1015,453,1018,553,1021,653,1024,753,1027,853,1030,953,10Độ cao tòa nhà (độ cao mái)TầngTầng 11Tầng 12Tầng 13Tầng 14Tầng 15Tầng 16Tầng 17Tầng 18Tầng 19Tầng 20Áp máiĐộ cao nềnĐộ cao sử dụng34,053,1037,153,1040,253,1043,353,1046,453,1049,553,1052,653,1055,753,1058,853,1061,953,1065,053,8068,85Chi tiết các tầngTầng hầm: được sử dụng cho mục đích để xe là chính.o 2 phòng thường trựco 2 phòng kĩ năng điệno 4 thang máyo 2 bậc thang bộo không chỉ thế còn tồn tại hệ thống rãnh & bơm thoát nướcTầng 1: Dùng cho các mục đích hội họp chungo 1 phòng làm chủ tòa nhào 2 phòng bảo vệo 2 phòng kĩ năng điệno 2 phòng kĩ năng nướco 4 thang máyo 4 bậc thang bộ (2 cái dùng để thoát hiểm)o 5 phòng ngự sinh chungo 3 khu vực không gian công cộngo 1 phòng hội họp cộng đồngVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNgoài ra còn tồn tại 2 lối vào chung cư dành người đi bộ, 2đường dốc dành riêng cho người tàn tật, 2 cửa thoát hiểm, 2 sảnh, 2khu vực gom rác, lối vào & ra đường hầm dành riêng cho người đixe.Tầng 2: Giành cho nhà trẻo Nhà trẻ tại tầng 2 được chia làm 3 lớp & 1 khu dành riêng cho giáoviêno Khu vực dành riêng cho thầy giáo gồm có: văn phòng, khu nấu ăn– hỗ trợ, 2 nhà vệ sinh & 1 ban công.o Mỗi lớp dành riêng cho trẻ gồm 1 phòng snh hoạt chung 1 phòng dành riêng cho trẻ mệt nghỉ ngơi 1 hiên chơi 1 nhà vệ sinh chung Khu vực gửi đồ Ban công Nhà khoo không chỉ thế tại tầng 2 cũng có 2 phòng kĩ năng điện, 4 thangmáy, 4 bậc thang bộ, 2 phòng kĩ năng nước & khu vực gomrácTầng 3 – 20: Các căn hộTừ tầng 3 đến tầng 20 của tòa nhà mỗi tầng có 14 căn hộ chialàm 4 loại A, B, C & D với diện tích sử dụng khác nhau.Bảng 1.2 – Phân loại & đo đạc số lượng mỗi loại căn hộLoại căn hộDiện tích sử dụng (m2)Sô lượng mỗi tầngTổng số lượng54.17260.7260.7260.636Ngoài ra mỗi tầng cũng có 2 phòng kĩ năng điện, 4 thangmáy, 4 bậc thang bộ, 2 phòng kĩ năng nước & khu vực gomrác.Tầng áp máio Tại tầng áp mái cóo 2 phòng kĩ năng điệno 2 phòng kĩ năng thang máyVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP4 bể nước inox 20 m3Xác định địa điểm tương quan giữa các phòng cần lắp điều hòa. Để quy ước tađánh số thứ tự các căn hộ từ tầng 3 tới tầng 20 như sauTa có bảng đo đạc diện tích & & địa điểm tương quan theo các hướng củacác phòng như sauCác từ viết tắtNT: ngoài trờiHL: hành langCT: cầu thangVCC: không gian đùa giỡn chungSHC: phòng hội họp chungPTM: phòng trẻ mệtCHxy: căn hộ số xySHCD: hội họp cộng đồngVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPBảng 1.3 – Nghiên cứu sơ bộ địa điểm tương quan các phòng của chung cưPhòngtầngdiện tíchĐôngphòngđiệnKTTâyNamBắcCTHLkhu TMHLkhu TMkhu gom rácNTHLphòng QLnấu ănVCCPTM2SHC2SHC1NTSHC3HLNTHLHLNTNTHLNTNTSHCHLNTNTHLHLNTHLHLNTBảo vệ (hướng tây)9,0Bảo vệ (hướng phía đông)9,0Quản lý tòa nhà21,1Sinh hoạt cộng đồngGiáo viênSHC1SHC2SHC3PTM1PTM2PTM3VCC3…203…203…203…203…203…203…203…203…203…203…203…203…203…20138,647,6117,2117,2117,219,219,219,2235,5phòngSHCDHLVCCPTM1SHC1PTM3NTSHC2NTHL54,1CH02NTCTNT60,8CH03CH01HLNT60,4NTCH02CH04NT60,6CH11HLCH05CH0360,4NTCH06NTCH0460,8CH05CH07NTHL54,1CH06NTNTCT54,1NTCH09CTNT60,8CH08CH10HLNT60,4CH09NTCH11NT60,6HLCH04CH12CH1060,4CH13NTNTCH1160,8CH14CH12NTHL54,1NTCH13NTCTCH01CH02CH03CH04CH05CH06CH07CH08CH09CH10CH11CH12CH13CH14CTphòngđiệnKTVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNhư vậy, tòa chung cư gồm có một đường hầm phục vụ trông giữ phươngtiện giao thông, hai tầng phục vụ cho những tiện ích cộng