Viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh [Có dịch]

0
36

4.8

(96.92%)

13

votes

Thảm họa thiên nhiên có vẻ kể đến như đàn lụt, cháy rừng, bão lớn,… Bạn đang cần viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh nhưng chưa biết khởi đầu từ đâu? Step Up sẽ gợi ý giúp bạn, cùng xem nhé! 

1. Bố cục nội dung về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh

Với đề nội dung về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh, bạn có vẻ triển khai theo dàn ý căn bản như sau:

Phần 1: Phần mở màn: Nêu ý chung về thảm họa thiên nhiên bạn mong muốn viết (bất trắc, tàn phá lớn, gây ra thiệt hại gì…) 

Phần 2: Bài viết chính: Kể/diễn đạt chi li về thảm họa nhiên nhiên 

  • Thường xảy ra vào thời điểm nào?

  • Lý do xảy ra là gì?

  • Hậu quả của thảm họa là gì?

  • Cách phòng tránh ra sao?

Phần 3: Phần kết: Rút gọn lại ý chính & nêu cảm giác, nghĩ suy của bản thân. 

2. Từ vựng thường dùng để viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh

Để viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh đơn giản hơn, các chúng ta nên học thêm một số từ vựng về đề tài này. 

Từ vựng


Phát âm


Dịch nghĩa

Disaster

/dɪˈzæstər/

Thảm họa

Natural disasters

/ˈnæʧərəl/ /dɪˈzæstərz/

Thảm họa thiên nhiên

Tsunami

/tsuˈnɑmi/

Sóng thần

Tidal wave

/ˈtaɪdəl/ /weɪv/

Con sóng thần

Earthquake

/ˈɜrθˌkweɪk/

Động đất

Aftershock

/ˈæftərˌʃɑk/

Dư chấn

Volcanic Eruption

/vɑlˈkænɪk/ /ˌɪˈrʌpʃən/

Phun trào núi lửa

Flood

/flʌd/

Đàn lụt

Drought

/draʊt/

Hạn hán

Famine

/ˈfæmən/

Nạn đói

Avalanche

/ˈævəˌlænʧ/

Tuyết lở

Storm

/stɔrm/

Bão

Hurricane

/ˈhɜrəˌkeɪn/

Bão lớn

Pollution

/pəˈluʃən/

Ô nhiễm

Blizzard

/ˈblɪzərd/

Bão tuyết

Hailstones (Hail)

/ˈheɪlˌstoʊnz/ (/heɪl/)

Mưa đá

Landslide

/ˈlændˌslaɪd/

Sạt lở đất

Tornado

/tɔrˈneɪˌdoʊ/

Lốc xoáy

Wildfire/Forest fire

/ˈwaɪldˌfaɪər///ˈfɔrəst/ /ˈfaɪər/

Cháy rừng

Destruction

Destruction

Sự phá hủy

Natural causes

/ˈnæʧərəl/ /ˈkɑzəz/

Nguyên do từ tự nhiên

Severe

/səˈvɪr/

Kịch liệt

Dangerous

/ˈdeɪnʤərəs/

Bất trắc

Enormous

/ɪˈnɔrməs/

Đồ sộ

Put out

/pʊt/ /aʊt/

Dập lửa

Prevent

/prɪˈvɛnt/

Phòng chống

 

Đọc thêm: 45 Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên thú vị

3. Mẫu nội dung về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh

Dưới đây là 4 đoạn văn mẫu viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh để các bạn đọc qua cho nội dung của mình. 

3.1. Đoạn văn mẫu viết về đàn lụt miền Trung bằng tiếng Anh

Bạn có vẻ viết về thảm họa thiên nhiên thường hay xảy ra tại Viet Nam, đó là đàn lụt miền Trung. 

Đoạn văn mẫu:

Flood is one of the most dangerous natural disasters. It happens when excessive water is collected in any area. It usually happens due to heavy rainfall. Central Vietnam is highly prone to flood, and the people living here have to suffer from a lot of difficulties and losts.  The supply of food and goods also gets limited during floods. Recently, the 2020 Central Vietnam floods have caused mass destruction. In October and early November 2020, central Vietnam got struck by three floods, four storms and a series of landslides that claimed 159 lives and left 71 missing. Not only the government but also many people from various cities did many ways to support Central Vietnam. Some afforestation projects have been carried out to prevent the future damage of flood. Trees absorb and store rainwater, which reduce runoff and sediment deposit after storms. Further, there should be an efficient system for storing excessive water due to rain. I hope in the future, the consequences of flood will be less and less. 

