Vũ trụ và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời bằng tiếng Anh

0
32

Vũ trụ trong vỏ hạt dẻ (The Universe in a nutshell) là quyển sách kinh điển của nhà khoa học quá cố Stephen Hawking đưa đề tài vũ trụ đến gần hơn với toàn bộ mọi người. Dần dần, đề tài về vũ trụ & Hệ Mặt Trời có lẽ được bắt gặp ở bất cứ nơi nào, trong bài đọc reading IELTS, trong bài nghe listening TOEIC hay trong giao tiếp. Vì thế, hãy chuẩn bị trước ngay giờ đây các từ vựng các hành tinh trong Hệ Mặt Trời bằng tiếng Anh với Language Backlinks Academic nhé!

các hành tinh trong Hệ Mặt Trời bằng tiếng Anh

I. Từ vựng tiếng Anh căn bản về Hệ Mặt Trời

Trước khi tìm tòi về các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh, tất cả chúng ta hãy cùng điểm qua một số từ vựng tiếng Anh căn bản về Hệ Mặt Trời trước đã nhé.

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa1

solar system

/ˈsəʊlə ˈsɪstəm/

hệ mặt trời

2

galaxy

/ˈɡaləksi/

dải ngân hà

3

planet

/ˈplanɪt/

hành tinh

4

universe

/ˈjuːnɪvəːs/

vũ trụ

5

orbit

/ˈɔːbɪt/

quỹ đạo

6

cosmos

/ˈkɒzmɒs/

vũ trụ

7

asteroid

/ˈastərɔɪd/

tiểu hành tinh

8

astronaut

/ˈastrənɔːt/

phi hành gia

9

comet

/ˈkɒmɪt/

sao chổi

10

dwarf planet

/ˈplanɪt/

hành tinh lùn

11

axis

/ˈaksɪs/

trục

Tìm hiểu thêm: Các đề tài từ vựng hay nhất & bí kíp học nhanh nhớ lâu dành cho học sinh THCS

II. Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời bằng tiếng Anh

Để đơn giản hơn trong việc nhớ các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh, các từ vựng dưới đây được sắp đặt thứ thứ tự từ gần Mặt Trời nhất đến các địa điểm xa hơn.

XEM THÊM  Myanmar sẽ phóng vệ tinh đầu tiên vào năm 2021

Vào những năm 1930, các nhà thiên văn học phát xuất hiện Sao Diêm Vương (Pluto /ˈpluː.təʊ/có các dấu hiệu của một hành tinh. Từ đó, nó chính thức trở thành hành tinh thứ 9 trong Hệ Mặt Trời. Không những thế, vào thời điểm tháng 6 năm 2006 & một lần nữa vào năm 2017, sau khoảng thời gian phát xuất hiện một số dấu hiệu của thiên thể này không thích hợp với dấu hiệu được mang ra theo quy định của một hành tinh, Pluto đã bị “giáng cấp” xuống trở thành một hành tinh…lùn (dwarf planet). Vì thế, Hệ Mặt Trời hiện tại được coi là bao gồm 8 hành tinh sau:

  • Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy

Sao thuỷ (Mercury) là hành tinh gần nhất (closet) với Mặt Trời, & cùng lúc cũng là hành tinh nhỏ nhất (smallest). Chính vì vậy mà cứ 88 ngày theo lịch trái đất thì Sao Thuỷ đã chấm dứt một năm, tức là một vòng quanh Mặt Trời.

  • Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim

Sao kim là hành tinh thứ 2 trong Hệ Mặt Trời, được đặt tên theo vị thần tình ái & sắc đẹp trong thần thoại Hy Lạp. Venus thường được gọi là hành tinh chị em (sister planet) với Trái Đất bởi khối lượng (mass) & kích cỡ (size) gần giống với Trái Đất.