đồng cùng công tácquản lý tòa nhà & 252 căn hộ các loại chia ra 18 tầng, mỗi tầng gồm 14 căn hộdành cho mỗi gia đình sinh sống.1.3 – Chọn cấp điều hòa & thông số kỹ thuật tính toán1.3.1 – Chọn cấp điều hòaTheo tiêu chí, tùy vào mức độ trọng yếu của công trình mà hệ thốngđiều hòa không khí được chia làm 3 cấp:Cấp 1: hệ thống điều hòa phải duy trì được các thông số kỹ thuật trong gia đình ởmọi phạm vi biến thiên độ ẩm ngoài trời cả mùa đông & mùa hè (phạmvi sai lệch là 0h), dùng cho các công trình vô cùng quan trọng.Cấp 2: hệ thống phải duy trì được các thông số kỹ thuật trong gia đình ở phạm vi sailệch là 200h một năm, dùng cho các công trình tương đối trọng yếu.Cấp 3: Hệ thống phải duy trì các thông số kỹ thuật trong gia đình trong phạm vi sailệch không quá 400h một năm, dùng trong các công trình thông dụngnhư khách sạn, văn phòng, nhà ở,…Điều hoà không khí cấp 1 tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng ngân sách đầutư, lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hoà tiệnnghi vô cùng quan trọng trong các công trình điều hoà công nghệ.Các công trình ít trọng yếu hơn hẳn như khách sạn 4 – 5 sao, phòng khám quốctế… thì nên chọn điều hoà không khí cấp 2.Trên thực tiễn, so với đa phần các công trình như điều hoà không khí kháchsạn, văn phòng, nhà ở, siêu thị, hội trường, thư viện,… chỉ cần điều hoà cấp 3.Điều hoà cấp 3 tuy độ tin cậy không cao nhưng đầu tư không cao nên thườngđược sử dụng cho các công trình trên.Với các nghiên cứu trên, dựa theo yêu cầu của nhà đầu tư & dấu hiệu củacông trình, phương án cuối cùng được lựa chọn là điều hoà không khí cấp 3.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP1.3.2 – Chọn thông số kỹ thuật tính toán ngoài nhàTheo số liệu về khí hậu VN của tổng cục đo đạc, ta có các thôngsố tính toán ngoài nhà cho vị trí tại Tp hcm như sau:Nhiệt độ: 35,6 oC;Độ ẩm: 49,7 %;Từ đó ta xác nhận các thông số kỹ thuật khácph,max = = 0,058 barph = ph, max.φ = = 0,029 bard = 0,621. = = 0,019 kg/kgI = 1,004.t + d.(2500 + 1,842.t)= 1,004.35,6 + 0,019.(2500 + 1,842.35,6)= 84,2 kJ/kgNhư vậy ta có các thông số kỹ thuật tính toán cho không khí bên ngoài không gianđiều hòa như sau:Nhiệt độ: t = 35,6 oC;Độ ẩm: φ = 49,7 %;Dung ẩm: d = 0,019 kg/kg;Entanpy: I = 84,2 kJ/kg.1.3.3 – Chọn thông số kỹ thuật điều hòa trong nhàTheo tiêu chí về điều kiện tiện nghi, ứng dụng cho đối tượng là căn hộchung cư cao tầng, ta chọn các thông số kỹ thuật điều hòa cho không gian trong gia đình nhưsau:Nhiệt độ: 27oC;Độ ẩm: 60 %;Từ đó ta xác nhận các thông số kỹ thuật khácph,max = = 0,035 barph = ph, max.φ = = 0,021 bard = 0,621. = = 0,014 kg/kgI = 1,004.t + d.(2500 + 1,842.t)VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP= 1,004.27,0 + 0,014.(2500 + 1,842.27,0)= 62,1 kJ/kgNhư vậy ta có các thông số kỹ thuật tính toán cho không khí bên trong không gianđiều hòa như sau:Nhiệt độ: t = 27,0oC;Độ ẩm: φ = 60,0 %;Dung ẩm: d = 0,014 kg/kg;Entanpy: I = 62,1 kJ/kg.