viet ve tham hoa thien nhien bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Đàn lụt là một trong những thiên tai bất trắc nhất. Nó xảy ra khi lượng nước đọng lại trở nên quá nhiều ở bất kỳ khu vực nào. Nó thường xảy ra do lượng mưa lớn. Miền Trung rất đơn giản xảy ra đàn lụt, người dân sống bước này phải chịu rất nhiều thiệt hại & thiếu thốn. Nguồn phân phối thực phẩm & hàng hóa cũng bị giới hạn trong thời gian đàn lụt. Gần đây, đàn lụt miền Trung năm 2020 đã gây tàn phá rất lớn Trong thời điểm tháng 10 & đầu tháng 11 năm 2020, miền Trung Viet Nam hứng chịu 3 trận đàn, 4 cơn lốc & một loạt vụ sạt lở đất, cướp đi sinh mạng của 159 người & 71 người mất hút. Chẳng những chính quyền mà nhiều người dân từ các tp khác đã làm nhiều phương pháp để ủng hộ miền Trung. Một số dự án trồng rừng đã được thực hiện để ngăn chặn những thiệt hại trong tương lai của đàn lụt. Cây cối hấp thụ & lưu trữ nước mưa, giúp giảm lượng nước chảy tràn & lắng đọng trầm tích sau bão. Hơn nữa, cần phải có một hệ thống hiệu quả để lưu trữ nước do mưa. Tôi ao ước trong tương lai, hậu quả của đàn lụt sẽ ngày càng ít hơn.

3.2. Đoạn văn mẫu viết về cháy rừng bằng tiếng Anh

Cháy rừng cũng là một thảm họa gây ra thiệt hại lớn cho nhiều nơi. Bạn có vẻ chọn đây làm chủ đề khi viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh. 

Đoạn văn mẫu: 

Forest fires are large uncontrolled fires occurring in the forest. They are caused by nature or human activities. In the summer, when grass and plants are dry, they become easy to catch fire. If someone carelessly drops a lit cigarette or forgets to put out a campfire, fires can be started. In addition, fires that are caused by natural causes are started by lighting, volcanic eruptions or sparks from falling rocks. A strong wind can help a fire to spread and move quickly. Forest fire is really hard to put out or control. They can be enormous in size and quickly change directions. However, there are techniques that firefighters use to control forest fires, which are firebreak and airdrop. The first way is trying to get rid of fuel (grass, leaves,…) and the second is dropping water or chemicals on fires from the air. Billions of dollars is spent every year fighting fires in America. We all need to be careful to prevent the unexpected forest fires. 

viet ve tham hoa thien nhien bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Cháy rừng là những đám cháy lớn không kiểm tra được xảy ra trong rừng. Chúng được tạo thành bởi tự nhiên hoặc các hoạt động của con người. Vào mùa hè, khi cỏ cây khô héo, chúng rất đơn giản bắt lửa. Nếu ai đó bất cẩn làm rơi một điếu thuốc hoặc quên dập lửa trại, đám cháy có vẻ được khởi đầu. không dừng lại ở đó, các đám cháy do lý do tự nhiên là do tia sét, núi lửa phun hoặc tia lửa từ đá rơi xuống. Gió mạnh có vẻ giúp đám cháy lan rộng & di chuyển lập tức. Cháy rừng thực sự rất khó dập tắt & kiểm tra. Chúng có vẻ có kích cỡ đồ sộ & lập tức biến đổi hướng. Không những thế, có những kỹ thuật mà lính cứu hỏa sử dụng để kiểm tra đám cháy rừng, đó là “firebreak” & “airdrop”. Cách trước hết là phấn đấu loại bỏ nhiên liệu cháy (cỏ, lá cây,…) & cách thứ hai là phun nước hoặc hóa chất vào đám cháy từ trên trời. Hàng tỷ $ được chi mỗi năm để chữa cháy ở Mỹ. Toàn bộ tất cả chúng ta cần phải cẩn trọng để dự phòng cháy rừng ngạc nhiên.

Đọc thêm: Viết về thời tiết bằng tiếng anh hay nhất

3.3. Đoạn văn mẫu viết về cơn lốc bằng tiếng Anh

Bão, lốc xảy ra ở nhiều nơi trên toàn cầu. Khi viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh, bạn cũng có vẻ chọn viết về cơn lốc. 