  • Earth /ɜːθ/: Trái Đất

Là hành tinh thứ 3 trong Hệ Mặt Trời, & là hành tinh duy nhất cho đến nay được cho rằng có tồn tại sự sống. Trái Đất cũng là hành tinh duy nhất trong số các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh không được đặt tên theo bất cứ một vị thần nào trong thần thoại Hy Lạp.

  • Mars /mɑːz/: Sao Hỏa

XEM THÊM  Tài liệu, ebook, giáo trình, hướng dẫn

Sao Hoả còn được gọi với tên gọi khác là “hành tinh đỏ” (Red planet) bởi mặt phẳng được bao phủ bằng một màu đỏ của nó. Sao Hoả (Mars) là hành tinh đứng thứ 4 tính từ trọng điểm Hệ Mặt Trời & sở hữu cho mình ngọn núi cao nhất đưa tên Olympus Mons với chiều cao 21 km & đường kính rộng 600 km. Nhiệt độ cao nhất của hành tinh này chỉ có lẽ đạt tới 20 độ & đôi lúc có lẽ xuống mức thấp nhất tới âm 153 độ.

  • Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc

Là hành tinh đứng thứ 5 trong hệ mặt Trời, sao mộc sở hữu kỉ lục về thời gian 1 ngày ngắn nhất, với độ dài là 9 giờ 55 phút theo giờ trái đất. Tức là cứ mỗi 9 giờ 55 phút, nó lại chấm dứt 1 vòng quay xoay quang chính trục (axis) của mình.

  • Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ

Là hành tinh thứ 6 tính từ mặt trời & nổi tiếng với vành đai (ring) bao quanh nó. Vòng tròn này được kết cấu từ bụi & đá dày khoảng 20m & cách hành tinh này hơn 120 nghìn ki-lô-mét. Jupiter cũng là hành tinh dễ xem xét nhất bằng mắt thường.

  • Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương

Uranus, hành tinh thứ 7 trong Hệ Mặt Trời & là hành tinh có nhiệt độ thấp nhất, có lẽ rơi xuống mức âm 224 độ C. Cho đến nay, mới có một con tàu vũ trụ (spaceship) duy nhất cất cánh qua Sao Thiên Vương vào năm 1986 có tên là Voyager 2, đưa về vô số thông tin về hành tinh này cũng như những mặt trăng & vòng tròn xoay quang nó.

  • Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương

XEM THÊM  Tên lửa

Là hành tinh xa nhất trong hệ mặt trời chính vì như vậy mà nó là hành tinh có nhiệt độ bình quân thấp nhất trong số các hành tinh. Vào năm 1989, lại là con tàu Voyager 2 cất cánh qua hành tinh này & gửi về vô số các hình ảnh về nó.

Cùng Language Backlinks Academic tham khảo thêm thật nhiều thông tin & tri thức có ích về các hành tinh trong Hệ mặt trời bằng tiếng Anh qua video thực hiện bởi National Geographic dưới đây nhé:

Như thế, trong nội dung này, Language Backlinks Academic đã phân phối cho bạn một lượng chẳng hề nhỏ vốn từ vựng về các hành tinh trong Hệ Mặt Trời bằng tiếng Anh. Để chuyên sâu vốn từ vựng tiếng Anh của mình, đừng quên theo dõi các đề tài kế tiếp trong thư viện tiếng Anh THCS hoặc đến các trường của Language Backlinks Academic để được tham dự chương trình học tiếng Anh nâng cao & toàn diện nhất.

Với chương trình học Tiếng Anh Chuyên THCS được kiến trúc giúp người học bao quát được các đề tài từ căn bản đến chuyên sâu, bạn sẽ xây dựng được vốn từ vựng phong phú & đa dạng nhất, sẵn sàng “chiến đấu” với toàn bộ các đề tài dù trong bài thi hay trong giao tiếp hằng ngày nhé!

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ ebook học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Backlinks Academic (update 2020)!

Kiểm soát tiếng Anh Free ngay cùng Chuyên Viên khảo thí đến từ Anh Quốc
& nhận những phần quà giá trị!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Khoa học vũ trụ