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPCHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒAVÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP2.1 – Yêu cầu so với một hệ thống điều hòa không khíHệ thống phải bảo đảm các thông số kỹ thuật trong & ngoài nhà, có tính tự độnghóa cao. Hệ thống phải giải quyết được các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như mỹthuật & mục đích sử dụng của công trình. Khi thi công láp đặt đường ống thiếtbị không quá cầu kỳ gây cản trở cho các hạng mục khác.Giá cả của thiết bị, vật tư phải phù phù hợp với công trình & chủ đầu tư.Khi mang vào hoạt động phải bảo đảm an toàn, độ tin cậy, tuổi thọ & manglại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư.2.2 – Máy điều hoà cục bộHệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách(hai & nhiều cụm loại nhỏ) hiệu suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000 BTU/h). Đâylà loại máy nhỏ hoạt động auto, lắp đặt, vận hành, bảo trì & sửa chữa dễdàng, tuổi thọ bình quân, độ tin cậy cao, chi phí rẻ, cực kỳ thích hợp so với cácphòng & các căn hộ nhỏ & tiền điện thanh toán tách biệt theo từng máy. Tuynhiên hệ thống điều hoà cục bộ có khuyết điểm là khó ứng dụng cho các phòng lớnnhư hội trường, phân xưởng, quán ăn, cửa hiệu, các toà nhà như khách sạn, vănphòng vì khi sắp xếp ở giai đoạn này các cụm dàn nóng sắp xếp phía ngoài nhà sẽ làm mất mỹquan & phá vỡ cấu tạo xây dựng của toà nhà. Nhưng với thiết kế xây dựng,phải bảo đảm không làm tác động tới mỹ quan công trình.Do những dấu hiệu trên, kiến trúc hệ thống điều hòa cho công trình chungcư, không xét đến việc sử dụng những máy điều hòa cục bộ do công suất của máycục bộ nhỏ, chỉ sử dụng cho từng hộ tách biệt & tác động lớn tới mĩ quancông trình.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP2.3 – Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gióLà hệ thống mà không khí được làm lạnh bằng nước lạnh hoặc gas trongcác AHU rồi không khí lạnh được các đường ống dẫn vào phòng.Hệ thống điều hoà tách hai cụm có ống gió cốt yếu gồm:Máy lạnh làm lạnh không khí trục tiếp bằng gasHệ thống ống dẫn gasHệ thống nước giải nhiệtCác dàn thỏa thuận nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng gasnóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận tải & cung cấp không khíHệ thống tiêu âm & giảm âmHệ thống lọc bụi, thanh trùng & kháng khuẩn cho không khíBộ giải quyết không khíHệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi,gió hồi & cung cấp không khí, điều chỉnh hiệu suất lạnh, & điềukhiển cũng như báo hiệu & bảo vệ toàn thể hệ thốngCó thể có buồng phunHệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các ưu thế sau:Đường ống dẫn gas ngắn nên vòng tuần hoàn gas ít bị tắc nghẽn vàrò rỉ gas.Có thể khống chế nhiệt, ẩm trong không gian điều hoà nhờ buồngphun.Có khả năng giải quyết không khí với độ sạch cao, thỏa mãn mọi yêu cầuđề ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất & mùi.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPHệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các khuyết điểm sau:Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió to kềnh.Tốn nhân công để thi công lắp đặt hệ thống.Vấn đề cách nhiệt đường ống gió phức tạo, đặc biệt do đọng sươngrớt lên trần giả vì độ ẩm ở VN cao.2.4 – Hệ thống điều hòa trọng điểm nướcHệ thống điều hoà trọng điểm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7 oC đểlàm lạnh không khí gián tiếp qua các dàn thỏa thuận nhiệt FCU & AHU.Hệ thống điều hoà trọng điểm nước cốt yếu gồm:Máy làm lạnh nước (water chiller) hay máy sản xuất nước lạnhthường từ 12oC xuống 7oCHệ thống ống dẫn nước lạnhHệ thống nước giải nhiệtNguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm & sưởi ấm mùađông thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở ở các FCUcung cấpCác dàn thỏa thuận nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằngnước nóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận tải & cung cấp không khíHệ thống tiêu âm & giảm âmHệ thống lọc bụi, thanh trùng & kháng khuẩn cho không khíBộ giải quyết không khíHệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi,gió hồi & cung cấp không khí, điều chỉnh hiệu suất lạnh, & điềukhiển cũng như báo hiệu & bảo vệ toàn thể hệ thốngVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPMáy làm lạnh nước giải nhiệt nước cùng hệ thống bơm thường được bố tríở dưới đường hầm hoặc tầng trệt, tháp giải nhiệt đặt trên tầng thượng. Ngược lại, máylàm lạnh nước giải nhiệt gió thường được đặt trên tầng thượng.Nước lạnh được làm lạnh trong bình cất cánh hơi xuống 7 oC rồi được bơmnước lạnh mang đến các dàn thỏa thuận nhiệt FCU hoặc AHU. ở giai đoạn này nước thu nhiệtcủa không khí nóng trong phòng nóng lên đến 12 oC & lại được bơm đẩy về bìnhbay hơi để tái làm lạnh xuống 7 oC khép kín vòng tuần hoàn nước lạnh. Đối vớihệ thống lạnh kín (không có dàn phun) cần có thêm bình co giãn để bù nướctrong hệ thống co giãn khi biến đổi nhiệt độ. Nếu so sánh về diện tích lắp đặt tathấy hệ thống có máy làm lạnh nước giải nhiệt nước tốn thêm một diện tích lắpđặt ở tầng dưới cùng. Nếu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gióhoặc dùng hệ VRV thì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như làmgara ô tô.Phòng ban trọng yếu nhất của hệ thống điều hoà trọng điểm nước là máy làm lạnhnước.Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước là một tổ hợp hoàn chỉnh nguyên cụm.Toàn bộ mọi công tác lắp ráp, thử bền, thử kín, nạp gas được tiến hành tận nơi máychế tạo nên chất lượng rất cao. Người tiêu dùng chỉ cần nối với hệ thống nước giảinhiệt & hệ thống nước lạnh là máy có thể vận hành được ngay.Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuần hoàn với bơmtháp & tháp giải nhiệt nước. Trong một tổ máy thường có 3 đến 4 máy nén, việclắp nhiều máy nén trong một cụm máy có ưu thế:Đơn giản điều chỉnh hiệu suất lạnh theo từng bậc.Trường hợp hỏng một máy vẫn có thể cho các máy khác hoạt độngtrong khi tiến hành sửa chữa máy hỏng.Các máy có thể khởi động từng chiếc tránh dòng khởi động quá lớn.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPMáy làm lạnh nước giải nhiệt gió chỉ khác máy làm lạnh nước giải nhiệtnước ở dàn ngưng làm giảm nhiệt độ bằng không khí. Do khả năng thỏa thuận nhiệt của dànngưng giải nhiệt gió kém nên diện tích của dàn lớn, to kềnh khiến cho năng suấtlạnh của một tổ máy bé hơn đối với máy giải nhiệt nước. Nhưng nó lại có ưuđiểm là không cần nước làm giảm nhiệt độ nên giảm được hệ thống làm giảm nhiệt độ như bơm,đường ống & tháp giải nhiệt. Máy đặt trên mái cũng đỡ tốn diện tích sử dụngnhưng vì thỏa thuận nhiệt ở dàn ngưng kém, nên dàn ngưng to kềnh & nhiệt độngưng tụ cao hơn dẫn theo công nén cao hơn & điện năng tiêu thụ cao hơn chomột nhà cung cấp lạnh đối với máy làm giảm nhiệt độ bằng nước. Đây cũng là vấn đề đưa ra đốivới người kiến trúc khi chọn máy.Hệ thống trọng điểm nước có các ưu thế sau:Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tainạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độchạiCó thể khống chế nhiệt độ & độ ẩm trong không gian điều hoà theotừng phòng riêng lẻ, ổn định & duy trì điều kiện vi khí hậu tốt nhấtThích hợp cho các toà nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiềucao & mọi thiết kế không phá vỡ cảnh quanỐng nước đối với ống gió bé hơn nhiều thành ra tiết kiệm đượcnguyên Nguyên vật liệu làm ốngCó khả năng giải quyết không khí với độ sạnh cao, thỏa mãn mọi yêu cầuđề ra cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất & mùiÍt phải bảo trì & sửa chữaSo với hệ thống VRV, vòng tuần hoàn môi chất lạnh dễ dàng hơnnhiều nên không quá khó kiểm tra.