Đoạn văn mẫu:

I always remember the first time I’ve seen a huge storm. It was a dark and stormy afternoon in 2010. Thunder crashed outside, and the dark room was briefly illuminated by a flash. I turned on the TV and flicked to the weather forecast. I pinpointed where we were on the map and realized the storm eye was heading straight towards us. Over three hundred lightning flashes have been recorded in the area and there have been reports of tornado activity nearby. It started raining heavily with strong winds. I could hear the pling-pling-pling of hail bouncing off the windows. My mother and I had to close all the windows carefully and stay together in the kitchen, waiting for the storm to stop. Then, as soon as the storm started, it stopped. The sky turned yellow after a tornado. So lucky that we were still safe. 

viet ve tham hoa thien nhien bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Tôi luôn nhớ lần trước hết tôi chứng kiến một cơn lốc lớn. Đó là một buổi chiều tối & giông bão năm 2010. Bên ngoài sấm sét ập xuống, căn phòng u tối thoáng chốc đã được chiếu sáng bởi một tia chớp. Tôi bật TV lên & xem dự đoán thời tiết. Tôi đã xác nhận chuẩn xác địa điểm của chúng tôi trên bản đồ & nhận biết mắt bão đang hướng thẳng về phía chúng tôi. Hơn ba trăm tia chớp đã được ghi nhận trong khu vực & đã có giải trình về hoạt động của lốc xoáy gần đó. Trời khởi đầu mưa to kèm theo gió mạnh. Tôi có vẻ nghe thấy tiếng mưa đá văng vẳng ngoài cửa sổ. Mẹ tôi & tôi phải cẩn trọng đóng toàn bộ các cửa sổ & ở bên nhau trong bếp, chờ cơn lốc qua đi. Sau đó, nhanh như khi cơn lốc khởi đầu, nó dừng lại. Khung trời chuyển sang màu vàng sau cơn lốc. Thật may là chúng tôi vẫn an toàn. 

3.4. Đoạn văn mẫu viết về sạt lở đất bằng tiếng Anh

Sạt lở đất cũng là một thảm họa bất trắc & khó báo trước. Chủ đề này khá mới khi viết về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh. 

Đoạn văn mẫu:

The landslide hazard causes severe loss of life, injury, damage to property, destruction of communication networks and loss of precious soil and land. Landslides can be initiated in slopes already on the verge of movement by rainfall, snowmelt, changes in water level, stream erosion, changes in groundwater, earthquakes, volcanic activity, disturbance by human activities, or any combination of these factors. Earthquake shaking and other factors can also induce landslides underwater. These landslides are called submarine landslides. Submarine landslides sometimes cause tsunamis that damage coastal areas. We can prevent a part of landslides by planting trees. Trees contribute immensely in preserving soil. Far reaching roots hold soil in place and fight erosion. I hope landslides will be prevented or predicted someday so people living in the mountainous area can be safer.

viet ve tham hoa thien nhien bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Rủi ro sạt lở đất gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người, chấn thương, thiệt hại về tài sản, phá hủy mạng lưới thông tin liên lạc & mất đất đai quý giá. Sạt lở đất có vẻ khởi đầu ở các sườn dốc đã sẵn sàng di chuyển bởi lượng mưa, tuyết tan, biến đổi mực nước, xói mòn dòng chảy, biến đổi nước ngầm, động đất, hoạt động núi lửa, đảo lộn bởi các hoạt động của con người hoặc bất kỳ sự phối hợp nào của các yếu tố này. Động đất rung chuyển & các yếu tố khác cũng có vẻ gây ra lở đất dưới nước. Những vụ lở đất này được gọi là sạt lở đất ngầm. Sạt lở đất ở tàu ngầm thỉnh thoảng gây ra sóng thần làm hư hỏng các vùng ven biển. Tất cả chúng ta có vẻ ngăn chặn một phần sạt lở bằng cách trồng cây. Cây cối đóng góp vô cùng lớn lao trong việc bảo quản đất đai. Rễ vươn xa giữ đất tại chỗ & chống xói mòn. Tôi ao ước sạt lở đất sẽ được ngăn chặn hoặc dự đoán một ngày nào đó để người dân sống ở khu vực miền núi được an toàn hơn.

 

Trên đây, Step Up đã gợi ý bố cục cho nội dung về thảm họa thiên nhiên bằng tiếng Anh & đem đến cho các bạn một số đoạn văn mẫu đọc qua. Mong ước các bạn sẽ có một nội dung của riêng mình thật hay. 

Step Up chúc các bạn học tập tốt!

 

 

 

Comments

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa học vũ trụ
XEM THÊM  Dải Ngân Hà Là Gì? Ngân Hà Và Thiên Hà Là Gì Dải Thiên Hà Là Gì