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPHệ thống trọng điểm nước có các khuyết điểm sau:Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió cồng kềnhTốn nhân công để thi công lắp đặt hệ thốngTiêu thụ điện năng nhiều hơn đối với máy VRV rất nhiềuCần công nhân vận hành lành nghềCần sắp xếp hệ thống lấy gió tươi cho các FCUVấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh & cả khay nước ngưng kháphức tạo đặc biệt do đọng sương ví độ ẩm ở VN quá caoCần định kỳ sửa chữa máy lạnh & các FCU2.5 – Hệ thống điều hòa không khí VRVDo hệ thống ống gió (Constant Air Volume) & VAV (Variable AirVolume) (hệ thống ống gió lưu lượng không đổi & hệ thống ống gió lưu lượngthay đổi) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ phòng quá to kềnh, tốn nhiềuthời gian & diện tích lắp đặt, tốn Nguyên vật liệu làm đường ống. Nên người ta mang ragiải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh hiệu suất lạnh quaviệc điều chỉnh lưu lượng môi chất.Thực chất là tiến triển máy điều hoà tách về mặt hiệu suất lạnh cũng nhưsố dàn lạnh trực tiếp đặt trong các phòng lên đến 8 thậm chí đến 16 cụm dànlạnh, tăng chiều cao lắp đặt & bề dài đường ống giữa cụm dàn nóng & cụmdàn lạnh để có thể vận dụng cho các toà nhà cao tầng kiểu khách sạn & vănphòng, mà từ trước hầu hết chỉ có hệ thống điều hoà trọng điểm nước lạnh đảmnhiệm, vì đối với ống gió dẫn môi chất lạnh bé hơn nhiều. Máy điều hoà VRVchủ yếu sử dụng cho điều hoà tiện nghi.Tổ ngưng tụ có hai máy nén điều chỉnh hiệu suất lạnh theo kiểu on_offcòn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc điều chỉnh từ 0 đến100% gồm 21 bậc, bảo đảm tiết kiệm năng lượng hiệu quả kinh tế cao.VIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPCác thông số kỹ thuật vi khí hậu được khống chế phù phù hợp với từng nhu cầu từngvùng, connect trong mạng điều khiển trọng điểm.Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành cácmạng thỏa mãn nhu cầu hiệu suất lạnh khác nhau nhỏ từ 7kW đến hàng ngàn kW,phù hợp cho các toà nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chứcnăng.VRV đã khắc phục tốt vấn đề hồi dầu về máy nén thành ra cụm dàn nóng cóthể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m & các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới15m, đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhấttới 100m tạo điều kiện, sắp xếp máy đơn giản trong các toà nhà cao tầng, vănphòng, khách sạn mà trước đó chỉ có hệ thống trọng điểm nước phụ trách.Độ tin cậy do các cụ thể lắp ráp được chế tạo toàn thể tại công xưởng với chấtlượng cao.Khả năng sửa chữa & bảo trì rất hoạt bát & mau lẹ nhờ cácthiết bị tự phát hiện hư hại chuyên dùng. Cũng như sự connect để phát hiện hưhỏng tại trọng điểm qua mạng internet.Đối với hệ thống trọng điểm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bốtrí trên tầng thượng hoặc bên sườn toà nhà, còn đường ống dẫn môi chất lạnh cókích thước bé hơn nhiều đối với đường ống nước lạnh & đường ống gió.Có thể phối hợp làm lạnh & sưởi ấm trong phòng cùng một hệ thống kiểubơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt năng suất cao.Máy điều hoà VRV có 3 kiểu dàn nóng: 1 chiều, hai chiều (bơm nhiệt)& thu hồi nhiệt.Máy điều hoà VRV cốt yếu phục vụ cho điều hoà tiện nghi chấtlượng cao.Ưu thế:Tiết kiệm điện năng khi vận hànhVận hành dễ dàng, tốn ít công lắp đặtVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHThiết bị dễ dàng gọn nhẹCó khả năng Automation caoĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNhược điểm:Giống như máy điều hoà hai cụm, máy VRV có khuyết điểm làkhông lấy được gió tươi nên người ta đã kiến trúc thiết bị hồi nhiệtlấy gió tươi đi kèm rất hiệu quả. Thiết bị hồi nhiệt này không nhữnghạ nhiệt độ mà còn hạ được độ ẩm của gió tươi mang vào phòng.Gas vận tải trong hệ thống cầu kỳ dễ gây rò rỉ & tắc nghẽn2.6 – So sánh & lựa chọn hệ thống điều hòa không khíTrước khi so sánh để lựa chọn giữa các hệ thống điều hòa, ta cần nắmđược các dấu hiệu về thiết kế của các tòa nhà chung cư cần Note khi lựa chọnhệ thống điều hòa không khí:Yêu cầu về điều hòa của chung cư là điều hòa tiện nghi.Tòa nhà chung cư được chia làm nhiều hộ, nhiều phòng với các nhu cầusử dụng điều hòa khác nhau.Chiều cao của tòa nhà có tác động tới khả năng lắp đặt.Có yêu cầu về thẩm mĩ, khung cảnh, thiết kế.Do là nơi hội họp của nhiều người nên yêu cầu mức độ an toàn về cháynổ, rò rỉ môi chất, giảm độ ồn,… cao.Do những tác động lớn về khung cảnh & thiết kế nên những máy điềuhòa cục bộ & máy điều hòa nguyên cụm không được lựa chọn cho công trìnhnày.Tất cả chúng ta chỉ tiến hành so sánh giữa hệ thống điều hòa VRV & điều hòatrung tâm nước để tìm được hệ thống phù phù hợp với tòa nhà chung cư này.Bảng 2.1 – So sánh hai hệ thống điều hòa không khí VRV & trung tâmnướcĐặc điểmHệ thống VRVHệ thống điều hòa trung tâmnướcMục đích Điều hòa tiện nghiĐiều hòa công nghệứng dụngCó khả năng lọc bụi & làm giảm bớt mùi, Giải quyết không khí tốt nhất cả vềVIỆN khách hàngvàamp;CN NHIỆT – LẠNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPkhông có khả năng điều chỉnh độ nhiệt độ, độ ẩm, lục bụi, khửẩm. Phù phù hợp với căn hộ chung mùi,… ngoài ra căn hộ chungcư.cư tại VN chưa đòi hỏiyêu cầu cao tới mức này.Lắp đặtĐường ống dẫn môi chất & hệ Đường ống nước lạnh & nướcthống điều khiển cầu kỳ. Thời giải nhiệt cầu kỳ. Tốn thờigian lắp đặt ngắn hơn.gian lắp đặt hơn.Không gian Chiếm ít không gian hơn. Không Phải có không gian phòng máy,gian cho phòng máy, phòng phòng AHU. Điều này chiếmAHU của hệ thống trọng điểm một khoản đầu tư rất lớn do giánước có thể làm gara, phòng cho bds tại VN rấtthuê.cao.Đầutư Cao hơn.Ít hơn.thiết bịVận hành, Dễ dàng do được Automation, Cầu kỳ hơn. Phải có côngbảo dưỡng không cần công nhân vận hành. nhân vận hành. Ngân sách cho vậnBảo dưỡng đơn giản. Ngân sách hành & bảo trì cho nên cao.dành riêng cho vận hành & bảo dưỡngdo vậy bé hơn.Khả năng Đơn giản do sử dụng máy biến Không có khả năng cho máyđiều chỉnh tần.chạy khi cần công suất quá nhỏcông suất,do tổn thất quá lớn.làmlạnhcục bộKhả năng Có thể tính theo sự hoạt đột của Chẳng thể. Vì thế mỗi hộ phảitính điện dàn lạnh. Như thế mỗi hộ có thể trả ngân sách sử dụng khoán theoriêng cho trả ngân sách theo nhu cầu sử dụng. diện tích phòng.từng hộDựa theo bảng so sánh trên ta nhận biết so với chung cư cao tầng, hệthống điều hòa không khí VRV có nhiều yếu tố lợi thế hơn đối với hệ thống điềuhòa trọng điểm nước.

Xem Thêm  [Đảm Bảo] Những sự thật thú vị về châu Âu có thể bạn chưa từng nghe | tình thứ nhất châu hoàng nhung - Xác minh

By ads_law

Trả lời